SỰ VỀ HƯU Khi điều kiện xã hội tốt hơn ở nhiều nước phát triển thì tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của người lớn tuổi ngoài độ tuổi lao động có xu hướng giảm.. Người lao động có thể
Trang 1KINH TẾ LAO ĐỘNGGVHD: PGS.TS BÙI QUANG BÌNH
Trang 2SỰ VỀ HƯU
Khi điều kiện xã hội tốt hơn ở nhiều nước phát triển thì tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của người lớn tuổi ngoài độ tuổi lao động có xu hướng giảm.
Vậy nhân tố nào quyết định tuổi về hưu tối ưu?
Trang 3 Giả định như sau:
Lao động nam giới 60 tuổi về hưu.
Khi về hưu, họ sống thêm 20 năm nữa.
Người lao động có thể lựa chọn:
Về hưu: nhận trợ cấp lương hưu ( từ quỹ BHXH
Không về hưu, tiếp tục làm việc, nhận mức lương thị trường
Trang 5Tiêu dùng
1000đ
Số năm nghỉ hưu
20 0
Trang 6Tiêu dùng 1000đ
Số năm nghỉ hưu
20 0
Trang 7Trợ cấp tăng → Giảm giá nghỉ hưu → Tăng cầu nghỉ ngơi → Nghỉ hưu sớm
Như vậy sự tăng lên trong trợ cấp hưu dẫn đến sự nghỉ hưu dài hơn.
Trang 8Trình độ học vấn và sở thích
Tiến bộ khoa học công nghệ
Chính sách công
Trang 9 Kết luận của Man Tuýt
Thu nhập luôn bị đẩy lùi tới mức sinh tồnlà cơ sở để giả định:có mối quan hệ
Man Tuýt
Thu nhập tăng sinh nhiều con
Thu nhập giảmsinh ít con
Hành vi sinh con KT hiện đại
Thu nhập tangmức sinh con
không tăng , thậm chí còn giảm
NHÂN TỐ KINH TẾ: THU NHẬP VÀ GIÁ CẢ CON CÁI
Giả định của Man Tuýt không còn đúng trong điều kiện xã hội mới khi chi phí nuôi dạy con cái đắt đỏ
Trang 10MÔ HÌNH VỀ HÀNH VI SINH CON DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ KINH TẾ
Hàm lợi ích của gia đình: U=U(N,X) (*)
(N: số con trong gia đình; X: hàng hóa khác)
N, X đều là “hàng hóa” trong (*) mỗi gia đình đều thích có nhiều con và hàng hóa
Phương trình đường ngân sách:
I= PN N+ PX.X
(P N : Gía con cái tăng thêm,Px giá hàng hóa khác)
SỐ CON TRONG MỖI GIA ĐÌNH
Trang 11PN bao gồm:
Chi phí thiết yếu: ăn, mặc, ở, đi lại và học
Chi phí gián tiếp: Thu nhập mất đi của một người trẻ rút khỏi lực lượng lao động để chăm sóc nuôi dạy con trẻ.
SỐ CON TRONG MỖI GIA ĐÌNH
Trang 12QUYẾT ĐỊNH SINH CON CỦA HỘ GIA ĐÌNH
Tối đa hóa lợi ích bằng việc lựa chọn điểm P
Trang 13SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA THU NHẬP VÀ GIÁ CẢ TỚI VIỆC
SINH CON CỦA HỘ GIA ĐÌNH
R
U0 U1
Hình 1: tác động của việc tăng thu nhập đến quyết định số con trong gia đình ( giá cả hiện tại không đổi)
Trang 14SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA THU NHẬP VÀ GIÁ CẢ TỚI VIỆC
SINH CON CỦA HỘ GIA ĐÌNH
U0
R
D
PR:tương ứng tác động của thu nhập và thay thế
sự tăng chi phí trực tiếp của con cáigiảm nhu cầu của con cái
1
2
3
Trang 15SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA THU NHẬP VÀ GIÁ CẢ TỚI VIỆC
SINH CON CỦA HỘ GIA ĐÌNH
U0
R
D
1
2
3
Chi phí trực tiếp tăngTN thực tế hộ gia đình giảm của con cáigiảm cầu con cái từ 3-2
Tác động của
thu nhập
Trang 16CÁC GIA ĐÌNH XEM XÉT CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ RA SAO KHI XÁC ĐỊNH
SINH CON
Mô hình hồi quy đơn về sinh con có dạng:
N=.Px+
Từ số liệu mẫu điều tra thực tế ở VN cho thấy:
- Giữa số con và thu nhập của hộ gia đình có mối tương quan dương
-Giữa chi phí nuôi con và số con có mối tương quan âm
⇒ Là cơ sở lý thuyết nhận biết: hộ gia đình có lợi ích không chỉ từ số con họ có, mà còn từ chất lượng của chúng
⇒ Đa số chi phí liên quan đến nuôi dạy con cái trong điều kiện kinh tế ngày nay liên quan đến sự đầu tư của cha mẹ vào vốn con người của con cái như giáo dục, học hành và y tế
Trang 17Một số biến số khác
Trình độ học vấn và sở thích
+ Trình độ học vấn và sở thích của cha mẹ là yếu tố ngoại sinh, các yếu tố này
có thể làm thay đổi và ảnh hưởng tới hành vi sinh con
+ Vai trò của người phụ nữ trong xã hội ngày càng được xem trọng
Nâng cao trình độ và sở thích nói chung của người dân nói chung, và phụ
nữ nói riêng là biện pháp bảo đảm kiểm soát tốc độ gia tăng dân số hiệu quả.
Trang 18 Khoa học, kỹ thuật
Khoa học kỹ thuật càng phát triển kéo theo:
Các biện pháp tránh thai tốt hơn (giảm tình trạng phá thai gây nhiều hậu
quả xấu )
Các cặp vô sinh có thể có con (thụ tinh ống nghiệm), giúp người phụ nữ
sinh con muộn hơn
Trang 19BÀI TẬP
Bài toán: Giả sử: A có thu nhập 10 triệu đồng/tháng A mua một căn nhà giá 1 tỷ
Bỏ qua mọi chi phí, hệ số chiết khấu r =10%.Hỏi sau bao lâu A có thể trả hết nợ với mức thu nhập trên.
Bài giải: Thu nhập 1 năm của A là 120 triệu
Mua căn nhà 1 tỷ → Giá trị tương lai F = 1 tỷ
Thu nhập của A tại năm 0 là 120 triệu.
Ta có: Giá trị tiền lương sau t năm quy về hiện tại (năm 0):
PV
Để A trả được hết nợ trong t năm thì số tiền lương ròng tích lũy của A cho tới năm thứ t phải bằng 1 tỷ đồng Ta có bảng sau:
Trang 20Năm Giá trị tiền lương tại năm t giá trị tiền lương tích lũy
Trang 21BÀI TẬP
thời điểm hiện tại.