Khung nội dung nghiên cứu: Lao động nhập cư.. Các nguyên nhân lao động nhập cư đến.. Tầm quan trọng và đóng góp của lao động nhập cư... Mô hình này giải thích hiện tượngla
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
Cùng với quá trình phát triển của lực lượng sản xuất, sự tăng trưởng kinh tế
luôn kèm theo sự thay đổi dân cư Đây là một quá trình mang tính quy luật Sự di chuyển lao động là một yếu tố động, nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân
tố chi phối khác nhau như những nhân tố kinh tế, xã hội, văn hóa… và gây ranhững tác động khác nhau
Sự di chuyển lao động lại luôn là hiện tượng xã hội mang tính lịch sử và làhiện tượng nảy sinh mang tính phổ biến trong xã hội Sự di chuyển của lựclượng lao động đã diễn ra trong suốt tiến trình phát triển của các dân tộc trênthế giới Vài trò của tổ chức nhà nước có tác động mạnh mẽ đến sự chuyểndịch dân cư trong phạm vi cả nước và từng khu vực Trong chiến lược pháttriển kinh tế của các nước, một trong những vấn đề được quan tâm là điềuchỉnh dân cư sao cho hợp lý để có thể khai thác tối đa và có hiệu quả sức laođộng của cộng đồng
Đồng thời sự di chuyển lao động là một đòi hỏi tất yếu khách quan trongnền kinh tế thị trường, là biểu hiện rõ nét nhất của sự phát triển không đồngđều giữa các vùng miền lãnh thổ, giữa các quốc gia Dưới tác động của toàncầu hóa những khác biệt về mức sống, chênh lệch trong thu nhập, cơ hội việclàm, sức ép kinh tế, tiếp cận dịch vụ xã hội giữa các khu vực, vùng miền làcác nguyên nhân cơ bản tạo nên các dòng lao động di chuyển trong và ngoàinước hiện nay
Do sự phát triển của thành phố về mọi mặt, mà trước hết là sự phát triểnkinh tế, đã làm thiếu hụt nguồn nhân lực, dẫn đến việc di chuyển lao động từnông thôn vào thành thị Lực lượng lao động nhập cư này đã góp phần vào sựphát triển kinh tế xã hội thông qua việc đáp ứng nhu cầu lao động trong cáckhu công nghiệp và trong các khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đồng thờithông qua đó đã đóng góp vào phát triển kinh tế gia đình của họ Nhưng quátrình này cũng tạo ra nhiều vấn đề pháp sinh cần giải quyết như: vấn đề giảmlực lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, cư dân nông thôn trở nên giànua, làm cho hoạt động kinh tế vùng nông thôn kém hiệu quả, tạo thành độiquân thất nghiệp đông đảo hơn khi nền kinh tế khủng hoảng, làm tăng dân số
cơ học tại thành phố, tạo nên áp lực làm bùng nổ dân số ở các thành phố lớnvốn đã chật hẹp do quá trình tăng dân số tự nhiên, hình thành nên những khu
Trang 2định cư mới nhưng không nằm trong chương trình quy hoạch của thành phố.Những khu định cư mới này tạo nên sự thay đổi rất lớn hệ sinh thái môitrường thành phố phá vỡ những cảnh quan thiên nhiên vốn có, lúc này trongthành phố hình thành những cụm dân cư sống dưới mức nghèo khó, thiếumọi cơ sở và tiện nghi tối thiểu cho đời sống cư dân thành thị, trở thành gánhnặng cho chính quyền sở tại, và có thể phát sinh ra nhiều vấn đề làm khókhăn thêm cho việc giải quyết những vấn đề xã hội của một thành phố Tìnhhình đó không loại trừ thành phố nào, nhất là những thành phố lớn.
Quá trình đô thị hóa của thành phố Đà Nẵng gắn liền với sự phát triểnkinh tế - xã hội của thành phố là chất xúc tác tạo ra một lực hút đáng kể vớidòng lao động nhập cư từ các địa phương khác đến thành phố Tạo ra mộtdòng lao động di cư tự do vào thành phố Bởi vậy chính quyền thành phốphải nắm rõ mối quan hệ giữa đô thị hóa và dòng lao động nhập cư, đánh giáđược một cách toàn diện tình hình lao động nhập cư thì mới có khả năngkiểm soát, tận dụng tốt những mặt tích cực, hạn chế và giải quyết được cácmặt tiêu cực của dòng lao động này đối với quá trình phát triển của thànhphố
2 Tổng quan nghiên cứu
Ngoài nước
Ph Ăng ghen, trong tác phẩm “Chống Đuy-ring” (1877-1878) đã đề cậpđến việc những người lao động nông thôn đi tìm việc làm thêm để kiếmsống, như vậy hiện tượng di chuyển lao động này đã xuất hiện từ xã hội tiền
tư bản
Lý thuyết mở đầu cho việc xây dựng các lý thuyết xã hội học về di dân là
lý thuyết của E.G Ravenstein (1885) được phát triển và thể hiện dưới các quyluật di dân có liên quan đến quy mô dân số, mật độ khoảng cách di dân.Những năm sau đó, dựa trên các quy luật của di dân nói trên của Ravensteinngười ta đã xây dựng và phát triển sâu thêm những lý thuyết di dân mới như
lý thuyết lực hấp dẫn xem xét mối quan hệ nghịch giữa số người di chuyểnvà khoảng cách di chuyển, hoặc lý thuyết cơ hội sống, cho rằng khoảng cách
cơ học không có ý nghĩa quan trọng, người di dân lựa chọn nơi định cư tạinơi có cơ hội cuộc sống dễ chấp nhận được, cho dù khoảng cách di chuyểncó thể lớn
Trang 3Cùng với lý thuyết của Ravenstein, những nghiên cứu về di dân sau nàycòn dựa trên cơ sở lý thuyết hai khu vực của Lewis (1954)
Tuy nhiên, đóng góp lớn nhất trong lĩnh vực di dân đã thuộc về mô hìnhcủa Harris-Todaro (1970)
Mô hình Harris-Todaro là cơ sở cho mô hình kinh tế vĩ mô về di dân củaBorjas (1990) Borjas (1994) khi nghiên cứu hiện tượng di dân vào nước Mỹđã chỉ ra những ảnh hưởng tích cực của lao động nhập cư tới thị trường laođộng mà họ đến Ông cũng đưa ra khái niệm lao động bổ sung nếu nhữngngười di cư tới giúp gia tăng năng suất và tiền lương ở nơi đến và lao độngthay thế nếu tác động của họ làm giảm cầu lao động và giảm tiền lương ởđây Vì vậy, khuyến khích thu hút người nhập cư là bổ sung lao động chovùng cần Những đóng góp của người nhập cư đối với những nơi đến đượcthể hiện không chỉ bằng giúp tăng năng suất lao động mà do người nhập cưnhận mức lương thấp hơn và do đó có sự đóng góp vào lợi ích chung của nơimà họ đến, đồng thời họ cũng đóng góp cho nơi mà họ đi
Trong nước
Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu về di dân, chẳng hạn nghiên cứu củaĐặng Nguyên An và nhóm tác giả năm 1997, 2003 và 2006, Đỗ Văn Hoà vàTrịnh Khắc Thắm năm 1999, Đỗ Văn Hoà năm 2000, Vũ Quốc Huy năm
2003, Củ Chí Lợi năm 2004 Lê Thanh Sang năm 2004 đã sử dụng phươngpháp thống kê mô tả và mô hình Box-Cox trong phân tích di dân khu vực đôthị từ 1984 tới 1989 và từ 1994 tới 1999
Trong nghiên cứu “Di dân giữa các tỉnh và sự phát triển kinh tế Việt Nam
” Bùi Quang Bình (2008) đã khẳng định Di dân là hiện tượng kinh tế xã hộimang tính khách quan trong nền kinh tế thị trường Nghiên cứu cũng chỉ rasự phát triển của nền kinh tế Việt Nam có sự đóng góp rất lớn của hiện tượngnày trong phân bổ sức sản xuất, khai thác hiệu quả tài nguyên, giải quyết việclàm và bổ sung nguồn lao động thiếu hụt cho các đô thị trong phát triển…vàqua đó đánh giá tầm quan trọng của lao động nhập cư, cũng như những tácđộng tiêu cực tới môi trường, kinh tế và xã hội của nhiều địa phương Trongquá trình công nghiệp hóa, hội nhập và mở cửa của Việt Nam, cùng với việcluật cư trú mới có hiệu lực, tạo ra sự thay đổi của các yếu tố chính trị, kinh tế,xã hội, dòng di dân giữa các tỉnh và địa phương sẽ mạnh hơn và các yếu tốnày ảnh hưởng cũng rất khác nhau và mang đặc trưng của Việt Nam
Trang 4Khung nội dung nghiên cứu:
Lao động nhập cư
Các nguyên nhân lao động nhập cư đến
Tầm quan trọng và đóng góp của lao động nhập cư
Những vấn đề phát sinh của lao động nhập cư
Các chính sách quản lý kiểm soát lao động nhập cư
3 Các mục tiêu nghiên cứu
(1) Khái quát được các nghiên cứu lao động nhập cư của Việt Nam và thếgiới làm cơ sở cho nghiên cứu
(2) Đánh giá được toàn diện tình hình đời sống, việc làm cũng như sửdụng lao động nhập cư trong quá trình phát triển kinh tế TP.Đà Nẵng
(3) Đánh giá được tầm quan trọng và những đóng góp của lao động nhập
4 Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu
- Lao động nhập cư có cần thiết cho sự phát triển kinh tế của thành phốĐà Nẵng hay không?
- Làm thế nào để sử dụng tốt nguồn lực lao động này cho sự phát triểnkinh tế TP Đà Nẵng?
5 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu này sử dụng một loạt các phương pháp cụ thể như phân tíchthống kê, chi tiết hóa, so sánh, đánh giá, tổng hợp, khái quát, chuyên gia vàđiều tra khảo sát thực tế… theo nhiều cách từ riêng rẽ tới kết hợp với nhau
Các phương pháp thu thập tài liệu, thông tin được sử dụng trong nghiên cứu:
- Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó;
- Tổng hợp các nguồn số liệu ở các báo cáo, tổng kết của ngànhTB&LĐXH thành phố Đà Nẵng;
- Thông tin thông qua phương tiện thông tin đại chúng: Báo chí, Internet
Trang 5- Điều tra mẫu
Cách tiếp cận:
+ Tiếp cận vĩ mô: Mô hình di dân vĩ mô
+ Tiếp cận vi mô: Mô hình hành vi di dân
+ Cách tiếp cận thực chứng
+ Tiếp cận hệ thống
Nguồn thông tin dữ liệu, công cụ phân tích chính
+ Thứ cấp: Số liệu về kinh tế và lao động việc làm của Thành phố ĐàNẵng từ Niên giám thống kê Thành phố qua các năm; Báo cáo của ngànhTB&LĐXH thành phố Đà Nẵng; Kết quả các nghiên cứu liên quan tới laođộng nhập cư
+ Sơ cấp: Điều tra mẫu
+ Công cụ chính: Sử dụng chương trình sử lý số liệu bằng excel,
6 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Lao động nhập cư
Địa bàn : Thành phố Đà Nẵng
7 Điểm mới của đề tài:
- Đề tài đưa ra cách nhìn nhận đánh giá khách quan hơn tầm quan trọngcủa lao động nhập cư với sự phát triển kinh tế của Thành phố Đà Nẵng
- Các vấn đề kinh tế xã hội do lao động nhập cư tạo ra được xem xét kỹdưới nhiều góc độ khác nhau
- Các giải pháp sẽ là những gợi ý cho việc hoạch định chính sách củaThành phố
- Bổ sung cho nội dung giảng dạy của ngành Kinh tế Phát triển
8 Kết cấu báo cáo nghiên cứu
Kết cấu của đề tài gồm có 4 chương:
Chương I : Cơ sở lý luận lao động nhập cư
Chương II : Tình hình kinh tế và lao động việc làm ở thành phố Đà NẵngChương III : Tình hình lao động nhập cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và
các vấn đề đặt ra
Trang 6Chương VI : Các giải pháp sử dụng tốt lao động nhập cư trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng
Trang 7CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LAO ĐỘNG NHẬP CƯ
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN LAO ĐỘNG NHẬP CƯ 1.1.1 Khái niệm lao động, lao động nhập cư:
Khái niệm về lao động:
Nguồn lao động:
Chất lượng lao động:
Trình độ khoa học:
Tri thức ngầm (Tri thức truyền thống):
Khái niệm về việc làm:
Khái niệm về di cư
Theo nghĩa rộng:
Theo nghĩa hẹp:
Khái niệm nhập cư:
Khái niệm về lao động nhập cư:
Do thiếu hụt lao động, Tây Đức vào những thập niên 1950-1970, đã phảinhập khẩu lao động nước ngoài từ nhiều nước Khác với hàng hóa, đối tượngnhập khẩu là lao động nhưng tới làm việc lại là con người, hình thành nênkhái niệm lao động nhập cư
Theo công ước quốc tế Công ước ILO số 97 về Di cư để làm việc thì:For the purpose of this Convention the term migrant for employment means aperson who migrates from one country to another with a view to beingemployed otherwise than on his own account and includes any personregularly admitted as a migrant for employment “Thuật ngữ lao động di cưlà: người di cư từ nước này đến nước khác nhằm có được việc làm thay vìlàm việc ở đất nước họ và bao gồm cả việc họ được thừa nhận là một di dânđược thuê làm công”
1.1.2 Một số đặc điểm về lao động nhập cư:
1.1.3 Phân loại lao động nhập cư
1.1.3.1 Theo địa bàn nơi đến.
Lao động nhập cư quốc tế:
Trang 8Lao động nhập cư hợp pháp:
Lao động nhập cư bất hợp pháp:
Chảy máu chất xám:
Lao động nhập cư nội địa:
Lao động nhập cư từ nông thôn vào thành thị
Lao động nhập cư nông thôn vào vùng nông thôn khác
Lao động nhập cư từ đô thị vào nông thôn
Lao động nhập cư đô thị vào đô thị
1.1.3.2 Theo độ dài thời gian cư trú
Di chuyển lâu dài:
Di chuyển tạm thời:
Di dân mùa vụ, di chuyển con lắc:
1.1.3.3 Theo đặc trưng của lao động nhập cư
Lao động nhập cư có tổ chức:
Lao động nhập cư tự phát:
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ LAO ĐỘNG NHẬP CƯ
1.2.1 Mô hình khu vực kép (Dual Sector Model) của Arthur Lewis
Mô hình này có giá trị phân tích ở chỗ nó nhấn mạnh đến hai yếu tố chủyếu của vấn đề công ăn việc làm: những sự khác biệt về kinh tế và cơ cấugiữa khu vực nông thôn và thành thị, tầm quan trọng chủ đạo của quá trìnhchuyển giao lao động giữa hai khu vực Mô hình này giải thích hiện tượnglao động dư thừa từ khu vực sản xuất nông nghiệp truyền thống (đặc trưngcho nông thôn) được chuyển dịch sang các ngành sản xuất chế biến hiện đại(đặc trưng cho đô thị) trong quá trình công nghiệp hóa Hạn chế của mô hìnhnày không lý giải được hiện tượng dòng người nhập cư vẫn ào ạt đổ về thànhphố trong khi tình trạng thất nghiệp đang diễn gay gắt tại các nước đang pháttriển
1.2.2 Mô hình thu nhập kỳ vọng (Expected Income Model) của Harris – Todaro
Mô hình Harris – Todaro giải thích quyết định của người lao động di cư
từ khu vực nông thôn ra thành thị dựa trên sự khác biệt về thu nhập kỳ vọnggiữa nông thôn và đô thị Mô hình Harris – Todaro cho phép giải thích được
Trang 9lý do tại sao người dân vẫn chuyển tới các thành phố mặc dù đang tồn tại đềthất nghiệp vì mô hình Harris – Todaro thừa nhận sự tồn tại của khu vực kinhtế phi chính thức (Informal Sector) Đó là khu vực kinh tế bao gồm các hoạtđộng, không hoàn toàn là bất hợp pháp, nhưng thường cũng không được sựthừa nhận chính thức của xã hội và hầu hết các hoạt động này đều khôngđăng ký với nhà nước Lao động nhập cư sẵn sàng bổ sung vào khu vực kinhtế phi chính thức, nơi đồng tiền kiếm được vẫn cao hơn ở lại nông thôn Theo mô hình này muốn hạn chế dòng lao động nhập cư, cần giải quyếtđồng bộ 02 vấn đề lớn đó là tìm cách đưa các hoạt động kinh tế có khả năngtạo ra nhiều việc làm, thu nhập từ khu vực đô thị về nông thôn và kiểm soátchặt chẽ khu vực kinh tế phi chính thức.
1.3 NGUYÊN NHÂN LAO ĐỘNG NHẬP CƯ ĐẾN
Nguyên nhân chủ yếu (song không phải là duy nhất) là nguyên nhân kinhtế Lao động di chuyển chỗ ở khi độ thỏa dụng mong đợi của việc chuyển đicao hơn so với độ thỏa dụng mong đợi của việc ở lại sau khi đã trừ đi chi phícủa việc di chuyển Bởi vậy, quyết định lao động di cư đến rất giống vớiquyết định đầu tư vào vốn con người
Còn một nguyên nhân nữa khiến cho lao động di cư đến đó là - nơi họđến có các chính sách kinh tế vĩ mô góp phần tạo ra nhiều việc làm hơn; cơhội việc làm tốt hơn và các khía cạnh khác của cuộc sống cao hơn - bởi họthường là những người có trình độc học vấn cao, có tâm huyết với nghề, họcó mức thu nhập cao trước cũng như sau khi di cư, họ chấp nhận thu nhậpnơi đến có thấp hơn một chút nhưng đổi lại những khía cạnh khác của đờisống của họ được đảm bảo ở mức cao hơn
Trang 10CHƯƠNG IIĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của thành phố Đà Nẵng
2.1.1.1 Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên
2.1.1.2 Điều kiện thời tiết khí hậu
2.2.1.2 Nguồn lao động của thành phố Đà Nẵng:
Đà Nẵng có nguồn nhân lực dồi dào (nguồn lao động chiếm hơn 50%dân số thành phố), chủ yếu là trẻ, khỏe Số lao động có chuyên môn kỹ thuậtđã qua đào tạo năm 2009 đạt 49,95 % chiếm gần một nửa lực lượng laođộng Nhưng tình hình nguồn nhân lực của thành phố Đà Nẵng hiện nay vẫncòn những thách thức rất lớn: chất lượng lao động còn thấp, khan hiếmnguồn lao động kĩ thuật đã qua đào tạo; ý thức kỉ luật lao động của người laođộng còn rất thấp, chưa am hiểu kỹ về pháp luật lao động, mang nặng thóiquen và tập quán sản xuất nhỏ, trình độ ngoại ngữ thấp kém…Cơ cấu laođộng với cấp trình độ chuyên môn cũng chưa phù hợp: tình trạng thừa thầythiếu thợ còn quá lớn, nhưng trong nhu cầu hiện nay của thành phố thiếu cảthầy lẫn thợ
Năm 1997 có hơn 22 ngàn người nhập cư (chiếm 3,4% dân số) thì năm
2009 có tới 172,3 ngàn người nhập cư (chiếm 19,3% dân số), tốc độ tăngtrung bình là 19% năm, đã góp phần vào thành công trong phát triển kinh tếvà cũng đặt ra nhiều vấn đề lớn cho thành phố
Trang 112.2.3 Trạng thái của thị trường lao động thành phố Đà Nẵng:
Tình hình nguồn nhân lực của thành phố Đà Nẵng hiện nay vẫn cònnhững thách thức rất lớn:
Chất lượng lao động còn thấp, khan hiếm nguồn lao động kĩ thuật đã quađào tạo Hơn nữa một số lượng không nhỏ lao động đã qua đào tạo nhữngvẫn chưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng, mới chỉ đáp ứng hơn 70% nhu cầu,vì thế tồn tại một thực tế là sự mất cân bằng trong thị trường lao động ĐàNẵng, đặc biệt là sự khan hiếm nguồn lao động kĩ thuật đã qua đào tạo cóchất lượng đạt yêu cầu
Ý thức kỉ luật lao động của người lao động còn rất thấp, chưa am hiểu kỹvề pháp luật lao động, mang nặng thói quen và tập quán sản xuất nhỏ, trìnhđộ ngoại ngữ thấp kém…
Cơ cấu lao động với cấp trình độ chuyên môn cũng chưa phù hợp: Theo
tỷ lệ hiện thời đại học cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuậtở thành phố hiện nay là 1- 0,35 - 1,32 (các nước phát triển là 1-4-10) tìnhtrạng thừa thầy thiếu thợ còn quá lớn, nhưng trong nhu cầu hiện nay thiếu cảthầy lẫn thợ
Trang 123.1.1.1 Cơ cấu dân cư
Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm của Đà Nẵng là 2,62% (chủ yếulà tăng cơ học) Và căn cứ số liệu của dự báo năm 2009 số người nhập cưchiếm gần 1/5 so với tổng số dân của thành phố Đà Nẵng
3.1.1.2 Giới tính của lao động nhập cư.
80,09% lao động nhập cư vào thành phố Đà nẵng là nữ và tỷ lệ này sẽảnh hưởng lớn đến cấu trúc giới tính dân số của thành phố
3.1.1.3 Tuổi của lao động nhập cư:
Lao động nhập cư là nữ có tuổi đời trẻ hơn nam, càng lớn tuổi lao động nhập
cư là nam chiếm tỷ lệ cao hơn so với nữ
3.1.1.6 Trình độ chuyên môn kỹ thuật
Lao động nhập cư vào thành phố đang ở độ tuổi sung mãn nhất có trìnhđộ học vấn trung bình khá, trình độ chuyên môn kỹ thuật trung bình sẽ đápứng nhu cầu về nhân lực các khu công nghiệp hiện nay, nếu biết cách khaithác, sử dụng hợp lý và đồng thời tạo điều kiện thuận lợi thì lực lượng này sẽđóng góp được nhiều cho sự phát triển của thành phố