1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU hỏi ôn tập KINH tế LAO ĐỘNG

12 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 34,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì NLĐ quyết định số h làm việc dựa theo nguyên tắc tối đa hóa lợi ích của mình, mỗi cá nhân sẽ lựa chọn kết hợp giữa LĐ và nghỉ ngơi để có thể tối đa hóa lợi ích của mình và NLĐ sẽ tối

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP KINH TẾ LAO ĐỘNG

CHƯƠNG 1:

1) Thị trường lao động là đối tượng của Kinh tế lao động→ Sai Vì môn học này

nghiên cứu cơ chế thị trường LĐ vận hành ntn, đề cập đến tất cả chủ thể chính là

LĐ, DN và CP, nghiên cứu chi tiết TTLĐ như cung cầu LĐ trong ngắn hạn và dài hạn (T15)

2) Nhà nước là một chủ thể trên thị trường lao động→ Đúng Vì các chủ thể trên

TTLĐ là các LĐ, DN và Chính phủ (T18)

3) Mô hình hóa là phương pháp nghiên cứu của Kinh tế Lao động→ Đúng Vì 1

chương bắt đầu bằng cách trình bày tóm tắt nội dung chương đến số liệu điển hình

về TTLĐ đến những câu chuyện của các nhà KTLĐ để thể hiện giả định và sau đó

là các mô hình phản ánh sự ảnh hưởng của biến ngoại sinh tới nội sinh… (T22)

CHƯƠNG 2:

1) Mô hình lựa chọn 2 hàng hóa được sử dụng để nghiên cứu cung lao động→

Đúng Vì các cá nhân sẽ tìm cách tối đa hóa lợi ích của mình qua việc lựa chọn tiêu dùng cả 2 hàng hóa và nghỉ ngơi Mô hình sự lựa chọn LĐ- nghỉ ngơi phân biệt mức lương cá nhân và thu nhập để NLĐ phân phối tgian giữa TTLĐ và nghỉ ngơi (T23)

2) Nghiên cứu hành vi của NLĐ là cách tiếp cận nghiên cứu cung lao động→

Đúng Vì quyết định của mỗi cá nhân tác động đến cung LĐ như quyết định làm việc hay ko, quyết định phân phối tgian bn cho TTLĐ và bn tgian cho hoạt động nghỉ ngơi… (T23,24)

3) NLĐ quyết định số giờ làm việc theo nguyên tắc tối đa hóa thu nhập của mình→ Sai Vì NLĐ quyết định số h làm việc dựa theo nguyên tắc tối đa hóa lợi

ích của mình, mỗi cá nhân sẽ lựa chọn kết hợp giữa LĐ và nghỉ ngơi để có thể tối

đa hóa lợi ích của mình và NLĐ sẽ tối đa hóa lợi ích tại điểm mà ở đó đường bàng quan tiếp xúc với đường đăng ích (T31)

4) Độ dốc của đường đẳng ích khi kết hợp làm việc và nghỉ ngơi cho biết tỷ lệ đánh đổi lợi ích giữa hai hàng hóa này→ Sai Vì độ dốc của đường đăng ích đo

lường tỷ lệ đánh đổi khi 1 ng vui lòng từ bỏ 1 lượng tgian nghỉ ngơi nào đó để nhận lại tiêu dùng thêm 1 lượng hàng hóa, trong khi tổng lợi ích ko đổi (T37)

Trang 2

5) Giới hạn ngân sách của lao động xuất phát từ giới hạn về thời gian trong một tuần→ Đúng Vì trog 1 tuần NLĐ có T=110h (trừ tgian ngủ 1 ngày 8 tiếng) và ta

có pt đường giới hạn ngân sách C=wh+V, nếu chúng ta giả sử T=h với các yếu tố khác không đổi thì giới hạn về tgian trong 1 tuần là cơ sở của giới hạn ngân sách của LĐ (T38)

6) NLĐ quyết định làm việc khi mức tiền lương thị trường bằng với mức tiền tới hạn của họ→ Sai Vì NLĐ sẽ tgia và TTLĐ khi mức lương trên thị trường vượt

quá mức lương tới hạn vì vậy mà mức lương tới hạn là cơ sở cho việc so sánh giữa mức lương TT và mức lương nào chủ LĐ vui lòng tả cho h làm việc (T43)

7) Tiền lương tới hạn là mức tiền lương chung cho các lao động trên thị trường→

Đúng Vì theo hình 2-5 trang 46, tại điểm P thì đường ngân sách tiếp xúc với đường đẳng ích, NLĐ sẽ tối đa hóa được lợi ích của mình và tại điểm P này cũng đòi hỏi tiền lương thị trường phải vượt quá tiền lương tới hạn (T46)

8) NLĐ nhận được lợi ích cao nhất khi quyết định số giờ làm việc trong tuần khi lợi ích biên nhận được từ mỗi đồng nghỉ ngơi bằng lợi ích biên nhận được từ mỗi đồng tiêu dùng hàng hóa dịch vụ→ Đúng Vì NLĐ tối đa hóa lợi ích tại điểm

tiếp xúc của đường ngân sách với đường bàng quan nên độ dốc đường ngân sách bằng với độ dốc đường bàng quan nên ta có công thức: vế trái cho biết số lượng đơn vị lợi ích nhận được bởi chi tiêu thêm 1 đồng cho nghỉ ngơi, vế phải cho biết

số lợi ích nhận được từ chi tiêu thêm 1 đồng tiêu dùng hàng hóa (T48)

9) Tác động thay thế khi tiền lương tăng làm tăng số giờ làm việc→ Đúng Vì theo hình 2-8b/57, tác động thay thế tạo ra tương quan thuận giữa số h làm việc và tiền lương Do tiền lương tăng, nghỉ ngơi trở thành đắt đỏ và tác động thay thế tạo ra động lưucj với NLĐ để chuyển từ tiêu dùng tgian nghỉ ngơi sang hình thức làm việc (T60)

10) Tác động động thu nhập khi tiền lương tăng làm tăng số giờ làm việc→ Sai Vì theo hình 2-8a/57, tác động mạnh của thu nhập đưa tới tương quan nghịch giữa số h làm việc và tiền lương Do lương tăng, người ta có tập hợp cơ hội to lớn và tác động thu nhập tăng cầu đối với nghỉ ngơi và giảm cung LĐ (T60)

11) Trợ cấp bằng tiền sẽ tăng thu nhập cho lao động và giảm cung lao động→

Đúng Vì theo hình 2-12/70, chương trình trợ cấp đã làm giảm động cơ LĐ với mức tiền lương thấp bởi vì NLĐ thích được trợ cấp hơn là tgia vào TTLĐ (T70)

CHƯƠNG 3:

Trang 3

1) Trong toàn bộ cuộc sống của mình, LĐ sẽ làm việc khi tiền lương cao và nghỉ ngơi khi tiền lương thấp để tối đa hóa lợi ích của họ→ Đúng Vì theo hình

3-2/84 (vẽ hình và phân tích), cá nhân sẽ làm việc ít h hơn trong các giai đoạn của chu kì sống khi tiền lương thấp và sẽ làm việc nhiều h hơn trong các giai đoạn của chu kì sống khi tiền lương cao (T84)

2) Nhà nước khuyến khích đào tạo LĐ khi họ rơi vào thất nghiệp vì lợi ích của đào tạo cao nhất→

3) Thu nhập trong dài hạn sẽ tăng do trong dài hạn NLĐ sẽ nhận được tiền lương “tiến hóa” hay do tích lũy vốn con người nhiều hơn→ Đúng Vì trong

toàn bộ cuộc đời con người, ai cũng phải già đi mà càng lớn tuổi thì kinh nghiệm càng nhiều, tích lũy kiến thức và kinh nghiệm càng nhiều nên DN sẽ trả tiền lương cao hơn cho những người có thâm niên cao (T87)

4) Người về hưu quyết định tiếp tục làm việc là để tối đa hóa thu nhập cả đời→

Sai Vì người ở tuổi về hưu quyết định làm việc hay nghỉ hưu dựa theo nguyên tắc tối đa hóa lợi ích, theo hình 3-4/94, NLĐ tối đa hóa lợi ích bằng việc lựa chọn mức nghỉ ngơi tại điểm tiếp xúc của đường đẳng ích và đường ngân sách (T94,95)

5) Tăng trợ cấp hưu trí sẽ giảm cung lao động→ Đúng Vì theo hình 3-5b/96, tăng

trợ cấp gây ra 2 tác động thu nhập và thay thế Tác động thu nhập: tăng trợ cấp làm tăng cầu nghỉ ngơi, giảm tgian làm việc để nghỉ hưu sớm Tác động thay thế: tăng trợ cấp làm giảm giá nghỉ hưu, tăng cầu nghỉ ngơi, khuyến khích NLĐ nghỉ hưu sớm (T97)

6) Tăng mức lương thị trường sẽ tăng cầu nghỉ ngơi của người về hưu→ Sai Vì

theo hình 3-5a/96, mức tiền lương tăng gây ra tác động thu nhập và thay thế Tác động thu nhập: mức lương tăng làm NLĐ tiêu dùng nghỉ ngơi nhiều hơn, anh ta cần nghỉ hưu sớm Tác động thay thế: tăng lương làm đẩy giá của nghỉ hưu lên vì vậy NLĐ muốn nghỉ hưu trễ hơn (T95)

7) Tỷ lệ tăng dân số của quốc gia sẽ tăng khi thu nhập bình quân đầu người GDP/người tăng→ Đúng Vì theo hình 3-10a/114, sự tăng thu nhập gia đình làm

đường ngân sách di chuyển lên trên và thay đổi giỏ hàng hóa tiêu dùng tối ưu của

hộ gia đình và con cái là hàng hóa đắt đỏ nên tăng thu nhập làm tăng cầu đối với trẻ

em (T113)

8) Chi phí nuôi dạy con cái (bao gồm cả chi phí cơ hội như thời gian người mẹ nghỉ việc chăm con, chi phí thời gian dạy con…) tăng lên sẽ là giảm tỷ lệ tăng

Trang 4

dân số→ Đúng Vì theo hình 3-10b/115, sự tăng chi phí trực tiếp của con cái làm

giảm cầu về con cái, sự tăng giá con cái xui khiến hộ GĐ tiến hành thay thế từ hàng hóa đắt (con cái) đến hàng hóa rẻ (tất cả các hàng hóa khác) (T115)

9) Nếu nhà nước tăng học phí và phí khám chữa bệnh sẽ hạn chế tỷ lệ tăng dân số→ Đúng Vì học phí là chi phí trực tiếp cho con cái và phí khám chữa bệnh là chi

phí mất đi, theo hình 3-10b/115, tăng học phí làm cho cầu con cái giảm (T114,115)

CHƯƠNG 4:

1) DN có thể quyết định cầu lao động của mình một cách trực tiếp→ Sai Vì DN

quyết định thuê bn LĐ dựa vào những đơn đặt hàng, cầu về sản phẩm và đây là gián tiếp

2) Hàm sản xuất là cơ sở để DN quyết định số lao động muốn thuê→ Sai Vì hàm

SX mô tả cách thức mà các DN kết hợp các yếu tố đầu vào trong quá trình SX đó là

LĐ và tư bản

3) Sản phẩm biên của LĐ và vốn theo hàm sản xuất Y = K 0.5 L 0.5 đều dương→

Đúng Vì sản phẩm biên của LĐ và vốn là đạo hàm của hàm SX theo L hoặc K sử dụng thêm các yếu tố đầu vào làm tăng sản lượng

4) Trong ngắn hạn đường VMPE là đường cầu lao động→ Đúng Vì đường cầu LĐ

trong ngắn hạn cho biết mối quan hệ giữa lượng cầu LD và mức tiền lương khi tư bản không đổi, theo hình 4-3/136, đường cầu LĐ tring ngắn hạn là phần tương ứng của đường Vì giảm do số LĐ đc thuê nhiều hơn, giảm tiền lương làm tăng cầu

LĐ (T135)

5) Đường cầu lao động dài hạn là đường dốc xuống→ Đúng Vì theo hình

4-11/152, khi tiền lương giảm xuống thì DN thuê nhiều LĐ hơn vì vậy có sự tương quan nghịch giữa tiền lương và số LĐ nên đường cầu dốc xuống (T153)

6) Độ dốc của đường đồng lượng của DN trong dài hạn cho biết tỷ lệ thay thế biên giữa LĐ và vốn SX→ Đúng Vì độ dốc của đường đồng lượng là tỷ lệ thay

thế kĩ thuật biên, độ dốc đường đồng mức bằng âm tỷ lệ sản phẩm biên (T141)

7) Tình huống: Hãy sử dụng số liệu trên bảng 4.1 trang 126 giáo trình để chứng minh rằng quyết định thuê đơn vị LĐ thứ 8 của doanh nghiệp sẽ đem tới cho

họ lợi nhuận “tối đa”→

CHƯƠNG 5:

1) Cân bằng TTLĐ sẽ là trạng thái nguồn lực LĐ của nền kinh tế được phân bổ hiệu quả nhất→ Đúng Vì theo hình 5-1/191, cân bằng TTLĐ đem lại lợi ích cho

cả NLĐ và DN thông qua thặng dư TD và thặng dư SX vì vậy việc phân bổ LĐ cho

Trang 5

các DN mà tối đa hóa tổng lợi ích từ trao đổi trên TTLĐ đc gọi là phân bổ hiệu quả

và cân bằng cạnh tranh tạo ra sự phân bổ hiệu quả các nguồn lực (T192,193)

2) Cân bằng giữa các TTLĐ do dịch chuyển lao động sẽ giúp cho phân bổ lao động hiệu quả hơn→ Đúng Vì theo mô hình trong giáo trình/194, sự di chuyển

LĐ giữa Hải Phòng và Hà Nội làm cho những LĐ lành nghề là như nhau trên cả 2 thị trường và các DN có thể thu đc nhiều lợi nhuận hơn do thuê các LĐ rẻ hơn (T195)

3) Thị trường công việc cho bác sỹ sẽ cân bằng theo mô hình mạng nhện với điều kiện cầu co dãn hơn cung, thị trường cần có thời gian để điều chỉnh và không tính tới sự di chuyển của lao động từ nơi khác tới→ Đúng Vì theo hình 5-5/202,

thị trường công việc sẽ cân bằng với giả định cầu co dãn hơn cung do việc đào tạo cần phải có tgian để đáp ứng đủ nhu cầu của DN Cung LĐ ngắn hạn hoàn toàn không co dãn nên làm tăng tiền lương đến , khuyến khích nhiều người trở thành kỹ sư (T203)

4) Tăng mức đóng BHXH sẽ tác động không tốt tới tình hình TTLĐ nếu không

có những điều chỉnh hỗ trợ doanh nghiệp từ nhà nước→ Đúng Vì đóng góp

BHXH làm tăng chi phí thuê mướn LĐ của DN

 Theo hình 5-4.2a/198, tổng lợi ích đc trao đổi đc xđ = tổng thặng dư SX+ tổng thặng dư TD

 Theo hình 5-4.2b/19, mức thuê mướn LĐ bị cắt giảm tới E1, tăng chi phí thuê mướn LĐ tới , cắt giảm tiền lương LĐ tới

Vì vậy thu nhập của LĐ giảm, dthu của DN giảm vì chi phí thuê mướn LĐ tăng Việc gánh chịu chi phí đóng góp BHXH đã cắt giảm lợi ích từ trao đổi

5) Hãy bình luận về chính sách hạn chế lao động nhập cư của chính quyền thành phố Đà nẵng

Với quá nhiều áp lực từ một bộ phận dân nhập cư làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển chung của TP cũng như gây khó cho các lĩnh vực y tế, giao thông nên trong các phiên thảo luận, các đại biểu HĐND TP.Đà Nẵng thống nhất đưa vào nghị quyết quy định về việc tạm dừng đăng ký nhập khẩu mới vào TP.Đà Nẵng đối với các trường hợp ở nhà thuê, mượn, ở nhờ trong khi chờ văn bản hướng dẫn mới của Trung ương cụ thể hóa luật Cư trú Đồng thời, Đà Nẵng cũng sẽ tăng cường kiểm tra, rà soát, chấn chỉnh công tác quản lý cư trú, nhất là việc quản lý sau đăng ký tạm trú, đăng ký thường trú tại nhà thuê, mượn và nhà ở nhờ

Ông Nguyễn Bá Thanh, Bí thư Thành ủy, Chủ tịch HĐND TP.Đà Nẵng, lưu ý các

cơ quan cần tập trung xử lý vấn đề nổi cộm hiện nay là chạy hộ khẩu, chạy trường khiến người dân bị ảnh hưởng quyền lợi chính đáng Theo ông Nguyễn Bá Thanh, không riêng gì người ngoại tỉnh thực hiện tạm dừng nhập hộ khẩu, mà ngay cả dân

Trang 6

ở các quận, huyện vùng ven thành phố cũng không cho chuyển hộ khẩu về các quận trung tâm Vì không kiểm soát như vậy, sẽ gây áp lực cực lớn cho sự phát triển chung của thành phố "Những trường hợp đã có tiền án, tiền sự cũng không cho nhập khẩu vào thành phố", ông Nguyễn Bá Thanh nói và nhấn mạnh: "Nếu dân

số tăng, mà tăng về chất, thì không có gì phải bàn, đáng biểu dương Nhưng nếu tăng người bán dạo, tăng người bán vé số, lao động phổ thông thì thôi"

Theo luật sư Nghiêm, một xã hội dù có phát triển đến đâu thì cũng vẫn có người nghèo, tội phạm Chính quyền địa phương không thể dùng công cụ hành chính để hạn chế, thủ tiêu người nghèo hay loại trừ người có tiền án, tiền sự ở địaphươngmình

Lực lượng dân nhập cư đóng vai trò không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế –

xã hội Ưu điểm là họ đóng góp công sức lao động tạo ra sản phẩm, hàng hóa và đẩy mạnh dịch vụ Tuy nhiên, về mặt quản lý, nếu kiểm soát không tốt sẽ gây ra nhiều khó khăn, sức ép đối với hạ tầng, cụ thể là điều kiện ăn ở, học hành, việc làm,

vệ sinh môi trường, an ninh trật tự… Theo ông Tài, muốn đạt được sự phát triển cân đối, cũng cần phải có những quy định phù hợp để hạn chế và kiểm soát tốt việc tăng dân số cơ học Song, căn cứ theo luật thì không thể cấm được vì người dân có quyền tự do cư trú Nếu điều chỉnh thì phải tuân thủ theo khuôn khổ luật định

Vì TP đang triển khai chỉnh trang đô thị, sắp xếp lại dân cư và có những đặc thù riêng trong quá trình phát triển nên điều chỉnh chính sách, hạn chế người nhập cư

ào ạt không có nghề nghiệp ổn định là cần thiết Nếu HĐND TP Đà Nẵng ra nghị quyết tạm dừng giải quyết nhập hộ khẩu mới đối với trường hợp đang ở nhà thuê, mượn, ở nhờ nhà người khác và không có việc làm ổn định thì không có gì sai luật

Cư trú Nhưng nếu là quy định cấm thì sẽ vi phạm đến quyền lợi của công dân Ở đây, nghị quyết của HĐND chỉ quy định “tạm dừng” theo hoàn cảnh của địa phương nên không vi phạm

Cần giải pháp tổng thể, ở tầm vĩ mô, chứ không thể đưa ra một mệnh lệnh hành chính là xong Đó là sự liên kết phát triển kinh tế vùng Khi mà các tỉnh, thành khác đều hình thành nên những khu công nghiệp giải quyết được nhu cầu việc làm tại chỗ với thu nhập ổn định, hoàn chỉnh hạ tầng xã hội (giao thông, trường học, cơ sở

y tế…), thì chắc chắn nguồn lao động sẽ không còn ồ ạt dịch chuyển đến các TP hoặc trung tâm kinh tế lớn

Mỗi năm, TP.Đà Nẵng thu hút gần 100 sinh viên khá, giỏi từ các trường đại học trên cả nước, trong số này phần lớn là người ngoại tỉnh, không có nhà ở ổn định, được TP bố trí cho thuê nhà chung cư để ở Nếu căn cứ vào nghị quyết của HĐND TP.Đà Nẵng tại kỳ họp thứ 3 vừa qua, thì những đối tượng này cũng sẽ không đủ

Trang 7

tiêu chuẩn để được nhập khẩu Ngoài ra, cũng có rất đông người lao động đang làm việc ổn định tại các sở, ban, ngành, quận, huyện trên địa bàn TP cũng sẽ bị “cấm cửa” Nếu không cân nhắc kỹ phương án tạm dừng nhập khẩu, Đà Nẵng có thể bị mất đi một lượng lớn lao động có chất lượng cao – lực lượng lao động mà Đà Nẵng đang cố gắng thu hút trong chiến lược phát triển của mình

CHƯƠNG 6:

1) Lợi ích biên của rủi ro công việc khác với lợi ích biên từ tiêu dùng hàng hóa→

Đúng Vì lợi ích biên của tiêu dùng hàng hóa là dương và lợi ích biên của rủi ro công việc là âm do đa số NLĐ đều ngại rủi ro nên rủi ro tăng thì NLĐ chấp nhận làm công việc rủi ro giảm (T223)

2) NLĐ lựa chọn cung LĐ trên thị trường các công việc có mức rủi ro vẫn theo nguyên tắc tiền lương thị trường cao hơn mức lương tới hạn của họ→ Sai Vì

NLĐ không bị ảnh hưởng nhiều từ tiền lương mà anh ta nhận được từ các công việc khác nhau và công việc rủi ro được trả cao hơn công việc an toàn Nếu LĐ ngại rủi

ro thì đường bàng quan của an ta sẽ rất dốc và giá tới hạn sẽ cao nên anh ta tối đa hóa lợi ích của mình bằng việc lựa chọn công việc an toàn Nếu LĐ không quan tâm đến rủi ro thì đường bàng quan của anh ta phẳng hơn và nhỏ nên anh ta tối đa hóa thu nhập bằng việc chọn công việc rủi ro (T228,229)

3) Mức giá tới hạn khác nhau trong công việc rủi ro vì NLĐ có mức lo ngại khác nhau về độ rủi ro của công việc→ Đúng Vì họ có sự ưu thích công việc may rủi

khác nhau Theo hình 6-4a/231, Nếu thì ko LĐ nào muốn làm công việc rủi ro.

Nếu NLĐ cuối cùng ngại rủi ro sẽ bàng quan giữa cung tgian cho công việc rủi ro

và an toàn Nếu tăng thêm 1 chút nữa thì LĐ sẽ làm công việc rủi ro Nếu thì tất cả mọi ng đều muốn làm công việc rủi ro (T230)

4) Người “thích” rủi ro có đường bàng quan ít dốc so với người ngại rủi ro →

Đúng Vì theo hình 6-3/229 (T229)

5) Quyết định của DN về mức rủi ro của môi trường làm việc vẫn theo quy tắc tối

đa hóa lợi nhuận→ Đúng Vì việc lựa chọn môi trường LĐ của DN phụ thuộc vào

sự so sánh dthu tăng thêm khi đưa ra môt trường rủi ro với chi phí mà DN bỏ ra cho lựa chọn đó DN tối đa hóa lợi nhuận đưa ra môi trường làm việc rủi ro nếu lợi nhuận ở môi trường rủi ro lớn hơn lợi nhuận ở môi trường an toàn (T235)

6) Hàm SX vẫn được sử dụng để xác định cầu LĐ với công việc rủi ro vì cầu lao động là cầu gián tiếp→

Trang 8

7) Sản phẩm biên của rủi ro theo hàm SX chỉ có 2 đầu vào số LĐ và rủi ro khác với hàm SX với đầu vào là LĐ và vốn→ Sai Vì và đều dương (T125,232)

8) Mô hình TTLĐ với công việc rủi ro không khác gì mô hình TTLĐ→ Đúng Vì

chương này nói đến cơ chế mở rộng của TTLĐ, nghiên cứu cung và cầu LĐ và có

sự điều chỉnh nhà nước

9) Nhà nước cần can thiệp vào thị trường lao động với công việc rủi ro→ Đúng.

 Theo hình 6-11/251, nếu NLĐ nhận thức được rủi ro thì sự điều chỉnh của nhà nước làm giảm tiền lương của NLĐ và đẩy họ vào công việc có rủi ro thấp hơn, đồng thời cũng làm giảm lợi nhuận của DN

 Theo hình 6-12/253, nếu NLĐ ko nhận thức được mức độ rủi ro thì sự điều chỉnh của DN đưa NLĐ tới công việc có mức rủi ro thấp hơn (T254)

10) Đường đồng lợi nhuận của DN đưa ra môi trường công việc rủi ro dốc lên và

có mức lợi nhuận khác nhau giữa các điểm→ Sai Vì dọc theo đường đồng lơi

nhuận cho cùng 1 mức lợi nhuận và đường đồng lợi nhuận dốc lên (T243)

11) Giá của mạng sống là chi phí cơ hội khi lao động làm công việc rủi ro→ Đúng.

Vì khi NLĐ lựa chọn làm việc rủi ro để nhận mức lương cao hơn thì NLĐ đã đánh đổi sự an toàn, mạng sống của mình để làm công việc này NLĐ đã bỏ qua chi phí

cơ hội lớn nhất đó chính là mạng sống của mình và mức lương được đưa ra để mua chuộc NLĐ làm công việc rủi ro chính là giá cả tới hạn của LĐ (T250)

12) Nhà nước tham gia vào TTLĐ công việc rủi ro sẽ làm cho cầu lao động và mức lương giảm→ Sai (tương tự câu 9)

CHƯƠNG 7:

1) Những người làm việc lâu năm trong một công việc sẽ tích lũy nhiều vốn con người→ Sai Vì NLĐ nhận được đa số vốn con người của họ trong trường học

thông qua các chương trình đào tạo nghề chính quy và không chính quy và những người làm việc lâu năm sẽ nhận được lợi nhuận từ việc đầu tư vốn con người khi còn trẻ (T261,262)

2) Vốn con người của lao động là bất biến→ Sai Vì nếu vốn con người không suy

giảm giá trị trong dài hạn thì cũng có nghĩa là năng suất của LĐ là ko thay đổi khi

họ ra trường, thu nhập thực tế không thay đổi trong cả đời là vô lý và ko thực tế (T266)

Trang 9

3) Vốn con người cũng giống vốn vật chất bị hao mòn trong quá trình sử dụng và cần có sự bù đắp→ Đúng Vì vốn con ng là toàn bộ trí lực và thể lực chứa đựng

trog mỗi con ng hay là giá trị của sức LĐ chứa đựng trog con ng, vốn con ng bị hao mòn khi NLĐ già đi và họ cũng cần tiếp tục đầu tư cho giáo dục để thăng tiến, tăng lương …

4) Quyết định học cũng dựa trên sự mong muốn tối đa hóa lợi ích của NLĐ→

Sai NLĐ quyết định học dựa trên nguyên tắc tối đa hóa giá trị hiện tại của dòng thu nhập cả đời (T271)

5) Quyết định đi học nghề là quyết định đầu tư→ Đúng Vì đi học chính là đầu tư

vốn con ng, khi quyết định đi học thì NLĐ đã quyết định bỏ qua khoản thu nhập nếu gia nhập vào TTLĐ liền và chịu chi phí đầu tư cho việc đi học như học phí, sách vở (T267)

6) Tỷ lệ chiết khấu trong công thức tính giá trị hiện tại dòng thu nhập chính là chi phí của đầu tư vào vốn con người→ Đúng Vì khi đầu tư vào vốn con ng, lãi

suất đc gọi là chi phí đầu tư (T271)

7) Một người khi học đến năm thứ hai đại học có MRR = 7% trong khi lãi vay ngân hàng để đi học là 8% thì người này vẫn cố gắng học cho xong đại học→

Đúng

8) Đường tiền lương học vấn cho biết năng lực của một người→ Đúng Vì đường

tiền lương- học vấn mô tả mức tiền lương ng chủ thuê LĐ vui lòng trả mỗi trình độ học tập của LĐ, những ng có năng lực khác nhau thì nằm trên đường tiền lương học vấn khác nhau (T271)

9) Đường tiền lương học vấn cao cho biết mức lương cao hơn mỗi năm đi học→

Đúng Vì độ dốc của đường tiền lương- học vấn cho biết thu nhập của NLĐ tăng

lên bn nếu anh ta nhận được thêm 1 năm học tập (T272)

10) DN thuê LĐ sẽ chỉ xem bằng tốt nghiệp của trường đại học là cơ sở để tuyển dụng lao động→ Đúng Vì cơ sở chính là tín hiệu mà ng chủ thuê LĐ dựa vào tín

hiệu để phân biệt được LĐ đó là LĐ có năng suất cao hay thấp để phân bổ nguồn lực cho hợp lý (T289)

11)Thời gian thử việc để kiểm chứng tín hiệu về năng suất LĐ của LĐ→ Đúng Vì

chủ thuê LĐ dựa vào tín hiệu là bằng tốt nghiệp hay chứng chỉ văn bằng để tuyển dụng LĐ nên chủ thuê LĐ ko biết đc năng lực thật sự của LĐ nên phải có tgian thử việc để kiểm chứng tín hiệu

12) Chủ DN là người bỏ ra chi phí đào tạo nghề cho LĐ→ Sai (T299302)

Trang 10

13) DN bỏ tiền đào tạo nghề và trả trợ cấp khi học nghề cho LĐ là sự hào phóng của DN→ Sai

14) Đi học lúc nào cũng tốt→ Sai Vì đi học càng sớm càng tốt, khối lượng kiến thức

nhiều hơn Theo hình 7-7/304, dthu biên của đầu tư ở tuổi 18 > ở tuổi 19 vì NLĐ già đi Vốn con ng nhận được lúc trẻ đc cho thuê trog dài hạn, còn vốn con ng ở tuổi già chỉ đc cho thuê trog ngắn hạn nên đầu tư vốn con ng sinh lãi nhiều hơn lúc trẻ Vì vậy các LĐ thường đi học khi còn thanh niên và hoàn thành chuyên môn hóa đầu tư vốn con ng ở giai đoạn đào tạo nghề và động cơ đào tạo nghề giảm dần khi người ta về già Và người ta chỉ đi học khi MRR lớn hơn r Nếu họ vẫn tiếp tục

đi học khi MRR<=r thì họ sẽ bị thiệt

15) Tình huống: các chuyên gia của Ngân hàng Thế giới khuyên chính phủ các nước đang phát triển nên áp dụng chính sách phổ cập giáo dục tiểu học như cách thức giảm nghèo bền vững (Khi thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học nhà nước sẽ tài trợ học phí hoàn toàn)

Mục tiêu PTBV về xã hội là đạt được kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm chế độ dinh dưỡng và chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng được nâng cao, mọi người đều có cơ hội được học hành và có việc làm, giảm tình trạng đói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội, giảm các tệ nạn xã hội, nâng cao mức độ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các thế hệ trong một xã hội, duy trì và phát huy được tính đa dạng

và bản sắc văn hóa dân tộc, không ngừng nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất

và tinh thần.

quá trình phát triển phải bảo đảm đáp ứng một cách công bằng nhu cầu của thế hệ hiện tại

và không gây trở ngại tới cuộc sống của các thế hệ tương lai Tạo lập điều kiện để mọi người và mọi cộng đồng trong xã hội có cơ hội bình đẳng để phát triển; được tiếp cận tới những nguồn lực chung và được phân phối công bằng những lợi ích công cộng; tạo ra những nền tảng vật chất, tri thức và văn hóa tốt đẹp cho những thế hệ mai sau; sử dụng tiết kiệm những tài nguyên không thể tái tạo lại được; gìn giữ và cải thiện môi trường sống; phát triển hệ thống sản xuất sạch và thân thiện với môi trường; xây dựng lối sống lành mạnh, hài hòa, gần gũi và yêu quý thiên nhiên.

Tập trung nỗ lực để xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm; tạo lập cơ hội bình đẳng để mọi người được tham gia các hoạt động xã hội, văn hóa, chính trị, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

+ Tiếp tục hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số, giảm bớt sức ép của sự gia tăng dân số đối với các lĩnh vực tạo việc làm, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân, giáo dục và đào tạo nghề nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái.

+ Định hướng quá trình đô thị hóa và di dân nhằm PTBV các đô thị; phân bố hợp lý dân

cư và lực lượng lao động theo vùng, bảo đảm sự phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường bền vững ở các địa phương.

+ Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân trí, trình độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước.

Ngày đăng: 06/07/2021, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w