1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGUỒN lực LAO ĐỘNG đối với PHÁT TRIỂN KINH tê

30 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 5,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tập trung quan tâm phát triển giáo... NGUỒN LỰC LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM... Thực trạng nguồn lực lao động tại Việt NamThách thức trong việc pha

Trang 1

NGUỒN LỰC LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Trang 2

NGUỒN LỰC LAO ĐỘNG LÀ GÌ ?

Nguồn lực lao động là nguồn lực con người của một quốc gia hay lãnh thổ phản ánh khả năng lao động của xã hội thể hiện qua 2 mặt số

lượng và chất lượng lao động

Trang 3

Nguồn lực lao động của nhóm nước phát triển – Nhật Bản

Nguồn lực lao động đối với phát triển kinh tế Việt Nam

NỘI DUNG

Trang 4

Nguồn lực lao động của nhóm nước

phát triển

Trang 5

1 ST

2 ND

3 RD

Trang 6

KHÓ KHĂN CỦA NHẬT

BẢN LÀ GÌ?

- Nhật bản là quốc gia có rất ít tài nguyên thiên nhiên, hầu hết nguyên liệu phải nhập khẩu.

- Thường xuyên phải gặp thiên tai, bão, lụt, sóng thần,…

- Là một trong các quốc gia bị phá hủy nặng nề nhất sau thế chiến thứ II, nền kinh tế bị hủy hoại nghiêm trọng.

- Nguồn lao động có chất lượng cao nhưng đang bị già hóa, Nhật Bản là quốc gia có dân số già.

Tháp dân số của nhật bản qua các giai đoạn

Trang 7

NHẬT BẢN ĐÃ LÀM GÌ

ĐỂ TRỞ THÀNH

Trang 8

TẬP TRUNG PHÁT

TRIỂN NGUỒN

LỰC LAO ĐỘNG

Trang 9

LÀM THẾ NÀO ĐỂ

PHÁT TRIỂN

NGUỒN LỰC LAO

ĐỘNG?

Trang 10

- Tuyển chọn đào tạo nhân tài, cho công cuộc hiện đại hóa đất nước.

- Có chính sách ưu đãi với nhân tài và lao động có tay nghề cao.

Trang 11

- Thu hút nguồn chất xám trên thế giới

Trang 12

- Phát triển thể trạng con người

Trang 13

- Tập trung quan tâm phát triển giáo

Trang 14

+ Ngân sách dành riêng cho công tác giáo dục năm 2005 là 5.733,3 tỉ yên (59 tỷ đô-la),

đích công

Trang 15

KẾT QUẢ????Nhật Bản có nền kinh tế đứng thứ ba

Trang 16

Nhật Bản là nước đầu tiên

ở châu Á đi đầu trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Trang 17

- Mọi mặt đời sống của con người Nhật Bản từ kinh tế, giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội đều phát triển ở mức rất cao

Trang 18

NGUỒN LỰC LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ

VIỆT NAM

Trang 19

Thực trạng nguồn lực lao động tại Việt Nam

Thách thức trong việc phát triển nguồn lao động

Phương hướng - giải pháp

Mục tiêu

Trang 20

NGUỒN LỰC LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI

PHÁT TRIỂN KINH TẾ

LỰC QUAN TRỌNG NHẤT ?

Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề lao động - việc làm có vai trò quan trọng, mang tính cấp thiết, lâu dài đối với sự phát triển bền vững nền kinh tế Tuy nhiên, cho đến nay vẫn còn những khó khăn và thách thức cần phải giải quyết Vì vậy, việc làm rõ thực trạng và những vấn đề còn tồn tại của lao động Việt Nam trong

giai đoạn hiện nay là một vấn đề cấp bách

Trang 21

Thực trạng nguồn lực lao động Việt Nam

Trang 22

- Việt Nam có nguồn lao động “DỒI DÀO”

Năm 1989 1999 2009 2012 201

3

2014 Dân số 64.38 76.32 85.79 88.77 90 90.5

LLLĐ 28,4 37,3 47,7 52,3 53.5 54.4

Năng suất lao động của Việt Nam liên tục tăng trong thời

gian qua, bình quân đạt 3,7%/năm trong giai đoạn

2005-2014

Tuy nhiên, hiện nay năng suất lao động Việt Nam chỉ bằng

1/18 năng suất lao động của Singapore; bằng 1/6 của

Malaysia; bằng 1/3 của Thái Lan và Trung

Bảng 1 Dân số hoạt động kinh tế ở nước ta thời kì 1989-2014 (triệu người)

- Lực lượng lao động phân bố KHÔNG đều

Lực lượng lao động của Việt Nam tuy đông và tăng nhanh

nhưng có sự phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ

Lao động nước ta tập trung chủ yếu khu vực nông thôn

- Chất lượng lao động còn THẤP

Năm 2009, tỉ lệ người chưa tốt nghiệp tiểu học trong lực

lượng lao động ở nông thôn là 15,9% (thành thị là 7,6%), tỉ

lệ người tốt nghiệp THPT ở nông thôn là 17,8% (thành thị là 46,8%)

Các chỉ tiêu 2012 1989 1999 2009 2012

Không có trình độ CMKT 92,7 91,9 82,4 83,2

Công nhân kĩ thuật 2,2 2,4 6,3 4,7

Trung học chuyên nghiệp 3,2 3,0 4,4 3,7

Cao đẳng, đại học trở lên 1,9 2,7 6,9 8,4

Năm 2012, trong tổng số 52,3 triệu người từ 15 tuổi

trở lên thuộc lực lượng lao động của cả nước, chỉ có

gần 9 triệu người đã được đào tạo, chiếm 16,8% tổng

lực lượng lao động

Bảng 4 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kĩ thuật (%)

- Cơ cấu lao động của nước ta có sự chuyển biến nhưng còn chậm

Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

- Thất nghiệp

Ngày 31-12-2014, dân số cả nước là 90,7 triệu người, trong đó có 54,4 triệu người thuộc lực lượng lao động Cả nước đã có khoảng 1,2 triệu lao động thiếu việc làm (tỉ lệ 2,45%, trong đó khu vực thành thị là 1,18% và nông thôn là 3,01%) và gần

1 triệu lao động thất nghiệp chiếm 2,08%; trong số này khu vực thành thị là 3,43% và nông thôn là 1,47%

Trang 23

Thách thức trong việc phát triển nguồn

lao động Việt Nam

Trang 24

- Quy mô nguồn lao động lớn, chiếm, tốc độ gia

tăng nguồn lao động cao Trong khi đó, kinh tế của nước ta vẫn còn chậm phát triển nên sẽ tạo sức ép rất lớn đến vấn đề giải quyết việc làm cũng như

đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

- chất lượng lao động còn thấp, chưa đáp ứng được

các yêu cầu trong phát triển kinh tế

- Cơ cấu lao động của nước ta chuyển dịch còn

chậm, kể cả cơ cấu lao động theo ngành, theo

thành phần kinh tế và theo vùng lãnh thổ

Trang 25

- Phương hướng và giải pháp

Trang 26

- Một là, đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước

về phát triển nhân lực

+Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực

+Đổi mới các chính sách, cơ chế, công cụ phát

triển nhân lực (bao gồm các nội dung về môi

trường làm việc, chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội, điều kiện nhà ở và các điều kiện sinh sống, định cư, chú ý các chính sách đối với bộ phận nhân lực chất lượng cao, nhân tài)

Trang 27

Hai là, bảo đảm nguồn lực tài chính cho phát triển nhân lực

+ Tăng đầu tư phát triển nhân lực cả về giá trị

tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội

+ Đẩy mạnh xã hội hoá để tăng cường huy động các nguồn vốn cho phát triển nhân lực

+Đẩy mạnh và tạo cơ chế phù hợp để thu hút các nguồn vốn nước ngoài cho phát triển nhân lực

Việt Nam

Trang 28

Ba là, đổi mới giáo dục và đào tạo

+ Hoàn thiện hệ thống giáo dục theo hướng mở, hội nhậpThực hiện phân tầng giáo dục đại học

+ Đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông, khung chương trình đào tạo ở bậc đại học và giáo dục nghề nghiệp+ Đổi mới phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp học,

bậc học

+ Đổi mới chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; nâng cao chất lượng nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ vào giáo dục và đào tạo

Trang 29

Bốn là, chủ động hội nhập quốc tế để phát triển

nguồn nhân lực Việt Nam

+Xây dựng, thường xuyên cập nhật hệ thống pháp luật về phát triển nguồn nhân lực Việt Nam.

+Thiết lập khung trình độ quốc gia phù hợp với khu vực và thế

giới

+Tham gia kiểm định quốc tế chương trình đào tạo

+Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà giáo,

nhà khoa học có tài năng của nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia vào quá trình đào tạo nhân lực Việt Nam.

+Thực hiện chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội, kêu gọi đầu tư nước ngoài nhằm xây dựng một số trường đại học, cao đẳng và dạy nghề đạt chuẩn quốc tế

+Tăng cường dạy và bồi dưỡng ngoại ngữ (đặc biệt là tiếng Anh), văn hoá thế giới, kỹ năng thích ứng trong môi trường cạnh tranh quốc tế cho người Việt Nam.

Trang 30

Vai trò của nguồn lao động đối với việc phát triển kinh tế Việt Nam là vô cùng quan trọng Vì vậy, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, cho cán bộ, công chức của toàn bộ hệ thông chính trị các cấp, các tầng lớp nhân dân, các nhà trường, các doanh nghiệp, tổ chức hiểu rõ vai trò và trách nhiệm đào tạo và sử dụng nhân lực, biến thách thức về

nhân lực thành lợi thế để phát triển kinh tế, xã hội và nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế

LỜI KẾT

Ngày đăng: 06/07/2021, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w