1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài môn kinh tế lao động nâng cao

30 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 71,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, kinh tế của huyện Khoái Châu cũng có nhiều nét khởi sắc.Trong những năm qua, do quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH, sự

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Lao động và việc làm luôn là những vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Đối với những nướcđang phát triển như Việt Nam, với dân số đông, cơ cấu lao động trẻ thì lao động -việc làm -giải quyết việc làm là những vấn đề đang rất được quan tâm

Trong những năm qua, Đảng Nhà nước ta đã đề ra nhiều chủ trương, chính sáchthiết thực nhằm phát huy tối đa nội lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ, đápứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Với tình hình đấtnước đang tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước như hiện nay có thể nóirằng lực lượng lao động ở nông thôn là lực lượng chính để đạt được mục tiêu côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Khoái Châu là một huyện với vị trí địa lý nằm ở phía Bắc của tỉnh Hưng Yên, dân số trung bình là186.395người (năm 2018), tốc độ phát triển dân số bình quân dưới 1%/năm Là một huyện thuần nông của tỉnh, đa phần người dân sống bằng nghề nông nghiệp - làm ruộng Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, kinh tế của huyện Khoái Châu cũng có nhiều nét khởi sắc.Trong những năm qua, do quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH, sự hình thành dần dần của các nhà máy, xí nghiệp, các công trình đường giao thông đường xá, cầu cống,khiến cho quỹ đất nông nghiệp có xu hướng giảm, đã ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành nông nghiệp, cũng như ảnh hưởng đến việc làm của lao động nông thôn Chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ giảm dần tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện Khoái Châu đã được thực hiện xong quátrình diễn ra còn rất chậm Ngành công nghiệp - dịch vụ của huyện chưa thực sự phát triển Bên cạnh đó, nguồn lao động bổ sung hàng năm lớn, chất lượng lao động còn thấp, năng suất lao động chưa cao, đời sống vật chất của người dân còn gặp nhiều khó khăn Điều này đã tạo ra một áp lực lớn cho việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện Vấn đề đặt ra cho chính quyền huyện Khoái Châu ở đây là, tạo việc làm để phát triển kinh tế và phát triển kinh tế và phát triển kinh tế để tạo việc làm Thực trạng việc làm

của lao động ở khu vực nông thôn huyện Khoái Châu,tỉnh Hưng Yên như thế nào?

Nhân tố nào tác động tới tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên hiện nay ? Giải pháp nào để tạo ra nhiều việc làm cho lao động nông thôn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên hiện nay ?

Chính vì vậy, vấn đề tạo việc làm cho lao động khu vực nông thôn trên địa bànhuyện đang là vấn đề cấp thiết đặt ra cho chính quyền huyện Khoái Châu Xuất phát từ

thực trạng trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp tạo việc làm

Trang 2

cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

a) Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc làm và tạo việc làm của lao động nông thôn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc làmcủa lao động nông thôn, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Khoái Châu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến việc làm và giảiquyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Khoái Châu

- Chủ thể nghiên cứu là lao động nông thôn huyện Khoái Châu

b) Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung:

Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác giải quyết việc làm cho lao động khu vựcnông thôn huyện Khoái Châu Qua đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện giải pháp giải quyết việc làm cho lao động khu vực nông thôn huyện Khoái Châu

Trang 3

2.1 Thực trạng lao động nông thôn và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

2.1.1 Thực trạng về lao động nông thôn huyện Khoái Châu

2.1.1.1 Lực lượng lao động phân theo giới tính.

Sự biến động về dân số có ảnh hưởng vô cùng lớn tới quy mô của LLLĐ vàđồng thời kéo theo đó là vấn đề về việc làm Bởi lẽ dân số, lao động và việc làm là

ba yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, sự tăng dân số là nguồn cung cấp lựclượng lao động cho xã hội, nhưng nếu mức tăng quá lớn hoặc quá nhanh thì lại ảnhhưởng tới vấn đề đảm bảo việc làm cho người lao động

Bảng 3.1: Lực lượng lao động của huyện Khoái Châu phân theo giới tính

TT Giới Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh (%)

Nguồn: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Khoái Châu

Nhìn vào bảng lực lượng lao động phân theo giới tính của huyện ta thấy, lực lượnglao động ngày càng ra tăng, nếu như năm 2016 lực lượng lao động là 96.928 lao động đếnnăm 2017 lực lượng lao động là 98.010 lao động , tăng 1,51% hay tăng 1.082 lao động,sang đến năm 2018 con số này tăng lên 99.517 lao động, so với năm 2017 tăng 1,54% haytăng 1.507 lao động, trung bình mỗi năm tăng 1.295 lao động

Bên cạnh đó, bảng 3.1 cũng đã thể hiệnlao động là nữ giới vẫn chiếm tỷ trọng caohơn so với lao động là nam giới Năm 2016, số lao động nữ chiếm 50,87% tương ứng là49.307 lao động thì lao động nam chiếm 49,13% tương ứng là 47.621 lao động Và chođến năm 2017, lao động nữ chiếm 50,97% và lao động nam chiếm 49,03% Qua 3 năm

2016 - 2018, nhìn chung, lao động nữ luôn cao hơn lao động nam, nếu xét theo số tuyệtđối (số lượng) thì lao động nam qua 3 năm vẫn có xu hướng tăng, nhưng xét theo số tươngđối (cơ cấu) thì lại có xu hướng giảm, còn đối với lao động nữ xét cả về số tương đối lẫntuyệt đối thì lao động nữ vẫn có xu hướng tăng qua 3 năm Điều này có nghĩa lực lượnglao động nữ tăng với tốc độ nhanh hơn lực lượng lao động nam, nguyên nhân là do sự mấtcân bằng về giới tính

Như vây, lực lượng lao động của huyện vẫn tiếp tục gia tăng, tỷ trọng lao động là nữ

Trang 4

cao hơn lao động là nam, có thể nói đây là một hạn chế trong vấn đề lao động của huyệntrong vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động đặc biệt là lao động nữ, bởi lẽ laođộng nữ thường có sức khỏe yếu hơn lao động nam, do vậy NSLĐ sẽ thấp hơn lao độngnam.

2.1.1.2 Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi.

Bảng 3.2: Lực lượng lao động huyện Khoái Châu phân theo nhóm tuổi

Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Khoái Châu

Khoái Châu là một huyện thuần nông của tỉnh Hưng Yên, giá trị sản xuấtngành nông nghiệp chiếm một tỷ trọng khá cao trong cơ cấu kinh tế của huyện(34,13%) Tỷ trọng hộ nông nghiệp chiếm 44,5% trong tổng số hộ của toàn huyện.Trong những năm gần đây, kinh tế của huyện đã có những chuyển biến tích cực, xongKhoái Châu vẫn là một huyện có tốc độ phát triển kinh tế ở mức độ trung bình so vớicác huyện khác trong tỉnh

Quy mô dân số tăng qua các năm,kéo theo đó là sự tăng lên của lực lượng laođộng Sự tăng lên của lực lượng lao động tạo điều kiện thuận lợi cho các kế hoạchphát triển kinh tế của huyện Việc phân chia lao động theo độ tuổi góp phần nhận biết

cơ cấu lao động biến đổi qua các năm từ đó có những chủ trương phát triển kinh tếthích hợp và hiệu quả nhất

Trong những năm gần đây lực lượng lao động trên địa bàn huyện Khoái Châu

có cơ cấu trẻ (thể hiện qua bảng 3.2).Nhóm lực lượng lao động từ 15-24 tuổi đang có

xu hướng tăng lên, năm 2016 có 13.667 người (chiếm 14,1% tổng lực lượng laođộng), đến năm 2018 con số này là 15.425 người (chiếm 15,5%); bình quân qua 3năm tăng 6,2%/năm Cũng có xu hướng tăng lên đó là nhóm lực lượng lao động trongkhoảng độ tuổi 24-34 Năm 2016 nhóm tuổi này có 23.263 lao động, thì đến năm

Trang 5

2018, lao động nhóm tuổi này đã tăng lên 24.083 lao động, so với nhóm 15-24 thì tốc

độ tăng của nhóm tuổi này chậm hơn Nhóm lực lượng lao động từ 35-44 tuổi, năm

2016 có 23.554 người, chiếm 24,3%, đến năm 2018 tăng lên là24.580 người (chiếm24,7%)nhóm lực lượng lao động 45-54 và nhóm lực lượng lao động 55-60 tuổi có xuhướng giảm, năm 2016 có 21.130 người thuộc nhóm lao động có độ tuổi 45-54, cònđối với nhóm 55-60 thì là 15.314 người, đến năm 2018 cũng thuộc 2 nhóm tuổi nàylực lượng lao động tương ứng của từng nhóm còn là 20.699 người và 14.730 người.Như vậy, chúng ta thấy lực lượng lao động trẻ trên địa bàn huyện Khoái Châu có xuhướng tăng lên, và lực lượng lao động trung niên và cao tuổi có xu hướng giảm.Nhóm lực lượng lao động trẻ chiếm tỷ lệ cao trong lực lượng lao động toàn huyện

Nguyên nhân của hiện trạng trên là do hàng năm dân số của huyện tăng, ngoài

ra, còn phải kể đến số người ngoài tuổi lao động nhưng thực tế vẫn có việc làm cũng tăng lên; điều đó đã tạo thành một nguồn cung về lao động khá dồi dào Ngoài hai yếu tố tăng tự nhiên của dân số và sự tham gia của những người ngoài tuổi lao động, nguồn lao động huyện Khoái Châu còn được bổ sung bằng một số nguồn có tính chất

cơ học như: số bộ đội giải ngũ, số học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường…

Trang 6

2.1.1.3 Chất lượng của lao động nông thôn huyện Khoái Châu

Bảng 3.3 Chất lượng LLLĐ nông thôn huyện Khoái Châu

Chỉ tiêu

Tốc độ phát triển (%)

C

C (%)

SL (người) CC (%)

2015 /2014

201 6/2015

(ng ười)

9 8.010

1 00

99

101, 11

101 ,54

1.Trình độ học vấn

- Chưa tốt nghiệp cấp I 4.8

75

5 ,03

4 616

4 ,71

4.

368

4,3 9

94,6 9

94, 63

- Đã tốt nghiệp cấp I 13.

206

1 3,62

1 2.957

1 3,22

12 937

13, 00

98,1 1

99, 84

- Đã tốt nghiệp cấp II 41.

146

4 2,45

4 2.027

4 2,88

42 951

43, 16

102, 14

102 ,20

- Đã tốt nghiệp cấp III 37.

701

3 8,90

3 8.410

3 9,19

39 261

39, 45

101, 88

102 ,21

2.Trình độ chuyên môn

- Từ trung cấp trở lên 22.

614

2 3,33

2 4.014

2 4,50

25 676

25, 80

105, 52

105 ,91

- Sơ cấp, công nhân kỹ

thuật

14.

199

1 4,65

1 4.916

1 5,22

15 574

15, 65

103, 93

103 ,65

- Chưa qua đào tạo

trường lớp

60.

115

6 2,02

5 9.080

6 0,28

58 267

58, 55

98,2 8

98, 62

(Nguồn: Phòng Lao động Thương binh và xã hội huyện Khoái Châu)

Trang 8

* Trình độ học vấn:Với một LLLĐ dồi dào, trình độ văn hóa tương đối cao, cóthể nói đây là một lợi thế trong việc tìm kiếm việc làm của người lao động huyệnKhoái Châu Qua bảng 3.3 ta thấy, LLLĐ có trình độ văn hóa chưa tốt nghiệp tiểuhọc chiếm tỷ lệ thấp 5,03% vào năm 2016 và tỷ lệ này giảm xuống còn 4,39% vàonăm 2018 Tương tự như vậy, đối với LLLĐ có trình độ văn hóa đã tốt nghiệp tiểuhọc trong giai 2016-2018 cũng có xu hướng giảm, cụ thể năm 2016 tỷ lệ này chiếm13,63% thì đến năm 2018 chỉ còn 13% Trái ngược với hai mức trình độ văn hóa chưatốt nghiệp tiểu học và đã tốt nghiệp tiểu học, ở mức trình độ văn hóa đã tốt nghiệpTHCS và THPT trong giai đoạn 3 năm 2016 - 2018 LLLĐ có trình độ ở hai mức nàylại có xu hướng tăng dần Đối với mức đã tốt nghiệp THCS năm 2016 có 41.146 laođộng tương đương chiếm 42,45% trong tổng LLLĐ, năm 2018 đã tăng lên 42.951 laođộng tương đương 43,16% Đối với mức đã tốt nghiệp THPT năm 2016 có 37.701 laođộng đến năm 2018 con số này đã lên đến 39.261 lao động tương ứng chiếm 38,90%(2016) và 39,45% (2018) Điều này cho thấy, nhận thức của người dân huyện KhoáiChâu ngày càng được nâng lên và họ ý thức được rằng để có một cuộc sống tốt hơncon đường duy nhất đó là học, để nâng cao trình độ văn hóa mới có cơ hội tìm kiếmđược việc làm Bên cạnh đó, điều không thể không nói đến đó là sự chỉ đạo, sự quantâm về vấn đề giáo dục đào tạo của lãnh đạo huyện trực tiếp là phòng GD-ĐT huyệntrong sự nghiệp phát triển GD-ĐT.

* Trình độ chuyên môn:Một thực trạng của LLLĐ huyện Khoái Châu phântheo trình độ chuyên môn đó là, tỷ lệ LLLĐ không có chuyên môn kỹ thuật chiếm rấtcao trong tổng LLLĐ, năm 2016 là 62,02% đến năm 2016 tỷ lệ này có giảm nhữngvẫn chiếm 58,55% Như vậy có đến quá một nửa LLLĐ huyện Khoái Châu là laođộng phổ thông, không có trình độ chuyên môn kỹ thuật LLLĐ có trình độ từ sơ cấpđến trên đại học trong giai đoạn 2016 - 2018 đều có xu hướng tăng lên nhưng vẫnchiếm tỷ lệ rất thấp trong tổng lực lượng lao động LLLĐ của huyện rất dồi dào,nhưng lại thiếu lao động có chuyên môn kỹ thuật, lao động lành nghề, lao động chấtxám, điều này đòi hỏi huyện cần chú trọng trọng công tác hướng nghiệp, đào tạo nghề

Trang 9

cho người lao động để nâng cao trình độ theo kịp với xu thế kinh tế hiện nay.

* Tóm lại,từ những số liệu và những phân tích trên chúng ta thấy được đặcđiểm của LLLĐ huyện Khoái Câhu đó là lao động nữ cao hơn lao động nam; LLLĐcủa huyện có cơ cấu trẻ, lao động trẻ tuổi chiếm tỷ lệ cao trong tổng LLLĐ, lao độngtrung niên và cao tuổi có xu hướng giảm; Trình độ văn hóa của LLLĐ trên địa bànhuyện đa số đã tốt nghiệp THCS và THPT; Trái ngược với trình độ văn hóa, trình độchuyên môn của LLLĐ huyện Khoái Châu lại rất thấp, có đến quá một nửa LLLĐkhông có trình độ chuyên môn kỹ thuật, lao động phổ thông giản đơn thì nhiều, xonglại thiếu trầm trọng lao động có tay nghề, lao động chất xám Những lợi thế cũng nhưnhững hạn chế của LLLĐ trên địa bàn huyện Khoái Châu đã thấy được, do đó chínhquyền huyện cần đặt ra nhiều giải pháp để giảm thiểu những hạn chế, giúp người laođộng có nhiều cơ hội trong quá trình tìm kiếm việc làm trên thị trường lao động việclàm

2.1.2 Thực trạng về việc làm của lao động nông thôn huyện Khoái Châu

LLLĐ ngày càng gia tăng, trong khi nền kinh tế của huyện phát triển với tốc độtrung bình, thì vấn đề việc làm, giải quyết việc làm càng trở nên cấp thiết

Bảng 3.4: Tình hình việc làm của lao động nông thôn huyện Khoái Châu

Năm ĐVT Tổng số LLLĐ Có việc làm Không có việc làm

(Nguồn: Phòng Lao động Thương binh và xã hội huyện Khoái Châu)

Qua bảng 3.4 ta thấy được, lao động có việc làm có xu hướng tăng lên, so với năm

2016, số lao động có việc làm năm 2018 tăng lên 2.589 lao động Bên cạnh đó,số lao động không có việc làm lại có sự biến động không ổn định, năm 2016 có 5.932 lao động không có việc làm, sang đến 2017 giảm xuống còn 5.645 lao động, nhưng năm

2018 số lao động không có việc làm lại tăng lên 5.921 lao động.Nguyên nhân của tìnhtrạng trên là do, chính sách tạo việc làm chưa thực sự tác động có hiệu quả trong vấn

Trang 10

đề giải quyết việc làm cho người lao động Mặt khác, LLLĐ của huyện trình độ chuyên môn còn thấp nên khả năng tìm kiếm việc làm còn hạn chế.

2.1.2.1 Lao động có việc làm phân theo khu vực và giới tính.

Nếu xét theo quy mô, thì số lượng lao động có việc làm ở khu vực thành thị lẫn khu vực nông thôn đều có xu hướng tăng lên, nhưng tốc độ tăng ở khu vực thành thị cao hơn ở khu vực nông thôn

Bảng 3.5: Lao động có việc làm phân theo khu vực và giới tính.

Chỉ tiêu

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

So sánh (%)

Số lượng (người)

CCơ cấu

%)

Số lượng (người)

CCơ cấu

%)

Số lượng (người)

CCơ cấu

%)

2018/

2017

2019/ 2018

(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Khoái Châu)

Tỷ lệ lao động có việc làm ở khu vực thành thị, năm 2017 so với năm 2016 tăng 2,9%, năm 2016 so với năm 2015 tăng 6,9%, thì ở khu vực nông thôn, nếu như so sánh tỷ lệ lao động có việc làm năm 2017 so với năm 2016 tỷ lệ này tăng 1,4% và năm 2018 so với năm 2017 tăng 0,9% Điều này có nghĩa là, khu vực thành thị thu hút được nhiều nhà đầu tư vào sản xuất kinh doanh hơn khu vực nông thôn, kéo số lao động về làm việc khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn

Trong giai đoạn 2016-2018, số lao động nữ chiếm tỷ lệ cao hơn số lao động nam Năm 2016 sự chênh lệch giữa lao động nữ và lao động nam là 2.912 lao động, đến năm 2018sự chênh lệch này là 2.060 lao động Sự chênh lệch giữa lao động nữ và lao động nam đang có sự thu hẹp dần Nguyên nhân của sự chênh lệch này là do, dân số của huyện vẫn tiếp tục tăng và sự mất cân bằng về giới tính của dân số dẫn đến sự chênh lệch giữa số lượng lao động nam và số lượng lao động nữ

2.1.2.2 Lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế và thành phần kinh tếcủa huyện Khoái Châu.

Trang 11

Bảng 3.6 : Lao động có việc làm phântheo ngành kinh tế và thành phần kinh tế

Chỉ tiêu

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh (%)

Số lượng (người )

CCơ cấu

%)

Số lượng (người)

CCơ cấu

%)

Số lượng (người )

CCơ cấu

%)

2018/

2017

2019/ 2018

I Lao động có việc

làm phân theo ngành

kinh tế 90.996 100 92.365 100 93.596 100 101,5 101,3

1 Nông, lâm, thuỷ sản 45.407 49,9 43.689 47,3 41.650 44,5 96,2 95,3

2 Công nghiệp, xây

(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Khoái Châu)

Bảng 3.6 cho thấy, lao động làm việc trong ngành nông nghiệp đang có xu hướng giảm mạnh, năm 2016 ngành nông nghiệp và thủy sản có 45.407 lao động làm việc, đến năm 2018 còn 41.650 lao động làm việc Xong lao động làm việc trong các ngành CN-XD; TM-DV có xu hướng tăng cao Năm 2016, ngành CN-XD có 17.471 lao động, thì đến năm 2018 con số này tăng lên 22.182 lao động Tương tự như vậy, đối với ngành TM-DV số lượng lao động làm việc trong ngành này cũng tăng lên quacác năm, nếu như năm 2016 có 28.118 lao động TM-DV sang đến năm 2018 đã có 29.764 lao động Điều này đã nói lên, quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang CN-XD; TM-DV đang theo chiều hướng rất tích cực, và nó phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện

Kinh tế hộ, kinh tế nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, quy mô lao độngđều tăng lên Đối với thành phần kinh tế hộ cá thể/ cá nhân, khu vực này thu hút một lượng lớn lao động làm việc Năm 2016, có 59.511 lao động thì đến măm 2018 có

Trang 12

62.428 lao động Thành phần kinh tế này chủ yếu tập trung hộ sản xuất nông nghiệp,

hộ sản xuất - kinh doanh phi nông nghiệp không đòi hỏi khắt khe về trình độ CMKT của người lao động, nên đã thu hút được nhiều lao động tham gia trong đó có cả lao động ngoài độ tuổi lao động Đối với thành phần kinh tế nhà nước có số lao động tham gia ổn định vì cơ hội việc làm trong thành phần kinh tế này không nhiều Đối với thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, đây là thành phần kinh tế đòi hỏi trình độ lao động cao, nhưng qua 3 năm từ 2016-2018 quy mô lao động của thành phần kinh tế này ngày càng tăng lên, điều đó chứng tỏ trình độ CMKT của người lao động trong huyện đã dần được nâng lên Đối với thành phần kinh tế tư nhân, cũng chiếm một lượng lao động khá cao, nhưng chúng ta thấy lao động làm việc trong thành phần kinh tế này biến động không ổn định, năm 2016 có 25.479 lao động, năm

2017 giảm xuống còn 24.384 lao động, năm 2018 nhích lên 24.896 lao động Đây là thành phần kinh tế chủ yếu tập trung khối các doanh nghiệp Việt Trong những năm qua, do tác động của suy thoái kinh tế, mặt khác do sự canh tranh ngày càng cao của các doanh nghiệp nước ngoài Do vậy doanh nghiệp Việt gặp khó khăn trong vấn đề tìm kiếm các cơ hội đầu tư, kéo theo người lao động làm việc trong thành phần kinh

tế này cũng gặp khó khăn trong vấn đề về việc làm, dẫn đến sự biến động không ổn định về lao động làm việc trong thành phần kinh tế này

2.1.2.3 Lao động có việc làm phân theo vị thế việc làm

2.1.3 Khảo sát về việc làm của lao động trong các hộ điều tra.

2.1.3.1 Chất lượng lao động của lao động trong các hộ điều tra

2.1.3.2 Tình hình sử dụng thời gian làm việc của lao động nông thôn trong các hộ điều tra

2.1.3.3 Thời gian làm việc bình quân của lao động điều tra theo ngành kinh tế 2.1.3.4 Thu nhập của người lao động tại các xã khảo sát.

2.1.4 Nhu cầu lao động của các doanh nghiệp ở huyện Khoái Châu

2 1.5 Tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp của lao động huyện Khoái Châu 2.1.5.1 Tình trạng thất nghiệp.

2 1.5.2 Tình trạng thiếu việc làm của lao động theo ngành kinh tế

2.1.5.3 Nguyên nhân thiếu việc làm của lao động huyện Khoái Châu

2 1.6 Thực trạng tạo việc làmcho lao động nông thôn huyện Khoái Châu.

Trang 13

Bảng 3.16: Kết quả giải quyết việc làm cho lao động theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn huyện Khoái Châu.

Lao động (người)

Tỷ lệ

%

Lao động (người)

Tỷ lệ

%

Lao động (người )

Trang 14

2.1.6.1 Tạo việc làm thông qua phát triển sản xuất của các ngành.

Bảng 3.17: Kết quả giải quyết việc làm thông qua phát triển kinh tế ngành

458

100

32,7

1.27 6

418

100

32,8

101, 4

103,4

Nguồn: Phòng LĐTB&XH huyện Khoái Châu

2.1.6.2 Tạo việc làm thông qua phát triển thành phần kinh tế.

Bảng 3.18: Kết quả giải quyết việc làm thông qua phát triển các thành phần kinh tếtrên địa bàn huyện Khoái Châu

ST

bình quân(%)

Lao động (người)

Tỷ lệ

%

Lao động (người)

Tỷ

lệ

%

Lao động (người)

102,4

29,

26,9

104,0

104,6

Trang 15

Vốn đầu tư nước

144,8

156,1

(Nguồn: Phòng LĐTB&XH huyện)

2.1.6.3 Tạo việc làm thông qua đào tạo nghề.

Bảng 3.19: Lao động có việc làm sau khi tham gia các khóa học nghề của lao động nông thônhuyện Khoái Châu

Tên nghề đào tạo cho lao động nông thôn

Số người có nhu cầu học nghề

Được DN đơn vị tuyển dụng

Được DN đơn vị bao tiêu sản phẩm

Ngày đăng: 26/11/2019, 21:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. ThS Phạm Thị Túy (2005), “Vấn đề việc làm của nông dân hiện nay - bài toán không dễ giải” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề việc làm của nông dân hiện nay - bài toán không dễ giải
Tác giả: ThS Phạm Thị Túy
Năm: 2005
10. TS Chu Tiến Quang (2001), “Việc làm ở nông thôn - thực trạng và giải pháp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm ở nông thôn - thực trạng và giải pháp
Tác giả: TS Chu Tiến Quang
Năm: 2001
11. Viện chính sách và chiến lược PTNNNT (2008): “Thực trạng và giải pháp về lao động và việc làm nông nghiệp nông thôn” Ths. Vũ Thị Kim Mão chủ nhiệm đề tài Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và giải pháp về lao động và việc làm "nông nghiệp nông thôn
Tác giả: Viện chính sách và chiến lược PTNNNT
Năm: 2008
12. Thành phố Đà Nẵng (2008) “Đề án giải quyết việc làm cho ngườilao động trong độ tuổi lao động 15- 50” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án giải quyết việc làm cho ngườilao động trong độ tuổi lao động 15-"50
13. Khuất Văn Thành (2009): “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn vùng thu hồi đất huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội”, luận văn thạc sỹ nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn vùng thu hồi đất huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Tác giả: Khuất Văn Thành
Năm: 2009
1. Nhà xuất bản Thống kê (2000), "Thực trạng lao động việc làm ở Việt Nam&#34 Khác
2. Nguyễn Hữu Dũng – Trần Hữu Trung (1997), "Chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam&#34 Khác
3. Nhà xuất bản Giáo dục (1998), "Giáo trình kinh tế lao động Việt Nam&#34 Khác
4. Phạm Vân Đình - Đỗ Kim Chung, "Kinh tế Nông Nghiệp&#34 Khác
5. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Khoái Châu năm 2016-2018 6. Niên giám Thống kê tỉnh Hưng Yên 2016,2018 Khác
7. Niên giám Thống kê huyện Khóai Châu 2016,2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w