1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT TRÌNH KINH tế VI mô

52 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 6,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith 2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith Lợi thế tuyệt đối là khả năng sản xuất hàng hóa của quốc gia với chi phí giá cả thấp hơn so với

Trang 2

Company name

I Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

của Adam Smith

Trang 3

Company name

I Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

1) Một số thông tin về Adam Smith

 Adam Smith (1723-1790) là kinh tế chính trị

học và triết gia đạo đức học lớn người Scotland.

 Ông là người đầu tiên hoàn chỉnh, hệ thống

hóa lý luận,đồng thời đặt nền móng vững chắc

cho sự phát triển của kinh tế học.

 Ông được coi là “Cha đẻ của lí luận kinh tế thị trường”.

 Adam Smith chịu ảnh hưởng lớn của của chủ nghĩa trọng

thương và chủ nghĩa trọng nông nhưng ông vượt lên và

phê phán họ.

Trang 4

Company name

I Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

2) Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

Lợi thế tuyệt đối là khả năng sản xuất hàng hóa của quốc

gia với chi phí (giá cả) thấp hơn so với quốc gia khác

Mô hình thương mại có lợi:

Các quốc gia sẽ chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu

sản phẩm mà mình có lợi thế tuyệt đối và nhập khẩu sản

phẩm mình không có lợi thế

Trang 5

Thị trường là cạnh tranh hoàn hảo ở cả hai quốc gia

Lao động là yếu tố đầu vào duy nhất, được tự do di

chuyển trong mỗi quốc gia, không được di chuyển giữa hai quốc gia

Trang 6

Bảng 1: Ví dụ minh họa lợi thế tuyệt đối của 2 quốc gia

 Xác định lợi thế tuyệt đối : QG A có lợi thế tuyệt đối sản phẩm X,

QG B có lợi thế so sánh sản phẩm Y.

 Mô hình thương mại có lợi: Quốc gia A CMH và XK sản phẩm X, NK sản phẩm Y

Quốc gia B CMH và XK sản phẩm Y, NK sản phẩm X

 Khung tỉ lệ trao đổi quốc tế X/Y : 4/6 < X < 5

 Lợi ích của quốc gia và thế giới trong TMQT với X/Y=1/1

Qg A : 2Y; Qg B : 24Y; thế giới:

26Y

Trang 7

Company name

I Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

Ưu điểm:

Đã giải thích được trường hợp TMQT diễn

ra giữa các quốc gia mà mỗi quốc gia có

LTTĐ các mặt hàng khác nhau.

Khắc phục hạn chế của lý thuyết trọng thương

Chứng minh thương mại đem lại lợi ích cho

cả hai quốc gia.

Trang 8

Company name

I Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

Nhược điểm:

Chỉ mới giải thích được một trường hợp

diễn ra trong thương mại quốc tế

Coi lao động là yếu tố sản xuất duy nhất tạo ra giá trị

Trang 9

Company name

II Lý thuyết lợi thế so sánh

của David Ricardo

Trang 10

Company name

1 Một số thông tin về David Ricardo

 David Ricardo (1772 - 1823)

 Ông là một trong những nhà kinh tế học xuất

sắc của nền kinh tế chính trị học tư sản cổ điển

Ông sinh trưởng tại London(Anh) trong một gia đình thương nhân giàu có.

 Từ năm 1809 đến 1822, David Ricacdo đã công

bố một loạt tác phẩm về kinh tế chính trị học, đặc biệt là vấn đề lưu thông tiền tệ

 Những tác phẩm chính của ông là:

Giá vàng cao, một chứng cứ quan trọng của

sự giảm giá tiền tệ (1810)

Việc bảo trợ cho nông nghiệp (1822)

Những nguyên lí của kinh tế chính trị học và

thuế khóa (1817)

Trang 11

Company name

2 Khái niệm lợi thế so sánh:

Lợi thế so sánh là sự khác biệt tương đối về năng suất lao động (hay chi phí lao động) giữa 2 quốc gia về một sản phẩm

Trang 12

Company name

3 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo

Trang 13

Company name

Các quốc gia đều có lợi khi tham gia vào thương mại quốc tế

trên cơ sở lợi thế so sánh của mình.

Các quốc gia đều có lợi khi tham gia vào thương mại quốc tế

trên cơ sở lợi thế so sánh của mình.

Quan niệm của Ricacdo về lợi thế so sánh:

Lợi thế so sánh là khả năng sản xuất hàng hóa của quốc gia trong tương quan so sánh với việc sản xuất hàng hóa ở quốc gia khác là có lợi hoặc ít bất lợi nhất.

Quan niệm của Ricacdo về lợi thế so sánh:

Lợi thế so sánh là khả năng sản xuất hàng hóa của quốc gia trong tương quan so sánh với việc sản xuất hàng hóa ở quốc gia khác là có lợi hoặc ít bất lợi nhất.

3 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo

Trang 14

Company name

3 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo

 Công thức xác định lợi thế so sánh:

x A /y A > x B /y B hoặc x A /x B >y A /y B => Quốc gia A có LTSS trong việc sản xuất mặt hàng X, quốc gia B có LTSS trong sản xuất mặt hàng Y và ngược lại.

Công thức xác định lợi thế so sánh:

x A /y A > x B /y B hoặc x A /x B >y A /y B => Quốc gia A có LTSS trong việc sản xuất mặt hàng X, quốc gia B có LTSS trong sản xuất mặt hàng Y và ngược lại.

Mô hình thương mại có lợi:

Mỗi quốc gia nên chuyên môn hoá vào sản xuất và xuất khẩu sản phẩm mà quốc gia đó có lợi thế so sánh và nhập khẩu sản phẩm

mà quốc gia đó không có lợi thế so sánh.

Mô hình thương mại có lợi:

Mỗi quốc gia nên chuyên môn hoá vào sản xuất và xuất khẩu sản phẩm mà quốc gia đó có lợi thế so sánh và nhập khẩu sản phẩm

mà quốc gia đó không có lợi thế so sánh.

Trang 15

Company name

b Các giả thiết của Ricardo

3 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo

Trang 16

Company name

Bảng 1: Ví dụ minh họa lợi thế so sánh của 2 quốc gia

Ngành-Quốc gia Quốc gia A Quốc gia B

Trang 17

Company name

Một luật sư có thể đánh máy nhanh gấp hai lần một cô thư ký

Và luật sư có lợi thế tuyệt đối về cả việc đánh máy lẫn tư vấn luật pháp so với cô thư ký Tuy nhiên, vì cô thư ký không thể tư vấn luật mà không có bằng luật sư nên vị luật sư có cả lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh ở công việc tư vấn luật pháp và cô thư ký chỉ có lợi thế so sánh trong việc đánh máy Theo quy luật

về lợi thế so sánh, vị luật sư nên dành toàn bộ thời gian vào tư vấn pháp luật và để cô thư ký đánh máy Vị luật sư có thể kiếm

100 đôla/h bằng việc tư vấn luật và chỉ phải trả cô thư ký 10 đôla/h đánh máy Nếu vị luật sư đánh máy thì ông ta có được 20

đô la mỗi giờ đánh máy (lưu ý kết quả này là do vị luật sư có thể đánh máy nhanh gấp hai lần cô thư ký) nhưng ông ta sẽ mất 80

đô la mỗi giờ vì một giờ tư vấn luật ông kiếm được 100 đô la.

Trang 19

+ Trong lý thuyết, D.Ricardo đã miêu tả nền kinh tế thế giới ở mức chuyên môn hóa quá mức mà chúng ta thấy

không có trong thế giới hiện thực

Trang 20

Company name

 Bài tập

Cho biết năng suất sản xuất sản phẩm X và Y của 2 QG:

Hãy xác định:

Lợi thế so sánh của mỗi QG?

Mô hình thương mại có lợi và khung tỷ lệ trao đổi quốc tế?

Sảnphẩm Sốlượngsảnphẩm/ 1h công

Trang 21

QG I CMH sản xuất và xuất khẩu sản phẩm Y, nhập khẩu sản phẩm X

QG II CMH sản xuất và xuất khẩu sản phẩm X, nhập khẩu sản phẩm Y Khung tỷ lệ trao đổi Quốc tế:

Trang 22

X/Y > 1/3: QG II sẽ tham gia vào TMQT khi đổi 1X

nhận được nhiều hơn 1/3Y

X/Y < ¾ QG I sẽ tham gia vào TMQT khi để nhận được 1X phải bỏ ra ít hơn 3/4Y

Trang 23

Company name

III/ Cân bằng tổng thể

Trang 25

Company name

Thí dụ: cả nền kinh tế có 3 thị trường: hàng hóa, dịch vụ và

các yếu tố đầu vào sơ cấp Mô hình cân bằng tổng thể nghiên cứu:

 CẢ BA thị trường này trong tác động qua lại với nhau trên

cơ sở sử dụng hiệu quả các NGUỒN LỰC CÓ GIỚI HẠN.

 CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH của mô hình: GIÁ.

Mô hình gồm cung, cầu và điều chỉnh giá của tất cả các

loại sản phẩm trên tất cả các thị trường một cách đồng thời để đạt tới điểm cân bằng trên tất cả các thị trường.

Trang 26

Company name

2/ Nền kinh tế MỘT hàng hóa:

Cung MỘT hàng hóa:

Tối thiểu hóa chi phí :

Hàm mục tiêu: Chi phí sản xuất TC = f(K, L)  minRàng buộc công nghệ: Hàm sản xuất Q = f(K, L)

Trong đó K – vốn, L – lao động, r – lãi suất,

w – giá lao động ; w, r cho trước Cầu vốn K = f(Q) (1)

Cầu lao động L = f(Q) (2)

Trang 27

Company name

Tối đa hóa lợi nhuận

 = P*S - r*K - w*L (3)

• Thay (1) và (2) vào (3) và tối ưu hóa

• Tìm được cung của hàng hóa S = f( P) (4)

Trang 28

Company name

b) Cầu MỘT hàng hóa:

Giải bài toán tối ưu hóa trên ta có lời giải là:

 

Trang 29

Company name

c) Cân bằng tổng thể cho nền kinh tế một hàng hóa

- Cung bằng cầu trên thị trường hàng hóa duy nhất:

D = S (6)

- Các phương trình cung hàng hóa (4), cầu hàng hóa (5)

và cân bằng thị trường (6) hình thành nên mô hình CGE

- Phương trình này cho phép tính được giá tối ưu P* tại điểm cân bằng, từ đó có thể suy ra D* ( = S*)

Trang 30

Company name

3/ Trường hợp nền kinh tế HAI hàng hóa

a)Cung mỗi hàng hóa.

 2 hàm mục tiêu:

- Chi phí sản xuất TCi = fi (P1, P2, Ki, - Li, ID1i, ID2i)

 minTrong đó: IDki – đầu vào trung gian k sử dụng trong ngành i; k = 1, 2

- 2 ràng buộc công nghệ: Hàm sản xuất Qi = fi (Ki,

Li, ID1, ID2)

Trang 31

Thay (1), (2) và (3) vào (4) và giải bài toán tối ưu hóa

Tìm được cung của hàng hóa Si = fi (P1, P2)

Trang 32

Company name

b) Cầu mỗi hàng hóa.

 Hàm mục tiêu: hàm tiện ích U = f(D1, D2)  max

 Ràng buộc: thu nhập E = f(D1, D2, P1, P2)

 Giải bài toán tối ưu hóa trên ta có lời giải là:

 Cầu cuối cùng đối với hàng hóa i

Di = fi (P1, P2) (6)

 Tổng cầu đối mỗi hàng hóa:

ADi = Di + IDi (7)

Trang 33

Company name

c) Cân bằng tổng thể cho nền kinh tế hai hàng hóa

 Cung bằng cầu trên thị trường cả hai hàng hóa:

Trang 34

Company name

4/ Những đặc điểm chính của mô hình CGE

• Điểm cân bằng sau khi điều chỉnh giá

Giá là yếu tố điều chỉnh để đạt tới cân bằng

cung-cầu, kết nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng

Trang 35

Company name

II/ Mô hình Heckscher-Ohlin

1/ Giới thiệu:

Được gọi tắt là Mô hình H-O, là một mô hình toán cân bằng

tổng thể trong lý thuyết thương mại quốc tế và phân công lao

động quốc tế.

 Eli Heckscher và Bertil Ohlin của Thụy Điển là hai người đầu tiên xây dựng mô hình này.

Mô hình ban đầu còn được gọi là Mô hình 2 x 2 x 2.

 Về sau, mô hình được Paul Samuelson là người đầu tiên áp

dụng toán học vào, nên có khi được gọi là Mô hình

Heckscher-Ohlin-Samuelson.

Trang 36

Company name

2/ Mô hình Heckscher-Ohlin dựa trên các giả thiết sau:

 Chỉ có các quốc gia A và B.

 Hai yếu tố sản xuất là lao động (L) và vốn (K).

 Quốc gia A dồi dào về lao động, quốc gia B dồi dào về vốn.

dụng về vốn.

 Công nghệ sản xuất như nhau ở hai quốc gia.

 Cạnh tranh hoàn hảo ở thị trường hai sản phẩm và thị trường hai yếu tố sản xuất.

 Sở thích, thị hiếu và thu nhập là giống nhau ở hai quốc gia.

 Lợi suất theo qui mô không đổi.

 Không có rào cản thương mại và chi phí vận chuyển.

II/ Mô hình Heckscher-Ohlin

Trang 37

Company name

II/ Mô hình Heckscher-Ohlin

3/ Yếu tố dồi dào, yếu tố thâm dụng và hình dạng đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia:

a) Yếu tố dồi dào (factor abudance):

 Tỷ số giữa tổng số lao động và tổng số vốn của quốc gia đó lớn hơn so với quốc gia khác Quốc gia A dồi dào về lao động khi

TL A / TK A > TL B / TK B

 Tỷ số giữa giá cả lao động và giá cả vốn thấp hơn so với quốc gia khác Quốc gia A dồi dào về lao động khi:

w A / r A < w B / r B

Trang 39

Company name

c) Xác định hình dạng đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia

 L X : số lượng lao động dùng để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm X

 LY : số lượng lao động dùng để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm Y

 KX : số lượng vốn dùng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm X

 KY : só lượng vốn dùng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Y

 TL : tổng số lao động của quốc gia

 TK: tổng số vốn của một quốc gia

 Q X , Q Y lần lượt là số lượng sản phẩm X và Y mà quốc gia có thể sản xuất.

Trang 41

Company name

c) Xác định hình dạng đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia

Trang 42

Company name

Trang 46

Company name

Phân tích lợi ích từ thương mại quốc tế theo mô hình H-O

Trang 47

Company name

Trang 49

quốc tế?

Trang 50

Company name

B ài tập 2: Vận dụng quy luật lợi thế so s ánh của Ricardo để

•Xác định mô hình mậu dịch của 2 quốc gia trên và giải

•Xác định khung tỉ lệ trao đổi quốc tế.

Trang 51

Company name

Chí phí sản xuất sản phẩm

Quốc gia 1 Quốc gia 2

Trang 52

LOGO

www.themegallery.com

Ngày đăng: 06/07/2021, 11:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình thương mại có lợi: - THUYẾT TRÌNH KINH tế VI mô
h ình thương mại có lợi: (Trang 4)
Bảng 1: Ví dụ minh họa lợi thế tuyệt đối của 2 quốc gia - THUYẾT TRÌNH KINH tế VI mô
Bảng 1 Ví dụ minh họa lợi thế tuyệt đối của 2 quốc gia (Trang 6)
Mô hình thương mại có lợi: - THUYẾT TRÌNH KINH tế VI mô
h ình thương mại có lợi: (Trang 14)
 Bảng 1: Ví dụ minh họa lợi thế so sánh của 2 quốc gia - THUYẾT TRÌNH KINH tế VI mô
Bảng 1 Ví dụ minh họa lợi thế so sánh của 2 quốc gia (Trang 16)
Mô hình thương mại có lợi và khung tỷlệ trao đổi quốc tế? - THUYẾT TRÌNH KINH tế VI mô
h ình thương mại có lợi và khung tỷlệ trao đổi quốc tế? (Trang 20)
 CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH của mô hình: GIÁ. - THUYẾT TRÌNH KINH tế VI mô
c ủa mô hình: GIÁ (Trang 25)
 Mô hình gồm cung, cầu và điều chỉnh giá của tất cả các loại sản phẩm trên tất cả các thị trườngmột cách đồng  thời để đạt tới điểm  cân bằng trên tất cả các thị trường . - THUYẾT TRÌNH KINH tế VI mô
h ình gồm cung, cầu và điều chỉnh giá của tất cả các loại sản phẩm trên tất cả các thị trườngmột cách đồng thời để đạt tới điểm cân bằng trên tất cả các thị trường (Trang 25)
4/ Những đặc điểm chính của mô hình CGE - THUYẾT TRÌNH KINH tế VI mô
4 Những đặc điểm chính của mô hình CGE (Trang 34)
Được gọi tắt là  Mô hình H-O, là một mô hình toán cân bằng - THUYẾT TRÌNH KINH tế VI mô
c gọi tắt là  Mô hình H-O, là một mô hình toán cân bằng (Trang 35)
2/ Mô hình Heckscher-Ohlin dựa trên các giả thiết sau: - THUYẾT TRÌNH KINH tế VI mô
2 Mô hình Heckscher-Ohlin dựa trên các giả thiết sau: (Trang 36)
II/ Mô hình Heckscher-Ohlin - THUYẾT TRÌNH KINH tế VI mô
h ình Heckscher-Ohlin (Trang 37)
c) Xác định hình dạng đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia - THUYẾT TRÌNH KINH tế VI mô
c Xác định hình dạng đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia (Trang 39)
c) Xác định hình dạng đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia - THUYẾT TRÌNH KINH tế VI mô
c Xác định hình dạng đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w