Bài giảng môn "Kinh tế đầu tư - Chương 3: Nguồn vốn đầu tư" cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm và bản chất của nguồn vốn đầu tư, phân loại nguồn vốn đầu tư, điều kiện huy động có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1CH ƯƠNG 3: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
Trang 2Yêu c ầu của chương 3
nghiệp và bản chất của nguồn vốn bên trong và bên ngoài;
Trang 3K ẾT CẤU
• 3.2.1 Dưới góc độ của toàn bộ nền kinh tế
• 3.2.2 Dưới góc độ của doanh nghiệp
3.3.1 Tạo tập và duy trì năng lực tăng trưởng nhanh và bền vững cho nền
Trang 43.1 Khái ni ệm và bản chất của nguồn
• 3.1.1 Khái niệm
• 3.1.2 B ản chất của nguồn vốn đầu tư
Trang 53.2 Phân lo ại nguồn vốn đầu tư
• 3.2.1 Dưới góc độ toàn bộ nền kinh tế
• 3.2.1.1 Nguồn vốn trong nước
• 3.2.1.2 Nguồn vốn nước ngoài
• 3.2.2 Dưới góc độ doanh nghiệp
Trang 63.2.1.1 Ngu ồn vốn trong nước
• Nguồn vốn Nhà nước:
• Nguồn vốn ngân sách nhà nước;
• Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước;
• Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước.
• Nguồn vốn của dân cư và tư nhân:
• Tiết kiệm của dân cư;
• Tích lũy của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế
tư nhân, các hợp tác xã.
Trang 73.2.1.2 Ngu ồn vốn nước ngoài
Đầu tư phi tư nhân (Non private
Đầu tư
tư nhân (Private capital flows)
IL
FDI
FPI
Theo chủ đầu tư
Trang 9Một số công ty hoạt động rất giống với một công ty đa quốc gia, nhưng không nắm giữ vốn góp của nhau Ví dụ, các hãng tư vấn quản trị hoặc kế toán không liên kết (theo nghĩa vốn góp) có thể hoạt động toàn cầu dưới một tên chung, giới thiệu công việc cho nhau và nhận phí cho việc giới thiệu này, chia sẻ chi phí (hoặc cơ sở) đối với các
hạng mục như đào tạo và quảng cáo, và có thể có một ban giám đốc để lập chiến lược kinh doanh cho nhóm
Trang 10Các cách tiếp câ&n khác
Một số quốc gia có thể cho rằng việc tồn tại các yếu
t ố của một mối quan hệ đầu tư trực tiếp được thể
hi ện bởi sự kết hợp của các nhân tố như:
đại diện trong ban giám đốc;
tham gia vào quá trình ra quyết định;
các giao dịch vật chất bên ngoài công ty;
việc trao đổi các nhân sự quản lý;
cung cấp các thông tin kỹ thuật;
cung cấp tín dụng dài hạn với mức thấp hơn lãi suất thị trường.
Trang 115.1.2 Đ ặc điểm
Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư
FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ
Trang 125.1.3 Phân loa&i
5.1.3.1 Theo hình thức xâm nhâ&p:
Đầu t ḿi (Greenfield Investment): là hoa&t đô&ng đầu tư trực tiếp vào các cơ sơ8 sa8n xuất kinh doanh hoàn toàn mới ở nước ngoài, hoă&c mơ8 rô&ng mô&t cơ sơ8 sa8n xuất
kinh doanh đã tồn ta&i
Mua la i và sáp nhâ p qua biên gíi (M&A: Cross-border
Merger and Acquisition): Mua la&i và sáp nhâ&p qua biên giới là mô&t hình thức FDI liên quan đến viê&c mua la&i hoă&c hợp nhất với mô&t doanh nghiê&p nước ngoài đang hoa&t đô&ng
Trang 135.1.3.2 Theo quan hệ về ngành nghề, lĩnh vực giữa chủ đầu tư và đối tượng tiếp nhận đầu tư
FDI theo chiều do&c
FDI theo chiều ngang
FDI hỗn hợp
Trang 145.1.3.3 Theo đi&nh hướng cu8a nước nhâ&n đầu tư
FDI thay thế nh â&p khâ8u
FDI tăng c ường xuất khâ8u
Theo các đi&nh hướng khác
Trang 155.1.3.4 Theo đi&nh hướng cu8a chu8 đầu tư
FDI phát tri ê8n
FDI phòng ngư&
Trang 165.1.3.5 Theo hình thức pháp lý
Doanh nghi ê&p 100% vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghi ê&p liên doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT.
Trang 17Đầu tư chứng khoán nước ngoài
Trang 18Theo quy đi&nh, đối với các công ty đa&i chúng, công ty cô8 phần ta&i Viê&t Nam, nhà ĐTNN chi8 được sơ8 hữu tối đa 49%.
DN 100% vốn nước ngoài muốn niêm yết trên sàn CK?
Trang 19Đ ặc điểm:
Chủ đầu tư nước ngoài chỉ nắm giữ chứng khoán, không nắm quyềnkiểm soát hoạt động của tổ chức phát hành chứng khoán;
Số lượng chứng khoán mà các công ty nước ngoài được mua có thể
bị khống chế ở mức độ nhất định tuỳ theo từng nước;
Thu nhập của chủ đầu tư: cố định hoặc không tùy loại chứng khoán
mà họ đầu tư;
Phạm vi đầu tư chỉ giới hạn trong số các hàng hóa đang lưu hànhtrên thị trường chứng khoán của nước nhận đầu
Trang 21Quan hệ sở hữu (chủ sở hữu và đối tượng sở hữu)
Chủ đầu tư là cổ đông (share-owner)/chủ sở hữu của công ty
Quan hệ giữa nhà đầu tư và DN
phát hành
Trái phiếu(Bond): là chứng chỉ nợ (debt certificate)
Cổ phiếu (Equity/Share): là chứng chỉ sở hữu (certificate of ownership)
Đối tượng ĐT
Đầu tư trái phiếu Đầu tư cổ phiếu
Trang 22Những lợi ích và ha&n chế cu8a FPI
Đối v ới nhà đầu tư
Đối với người phát hành CK
Trang 235.3 Tín dụng tư nhân quốc tế (IPL)
Khái niê$m:
khác vay vốn trong mô&t thời gian nhất đi&nh
Trang 24Đă$c điê*m
Đồng tiền cho vay
Thời ha&n tín du&ng
Lãi suất
Tài sa8n ba8o lãnh tín du&ng
Quan hệ giữa chủ đầu tư và đối tượng nhận đầu tư là quan hệ vay nợ
Chủ đầu tư tuy không trực tiếp tham gia vào quản lý hoạt động của doanh nghiệp tiếp nhận vốn nhưng trước khi cho vay đều nghiên cứu tính khả thi của dự án đầu tư, có yêu cầu về bảo lãnh hoặc thế chấp các khoản vay để giảm rủi ro.
Chủ đầu tư nước ngoài thu lợi nhuận qua lãi suất ngân hàng theo thỏa thuận giữa hai bên
Trang 255.4 Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Khái niệm
ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín
dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ (NGO), các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc (UN), các
tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển
Trang 265.4.1 Quá trình hình thành và phát triê8n
Hô&i nghi& Bretton Woods 1944 với sư& ra đời cu8a WB, IMF
ý tưởng dựa trên kế hoa&ch Marshall (1947) cu8a Hoa Kỳ sau chiến tranhthế giới lần thứ hai
14/12/1960 ta&i Paris OECD lâ&p ra U8y ban Hỗ trơ& Phát triê8n
(Development Assistance Committee-DAC) nhằm giúp các nước
đang phát triê8n tăng trưởng kinh tế và nâng cao hiê&u qua8 đầu tư
thành viên DAC thông báo cho u8y ban các khoa8n đóng góp cu8a ho&
vấn đề liên quan tới chính sách viê&n trơ& phát triê8n Năm 1969, lần
Trang 27Khái nim ca DAC
ODA là những luồng tài chính chuyển tới các nước đang phát triển và tới những tổ chức đa phương để chuyển tới các nước đang phát triển mà:
được cung cấp bởi các tổ chức chính phủ (trung ương và địa phương) hoặc bởi
cơ quan điều hành của các tổ chức này;
có mục tiêu chính là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phúc lợi của các nước đang phát triển;
mang tính chất ưu đãi và có yếu tố không hoàn lại ≥ 25%
Trang 335.4.3.Phân loa&i ODA
Theo tính chất:
Viê&n trơ& không hoàn la&i: Các khoa8n cho không, không pha8i tra8 la&i
Viê&n trơ& có hoàn la&i: Các khoa8n vay ưu đãi (tín du&ng với điều kiê&n
“mềm”)
Viê&n trơ& hỗn hợp: Gồm mô&t phần cho không, phần còn la&i thực
hiê&n theo hình thức tín du&ng (cu& thê8 là ưu đãi hoă&c thương ma&i)
Trang 34Theo ph
- ODA song phng (bilateral)
- ODA đa phng (multilateral)
Trang 35Theo mu$c đích:
Hỗ trợ kỹ thuâ&t: Là những nguồn lực dành cho chuyê8n giao tri thức, công nghê&, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ ba8n hay
loa&i hỗ trợ này chu8 yếu là viê&n trợ không hoàn la&i
Trang 36Theo h ình thức hỗ trợ
Hỗ trợ dự án: Là hình thức chu8 yếu cu8a ODA đê8 thực hiê&n các dự án cu& thê8 Nó
có thê8 là hỗ trợ cơ ba8n hoă&c hỗ trợ kỹ thuâ&t, có thê8 là cho không hoă&c cho vay ưu đãi.
Hỗ trợ phi dự án: Bao gồm các loa&i hình như sau:
Hỗ trợ cán cân thanh toán: thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyê8n giao tiền tê&) hoă&c hỗ trợ hàng hóa, hỗ trợ qua nhâ&p khâ8u
Hỗ trơ& tra8 nơ&.
Viê&n trơ& chương trình: Là khoa8n ODA dành cho mô&t mu&c đích tô8ng quát với thời gian nhất đi&nh mà không pha8i xác đi&nh mô&t cách chính xác nó sẽ được sư8 du&ng như thế nào
Trang 37Đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI – Foreign Direct Investment)
FDI là một hoạt động đầu
tư được thực hiện nhằm đạt được những li ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh
tế khác nn kinh t nc
ĐT trực tiếp là hoạt động ĐT được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan h kinh t lâu dài với 1 DN đặc biệt là những khoản ĐT mang lại khả năng t)o (nh hng đi vi vic qu(n lý DN nói trên bằng cách: (i) Thành lập hoặc mở rộng 1 DN hoặc
OECD
Trang 38Khái ni ệm FDI
Lu ật Đầu tư 2005 của Việt Nam:
“Đ ầu tư trực tiếp” là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia qu(n lý hoạt động đầu tư – kinh doanh;
“Đ ầu tư nước ngoài” là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn vào Việt Nam vốn bằng tiền, tài sản hợp pháp để tiến hành hoạt động đầu tư.
Tóm l)i: FDI là một hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn b hay phn đ ln vn đu t cho một dự án nc khác nhằm giành quyền kim soát hoặc tham gia kim soát dự án đó.
Trang 39Mục đích:
Lợi nhuận
Thu nhập phụ thuộc kết quả ĐT
Quyền và nghĩa vụ
Quyền kiểm soát
Trang 40• Tỷ lệ góp vốn tối thiểu của các nhà đầu tư nước ngoài ở Việt Nam để được coi là FDI là bao nhiêu?
Trang 41Đầu tư chứng khoán nước ngoài (FPI – Foreign Portfolio Investment)
FPI là hình thức ĐT quốc tế trong đó chủ
ĐT c
các công ty, các tổ chức phát hành 1
n
đnh để thu lợi nhuận nhưng không
nm quyn kim soát trc tip đối với
công ty hoặc tổ chức phát hành chứng
B ị khống chế tỷ lệ nắm giữ CK tối đa
Quan hệ giữa chủ ĐT và đối tượng tiếp nhận vốn
Ph ạm vi ĐT thường bị giới hạn
Trang 42• Việt Nam có hạn chế gì về tỷ lệ nắm giữ chứng khoán c ủa các nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam không?
Trang 43T ín d ụng quốc tế
Tín dụng quốc tế là hình thức đầu
tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của
một nước cho các doanh nghiệp
hoặc các tổ chức kinh tế ở một
nước khác vay vn và thu li nhun
qua lãi sut tin cho vay.
Ch ủ đầu tư là chủ nợ của đối tượng tiếp nhận đầu tư.
Đối tượng tiếp nhận ĐT chỉ có quyền
sử dụng vốn trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Hình thức góp vốn: Tiền.
Trang 44H ỗ trợ phát triển chính thức (ODA – Official Development Assistance)
Khái niệm: ODA là kho(n tài tr ho.c gi(i ngânvn vay u đãi (sau khi đã tr5 phn tr( n) đc
khác nh Ngân hàng Th gii vì mAc đích pháttrin Nguồn: WB
Trang 45Khái ni ệm của DAC
• ODA là những luồng tài chính chuyển tới các nước đang phát triển và tới những tổ chức đa phương để chuyển tới các nước đang phát triển mà:
Trang 46• Hỗ trợ phát triển chính thức là hoạt động hợp tác phát tri ển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài
tr ợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc
liên chính ph ủ (Theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP)
Trang 47Khái niệm (tiếp)
ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chứcthuộc Liên hợp quốc và các tổ chức phi chính phủ dành cho các nước
Trang 48Nhà tài trợ: cấp chính phủ;
Đối tượng nhận viện trợ;
Quan hệ giữa nhà tài trợ và đối tượng nhận viện trợ;
Mang tính ưu đãi;
Mang tính ràng buộc;
Chứa đựng lợi ích của nước viện trợ;
Nhà tài trợ không trực tiếp quản lý dự án;
Chủ yếu mang tính phúc lợi xã hội;
Có nguy cơ để lại nợ nần.
Trang 49Bảng: ODA của các nước thành viên DAC năm 2010
2010 2009 % thay đổi ODA ODA/GNI ODA ODA/GNI 2010/2009 Triệu USD % Triệu USD %
Giá hiện hành Giá hiện hành Australia 3 826 0.32 2 762 0.29 11.4 Austria 1 208 0.32 1 142 0.30 9.6 Belgium 3 004 0.64 2 610 0.55 19.3 Canada 5 202 0.34 4 000 0.30 14.3 Denmark 2 871 0.91 2 810 0.88 4.5 Finland 1 333 0.55 1 290 0.54 6.7 France 12 915 0.50 12 602 0.47 7.3 Germany 12 985 0.39 12 079 0.35 12.1 Greece 508 0.17 607 0.19 -14.9 Ireland 895 0.52 1 006 0.54 -4.9 Italy 2 996 0.15 3 297 0.16 -5.1 Japan 11 054 0.20 9 457 0.18 11.9 Korea 1 174 0.12 816 0.10 26.4 Luxembourg 403 1.05 415 1.04 0.5
Trang 50T ỷ trọng ODA đa phương của các nước
DAC
Trang 53T ỷ lệ không hoàn lại (thành tố cho
không)
• Thành tố cho không = (giá trị danh nghĩa của
kho ản vay – giá trị hiện tại của các khoản hoàn trả)/giá trị danh nghĩa của khoản vay
Trang 5454
Trang 55Type of repayment
Face value of loan (US$)
Interest rate (in %, e.g 1.0)
Maturity (in years)
Payments per annum
Grace period (in years)
Trang 56• Để được coi là ODA ở Việt Nam các khoản tín
d ụng ưu đãi mà nhà tài trợ nước ngoài cấp phải đạt tỷ lệ không hoàn lại (thành tố cho không) là bao nhiêu?
Trang 573.2.2 D ưới góc độ doanh nghiệp
• 3.2.2.1 Nguồn vốn bên trong
• 3.2.2.2 Ngu ồn vốn bên ngoài
Trang 583.3 ĐI ỀU KIỆN HUY ĐỘNG CÓ HIỆU
• 3.3.1 T)o tp và duy trì năng lc tăng trng
nhanh và b n vCng cho nn kinh t
• 3.3.2 Đ(m b(o n đnh môi trDng kinh t vĩ
mô
• 3.3.3 Xây dng các chính sách huy đng các
ngu Fn vn có hiu qu(