1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng Kinh tế đầu tư - Chương 4

131 549 6
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Investment Economics
Trường học DPT Tin
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 9,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối lượng vốn đầu tư thực hiện Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là tổng số tiền đã chi ra để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu tư bao gồm: chỉ phí cho công tác xây lắp, c

Trang 1

VÀ HIỆU QUÁ ĐẦU TƯ

Trang 2

I Phan tich chi phí hoạt động đầu tư ‡?

1 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện

Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là tổng số tiền đã chi ra để tiến hành các

hoạt động của các công cuộc đầu tư bao

gồm: chỉ phí cho công tác xây lắp, chi

phí mua sắm thiết bị và các chỉ phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và

được ghỉ trong dự án đầu tư được duyệt.

Trang 3

1 Khối lượng vốn đầu tu thực hiện| ‡?“

a Chi phi xây lắp bao gồm:

- Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến

trúc cũ

- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng

- Chi phí xây dựng công trình tạm, công

trình phụ trợ, phục vụ thi công

Trang 4

a Chỉ phí xây lắp bao gồm(f) }‡

- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình

- Chi phí di chuyển các thiết bị lớn thi

công và lực lượng xây dựng ( trong trường hợp chỉ định thầu nếu có)

- Chi phí lắp đặt thiết bị.

Trang 5

b Chỉ phí thiết bị bao gém: HỆ

e Chi phí mua thiết bị công nghệ, các trang

thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc,

sinh hoạt của công trình có frong đự toán

e Chi phí vận chuyển từ cảng và nơi mua

đền công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu

container ( néu có) chi phi bao quan, bao dưỡng tại kho bãi hiện trường

e Thuế và chi phí bảo hiểm thiết bị công

trình.

Trang 6

c Chi phi khác bao gồm: cose

Chỉ phí ở GĐ chuẩn bị đầu tư

Chỉ phí ở GĐ kết thúc xây dựng,

đưa dự án vào sử dụng

Trang 7

Thứ nhất, Chỉ phí ở GĐ chuẩn bị đầu tu ?°°

e Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

đối với dự án nhóm A hoặc dự án nhóm B,

báo cáo nghiên cứu khả thi

e Chi phí tuyên truyền, quảng cáo dự án

e Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có

liên quan đến dự án (dự án nhóm A và một số

số dự án có yêu cầu đặc biệt của chính phủ.)

e Chi phí thẩm định báo cáo nghiên cứu khả

thi của dự án đầu tư.

Trang 8

Thứ hai, Chỉ phí 6 GD thuc hién dau tu °°°

e Chi phi khởi công công trình (nếu có)

e Chi phi đền bù và tổ chức thực hiện trong

quá trình đến bù đất đai, hoa màu, di

chuyển dân cư và các công trình trên mặt

bằng xây dựng, chi phí phục vụ công tác tái

định cư ( đốt với các công trình đầu tư có yêu cầu )

e Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyển sử dụng đất.

Trang 9

Thứ hai, Chỉ phí ở GĐ thực hiện đầu tu (tt) | °°:

e Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, chi phi mô hình thí nghiệm (nếu có), chi phí mời thầu, đánh giá kết quả thầu, chi phí giám sát thi công xây dựng và lắp ráp thiết bị

và các chi phí tư vấn khác

e Chi phí Ban quản lý dự án

e Chi phí bảo hiểm công trình

e Chi phi bảo vệ an toàn, bảo vệ môi trường

trong qua trình thi công

Trang 10

Thứ ba, chỉ phí ở giai đoạn kết thúc | ??

xây dựng đưa dự án vào sử dụng

e Chi phí thực hiện việc thẩm tra và phê

duyệt quyềt toán vốn đầu tư công trình

e Chi phí tháo dở công trình tạm, phụ trợ

e Chi phí thu dọn vệ sinh công trình, tổ chức nghiệm thu, khánh thanh va ban giao công trình

e Chi phi dao tao công nhân kỹ thuật và

cán bộ quản lý sản xuất (nếu có)

Trang 11

Thứ ba, chỉ phí ở giai đoạn kết thúc

xây dựng đưa dự án vào sử dung (tt) | °°

e Chi phí thuê chuyên gia van hành va san xuất trong thời gian chạy thử ( nếu có)

e Chi phí nguyên, nhiên vật liệu và nhân

lực cho quá trình vận hành

e Chi phí dự phòng các khoản phát sinh không dự kiến trước

Trang 12

2 Phương pháp tính khối lượng vốn | 3:

a Đối với công tác xây lắp:

Pv;: đơn giá dự toán bao gồm chỉ phí vật

liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy

thi công íính cho một đơn vị khối lượng công

tác xây dựng 1.

Trang 13

Vox = 2 Qxyi Pxi * 2Q); PL, Ð+C *W + VAT) 88s

e Q,.: khối lượng công tác lắp đặt thiết bị

máy móc đã hoàn thành

se P,, : đơn giá dự toán cho một đơn vị khối

lượng công tác lắp đặt thiết bị máy móc đã

Trang 14

l „=2 Qy; Py + SQ, P, +C+W+VA

e W: lãi định mức — thu nhap chiu thué

tính trước - được tính theo tỷ lệ % so với

giá thành dự toán công tác xây lắp do

nhà nước quy định theo từng loại công trình

e VAT: tổng số thuế giá trị gia tăng

Trang 15

b Đối với công tác mua sắm thiết bị: $3

lynm= => Qi Pi + VAT

ee

|= 1

e Qi : trong ludng hodc sé ludng titng b6 phan,

cai, nhom thiết bị thứ 1

e Pỉ : giá tính cho 1 tấn hoặc cho từng bộ phận,

cá1, nhóm thiết bị

e Pi bao gồm: giá mua + chi phí vận chuyển, chỉ phí lưu kho, lưu bãi, chỉ phí bảo quản, bảo dưỡng + chỉ phí bảo hiểm + Thuế nhập khẩu ( thuế TTDB)

e VAT: thué gid tri gia tang

15

Trang 16

c Chỉ phí khác +

Được tính vào vốn đầu tư thực hiện

theo phương pháp thực thanh, thực ch1

e Chi phi nay chia làm 2 nhóm:

+ Nhóm I: chi phi, lé phi xac dinh

theo định mức tính bằng tỷ lệ % bao gồm:

chỉ phí thiết kế, chỉ phí ban quản lý dự án,

chỉ phí thẩm định và các chỉ phí tư vấn khác

Trang 17

c Chi phi khac sao

+ Nhóm 2: bao gồm chi phí không xác định theo định mức bằng tỷ lệ % nhu: Chi

phí khảo sát xây dựng, chỉ phí quảng cáo,

chi phí đào tạo công nhân, cán bộ kỹ thuật,

cán bộ quản lý sản xuất, chỉ phí đền bù, giải

ta, công tác tái định cư

e Chi phí này xác định bằng cách lập

dự toán.

Trang 18

c Chi phí khác +

i= 1

“Ci: øiá trị của khoản mục chi phí khác thứ i

thuộc nhóm chi phí, lệ phí tính theo định mức

tỷ lệ %

“Cj : gid trị của khoản mục chi phí khác thứ j thuộc nhóm chi phí khác tính bằng cách lập

dự toán

+ VAT: tổng số thuế gid tri gia tang của các chi

phí khác là đối tượng chịu thuế

Trang 19

2 Bài tập thực tế 333s

e Ví dụ 1: Về công tác xây dựng dựng cơ bản

và lắp ráp nhà máy chế biến thức ăn gia súc

A năm 2005 như sau:

I Chi phí xây dựng nhà xưởng mới quy mô

400 m7 đã hoàn thành Biết chi phí 1 m7

xây dựng là 2,25 triệu đồng

2 Chi phí mua và nhập kho 4 máy, giá trị mỗi

máy là 83 triệu đồng Thuế suất nhập khẩu

là 5%; thuế giá trị gia tăng là 10%

Trang 20

Ví dụ | Sees

3 Chi phí để lắp đặt mỗi máy 1a 18

triệu đồng

4 Chi phí mua và nhập 3 xe ô tô tải

Mỗi xe giá trị 500 triệu đồng Thuế

nhập khẩu là 25%; thuế VAT là 10%

5 Chi phi cho công tác xây kho chứa

nguyên liệu, vật liệu là 200 triệu

đồng

Trang 21

Vi du | 3°

6 Chi phí mua sắm thiết bị và dụng cụ |cho

nhà máy đã nhập kho và bàn giao để lắp

Tính tổng vốn đầu tư thực hiện trong

năm 2005 của nhà máy A?

Trang 23

Hướng dẫn giai: eee

Trang 24

Hướng dẫn giải: ees

Trang 25

II Phân tích hiệu quả của s°

1 Khái niệm va phân loại hiệu quả hoạt

động đầu tư:

a Khái niệm:

Hiệu quả đầu tư là một phạm trù kinh tế

biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế — xã hội đạt được của hoạt động đầu

tư với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả

đó trong một thời kỳ nhất định

25

Trang 26

b Phan loat:

Trang 27

b Phan loat:

Trang 28

b Phan loạt:

Hiéu qua tai chinh:

Hiệu quả hoạch toán kinh tế

Hiệu quả kinh tế — xã hội:

Hiệu quả được xem xét

trên phạm vi toàn bộ

nền kinh tế

Trang 29

2 Phan tich, danh gia hiéu qua

tài chính của hoạt động đầu tư T1

4a Khái niệm: Hiệu quả tài chính của hoạt

động đầu tư là các kết quả tài chính của hoạt

động đầu tư thu trên cơ sở số vốn đầu tư đã sử

dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hay so

với định mức chung

Gọi E, là hiệu quả tài chính của dự án

E„.ọ : hiệu quả tài chính định mức, hoặc của

các ky khác, hoặc các dự án khác

> Ete dat hiéu quả khi E , > E :

Trang 31

b, Hién gia: PV (Present Value)

Trang 32

-Ví dụ 7 see

e Sau 5 năm dự án sẽ đem lại số tiền là

7,000,000 USD, với lãi suất là 7% năm thì

giá trị số tiền đó hiện nay là bao nhiêu?

PV = 7,000,000 / ( 1 + 0.07 )-

PV = 7,000,000/1.40255 = 4,990,903 USD.

Trang 33

b, Thoi gian hoàn vốn T\?

e T là thời gian cần thiết có thể hoàn lại đủ số

vốn đầu tư đã bỏ ra, tức là thời gian cần thiết để

cho tổng hiện giá của thu hồi vừa bằng tổng hiện giá của vốn đầu tư

e » PV (R,)=> PV(C, ) trong đó:

- R,: Vốn thu hồi năm t

- C.: Vốn đầu tư thực hiện tại năm t Bao gồm

cả vốn cố định và vốn lưu động

33

Trang 34

b; Thoi gian hoan von T sss

Trang 35

b; Thoi gian hoan von T 9297

en : Số năm mà hiện giá luỹ kế thu nhập thuần ( lãi suất thuần + khấu hao) bắt đầu lớn hơn hiện giá luỹ kế vốn đầu tư

e(° PV )*, : luy kế hiện giá vốn đầu tư

vốn đầu tư.

Trang 36

b„ Thời gian hoàn vốn T so:

e(2-PV)*,_¡: Luỹ kế hiện giá thu

¡=1 _ nhập thuần của năm thứ n - 1

nN

e(> PV), : Luy kế hiện giá thu nhập

Trang 37

Vi du 8: Tinh T cho mé6t du anA |e:

Trang 38

Chi Năm thứ cece

Trang 39

Ví dụ §: Tính T cho một dự ân Á ':::?

T =(5— 1) +12 x{(5,8743 - 5,5854)/(6,7769 - 5,5854)}

T = 4năm + 2,9 tháng

Trang 40

* Nhận xét vé T: H

Thứ nhất, ưu điểm: dễ xác định, độ tin cậy

cao, giúp các nhà đầu tư thấy được đến bao giờ thì thu hồi về đủ vốn đã bỏ ra Đây là chỉ tiêu bắt buộc phải tính toán khi lập dự án

Thứ hai, hạn chế: không cho biết thu nhập

sau khi hoàn vốn Đôi khi một dự án có thời

gian hoàn vốn dài, nhưng có thu nhập về sau càng cao thì đó vẫn là dự án tốt Do đó không thể dựa vào T để kết luận rằng dự án này tốt

Trang 41

* Su dung chi tiéu T ess

- Nếu kết quả tính toán cho thấy T > n (thời

hạn đầu tư của dự án) thi dự án này không có

khả năng hoàn vốn trực tiếp Nếu dự án này

không có mục đích sinh lợi về tài chính mà

nhằm mục đích mang lại phúc lợi xã hội thì vẫn nên đầu tư nhưng cần phải huy động vốn

từ ngân sách Nhà nước hoặc kêu gọi từ thiện

Khi T >n ta cũng không cần tính các chỉ tiêu khác về hiệu quả tài chính

41

Trang 42

- Trong nội bộ một dự án, khi cần so sánh

các giải pháp đầu tư thì giải pháp nào làm cho T không những nhỏ hơn n mà càng nhổ thì giải pháp đó càng tốt

42

Trang 43

b, Hién gid thu hồi thuần -NPV oe

e Hiện giá thu hồi thuần là hiệu số tổng hiện

giá trị thu hồi ( tính cho cả thời hạn đầu tư),

trừ đi tổng hiện giá vốn đầu tu, ttc la tong

hiện giá lời sau khi đã hoàn đủ vốn

e NPV =¥ PV(R,)- ¥ PV(C,)

e NPV =)

Trang 44

(R)(1+i)t-YC(1+i)-b, NPV $33

e Trong do:

xn: là thời hạn đầu tư ( năm)

xR, : thu nhập ròng thu hồi tại năm t

( bằng lãi ròng cộng với khấu hao)

¥C, : Chi phi tai nam t

1? lã1 suất chiết khâu

Trang 45

Vidu 9: Tinh NPV cho mot du anA_ | ee

e Giả sử thời gian thời hạn đầu tư n = 5 năm

Trang 46

¢¢ Nhan xét vé chi tiéu NPV seo

Thứ nhất, Ưu điểm:

NPV cho ta biết được tổng hiện giá

của tiền lời sau khi đã hoàn vốn

- Nếu NPV >0 thì dự án có lời

- Nếu NPV < 0 thì dự án lỗ

- Néu NPV = 0 thi dự án huề vốn.

Trang 47

Thứ hai, khuyết điểm : HH

Chưa cho biết mức độ sinh lời của ủự

án Do đó, đôi khi dự án có lời nhưng chưa

nên vội đầu tư vì mức sinh lời thấp

NPV mới cho chúng ta biết kết quả chứ chưa biết hiệu quả

VD :NPV dự án A > NPV dự án B, chưa đủ

kết luận để nói A tốt hơn B Để Khắc phục

nhược điểm này, chúng ta tìm quy luật sinh lời

của dự án Có nhiều quy luật, trong đó nổi tiếng nhất là tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR) :

Trang 48

+ Sử dụng chỉ tiêu NPV TH

- Trong nội bộ một dự án, khi cần so

sánh các phương án về các giải pháp đầu tư thì giải pháp nào làm cho NPV

không những > 0 mà càng lớn thì giải pháp đó càng tốt

- Khi cần so sánh nhiều dự án thì

NPV là một chỉ tiêu quan trọng, mặc dù NPV lớn hơn chưa đủ cơ sở để kế luận

Trang 49

“¢ Su dung chi tiéu NPV esse

- Quan hé gitfa T va NPV:

+ IT >nsé kéo theo NPV <0 + T<n sẽ kéo theo NPV >0 + T= nsé kéo theo NPV = 0

- Khi NPV > O ta noi du án đó: lời

Không nên nói dự án đó khả thi Tính

khả thi phụ thuộc vào nhiều nhân tố.

Trang 50

b„ Tỷ suất thu hồi nội bộ -IRR |:

( Internal Rate of Return) *

- Ta thấy, NPV là một hàm lãi suất chiết

khấu 1%, tức là NPV =f(i)

- Nếu bây giờ ta chọn một lãi suất r % và dùng nó chiết khấu dự án mà có kết quả NPV = f (r)= 0 thì lãi suất này gọi là tỷ suất

thu hồi nội bộ (IRR) Lúc này:

ŸR((I+r)~t = YCt(1+j)-!

Trang 51

b„ Tỷ suất thu hồi nội bộ - IRR

Như vậy, LRR chính là một lãi suất r % ma nếu ta dùng lãi suất này để chiết khấu dự án

thì sau n năm (thời hạn đầu tư), dự án đã tự nó

hoàn vốn và không lời, không lỗ ( NPV = 0.)

Nói cách khác, IRR chính là mức lãi suất

phân biệt cho ta đâu là vùng lời (NPV > OQ) va

đâu là vùng lỗ (NPV <0) xét trong cả thời hạn đầu tư

Lãi suất này không phải do chủ đầu tư lựa

chọn mà bản thân dự án tự cân đối mà có, nghĩa

là nó khách quan

Trang 52

b„ Tỷ suất thu hồi nội bộ - IRR

Trang 53

b Ty suat thu héindib6-IRR_ | ::°°

Nếu ta huy động vốn với lãi suất r để

thực hiện một dự án đem lại [RR thì:

- Nếu IRR < r dự án lỗ, tức NPV <0

- Nếu IRR = r dự án hoà vốn, tức NPV = 0

- Néu IRR >r dự án sẽ có lãi, tức NPV >0

Trang 54

“* Phương pháp tính IRR: +

Để xác định IRR ta cho NPV = 0 vài giải

phương trình này để tìm nghiệm IRR Tuy

nhiên việc giải phương trình này rất phức

tạp, nhiều khi không giải được Nên chúng ta

sử dụng pp nội suy hoặc ngoại suy để tính

Trang 55

Vi du 10: Tinh IRR cho dv an A oe

e Choni= 12% => NPV = 0,9026 ty dong

e Chọn1= 24%

e => NPV = [1,75 (1.24"1+ 1,8(1.24'2+1,85 (1.24} 3+ 2 (1.24)24+2,1 (1.24*5] -{ 2,0 (1.24) 9 + 3,0

(1.24! + 1,5 (1.24)?

e NPV =5,11453 — 5,3951 = - 0,28057

IRR = 12% + 12% 0,9026/ (0,9026 + 0,28057)= IRR = 12% + 12% 0,9026/1,18317 = 21,1534%

55

Ngày đăng: 08/11/2013, 02:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN