❖ Cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông có các quyền ưu tiên thấp nhất trong trường hợp công ty phá sản vd: quyền truy đòi còn lại – residual claim ❖ Trách nhiệm hữu hạn nghĩa là cổ đông ph
Trang 1Chương 4 THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN
Trang 3Nội dung
❖ Các loại vốn cổ phần và thị trường vốn cổ phần
❖ Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
❖ Thị trường tập trung và thị trường bán tập trung
❖ Vai trò của thị trường vốn cổ phần
❖ Thành viên trên thị trường vốn cổ phần
❖ Những chỉ số thị trường chứng khoán
❖ Thảo luận nhóm: thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 44.1 Tổng quan thị trường vốn cổ phần 4.1.1 Vốn góp tư nhân
❖ Vốn góp tư nhân (Private equity) là hình thức góp
vốn đầu tư vào các doanh nghiệp tư nhân, công ty
TNHH, và người sỡ hữu không bán phần vốn góp của
họ.
❖ Vốn này cũng được sử dụng để mua lại các công ty cổ
phần, dẫn đến việc hủy niêm yết các công ty này.
❖ Tuy vậy, một số công ty tư nhân muốn chuyển sang
hình thức vốn cổ phần đại chúng để:
Tìm kiếm các nguồn tài trợ cho sự phát triển công ty
Bán lượng vốn góp của họ ra công chúng.
4
Trang 54.1 Tổng quan thị trường vốn cổ phần 4.1.2 Vốn cổ phần đại chúng
quyết định cổ phần hóa, họ phát hành cổ phiếu trên thị
trường sơ cấp (primary markets) để nhận tiền mặt.
Thay đổi cấu trúc sở hữu và làm tăng số lượng chủ sở hữu.
tài trợ từ đại chúng.
Trang 64.1 Tổng quan thị trường vốn cổ phần 4.1.3 Công ty cổ phần
❖ Công ty cổ phần (Joint stock company) là một dạng pháp
nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lậpđối với những chủ thể sở hữu nó Vốn của công ty được chianhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần (shares) vàđược phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tưthuộc mọi thành phần kinh tế
▪ Tiềm năng tài trợ lớn
▪ Chịu trách nhiệm hữu hạn
▪ Hoạt động quản trị chuyên nghiệp hơn
▪ Tiềm năng sản xuất lớn
▪ Đóng góp lớn đến xã hội
▪ Đóng góp ở khía cạnh nghiên cứu và phát triển 6
Trang 74.1 Tổng quan thị trường vốn cổ phần 4.1.4 Cổ phiếu?
❖ Tại một thời điểm nhất định, một doanh nghiệp cần
❖ Cổ phiếu là hình thức thể hiện sở hữu của một công ty
cổ phần được niêm yết.
❖ Cổ phiếu cho phép cổ đông xác lập quyền sở hữu đối
với tài sản và nguồn vốn của công ty dựa trên tỷ lệ sở
hữu.
Trang 84.1 Tổng quan thị trường vốn cổ phần 4.1.4 Cổ phiếu?
❖ Khi bạn sở hữu cổ phiếu, bạn là chủ sở hữu một phần hoặc tất
cả các tài sản và thu nhập của công ty đó
❖ Cổ đông nhỏ lẻ hiếm khi suy nghĩ như các cổ đông lớn trongcông ty, nhưng điều đó không có nghĩa là họ không có tiếngnói trong việc kinh doanh của công ty Chính cấu trúc sở hữunày đã tạo ra giá trị của cổ phiếu
❖ Các loại cổ phiếu
Cổ phiếu phổ thông –Đây là loại cổ phiếu phổ biến nhất
Cổ phiếu ưu đãi
❖ Các công ty có thể tuỳ chỉnh các “nhóm” khác nhau của cổphiếu
8
Trang 94.2 Các loại cổ phiếu
4.2.1 Cổ phiếu phổ thông
❖ Cổ phiếu phổ thông thể hiện quyền sở hữu cổ phần cơ bản
trong một công ty đại chúng
❖ Cổ tức không được đảm bảo.
❖ Cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông có các quyền ưu tiên
thấp nhất trong trường hợp công ty phá sản (vd: quyền truy
đòi còn lại – residual claim)
❖ Trách nhiệm hữu hạn nghĩa là cổ đông phổ thông sẽ không
bị mất nhiều hơn vốn đầu tư ban đầu của họ
❖ Cổ đông phổ thông kiểm soát gián tiếp hoạt động của công ty
thông qua quyền biểu quyết trong đợt bầu ban quản trị.
Trang 104.2 Các loại cổ phiếu
4.2.2 Cổ phiếu ưu đãi
❖ Cổ phiếu ưu đãi là dạng chứng khoán lai, vừa có đặc điểm
của chứng khoán nợ và đặc điểm của chứng khoán vốn
❖ Nhìn chung, có cổ tức cố định, được chi trả hằng quý.
❖ Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi không có quyền biểu quyết
trừ khi việc thanh toán cổ tức bị bỏ qua
❖ Không Tham gia (Nonparticipating) so sánh với Tham gia (Participating).
❖ Tích luỹ (Cumulative) so sánh với không tích luỹ (Noncumulative)
11
Trang 114.2 Các loại cổ phiếu
4.2.2 Cổ phiếu ưu đãi có khả năng chuyển đổi
❖ Cổ tức cho cổ đông ưu đãi là cố định Trong thời điểm khókhăn, cổ đông ưu đãi được bảo đảm, nhưng trong thời kì thịnhvượng, họ không được hưởng lợi từ việc tăng cổ tức hoặc giá
cổ phiếu
❖ Cổ phiếu ưu đãi có khả năng chuyển đổi là một giải pháp tốthơn Cổ phiếu ưu đãi có khả năng chuyển đổi sẽ được chuyểnđổi thành cổ phiếu phổ thông ở một mức giá nhất định (gọi là
tỷ lệ chuyển đổi) Tỷ lệ chuyển đổi được thiết lập bởi công tytrước khi cổ phiếu được phát hành
Trang 124.3 Thị trường vốn cổ phần
❖ Thị trường vốn cổ phần là thị trường giao dịch chứng khoáncông ty (cổ phiếu) và các hợp đồng phái sinh ở mức giá thoảthuận
13
Nguồn:
Titman at al (2011),
Financial Management
Trang 134.3.1 Thành viên trên thị trường vốn cổ phần
❖ Nhà đầu tư
❖ Sở giao dịch chứng khoán
❖ Nhà môi giới
❖ Nhà kinh doanh chứng khoán
❖ Trung tâm thanh toán bù trừ
❖ Trung tâm công nghệ thông tin
❖ Nhà tư vấn chứng khoán
❖ Tổ chức xếp hạng tín dụng
❖ …
Trang 144.3.2 Cấu trúc của thị trường vốn cổ phần
15
Trang 154.3.2.1 Thị trường sơ cấp & thị trường thứ cấp
❖ Thị trường sơ cấp là nơi cổ phiếu mới được phát hành để giaodịch Các công ty, chính phủ và các tổ chức khác nhận được tàitrợ thông qua các chứng khoán nợ hoặc chứng khoán vốn, được
hỗ trợ bởi các tổ chức bảo lãnh phát hành,trong đó bao gồm các
ngân hàng đầu tư, nơi sẽ thiết lập một mức giá cho một chứng
khoán nhất định và sau đó giám sát trực tiếp việc bán cho nhàđầu tư
❖ Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) so sánh với phát hành cổ phiếu theo thời vụ (Seasoned).
❖ Việc phát hành được hỗ trợ bởi các đại lý đầu tư:
Các chuyên gia tư vấn
Trang 164.3.2.1 Thị trường sơ cấp & thị trường thứ cấp
❖ Phát hành lần đầu ra công chúng (IPO)
Cổ phiếu của công ty được bán ra công chúng lần đầu tiên.
Cần có sự chấp thuận của Uỷ ban chứng khoán (SEC).
❖ Có ba sự lựa chọn ở thị trường sơ cấp:
Phát hành ra công chúng (Public offering): Là việc chào bán chứng
khoán công ty ra các nhà đầu tư đại chúng ở một mức giá xác định.
Phát hàng đặc quyền mua trước (Rights offering): Là việc chào
bán chứng khoán mới cho cổ đông hiện hữu, những người mua cổ phiếu theo tỷ lệ sở hữu hiện tại của họ.
Phát hành riêng lẻ (Private Placement): Là việc chào bán chứng
khoán của công ty, không được đăng kí với SEC và không được bán
ra công chúng.
18
Trang 174.3.2.1 Thị trường sơ cấp & thị trường thứ cấp
❖ Thị trường thứ cấp: Là thị trường chứng khoán được mua bán sau
khi được phát hành.
Vai trò của thị trường thứ cấp
✓ Cung cấp thanh khoản cho người mua chứng khoán.
✓ Cung cấp cơ chế giá liên tục.
❖ Hòa Kỳ có ba sàn giao dịch chứng khoán chính:
✓ Sở giao dịch chứng khoán New York (The New York Stock Exchange Euronext).
✓ Sàn giao dịch NASDAQ (The National Association of Securities Dealers Automated Quotation).
✓ Sàn giao dịch chứng khoán Hoa Kỳ (The American Stock
Trang 184.3.2.2 Thị trường tập trung & thị trường OTC
❖ Mỗi thị trường giao dịch có tổ chức có một sàn giao dịch, nơi
mà các trader thực hiện các giao dịch cho khách hàng của họ
Các chyên gia có thể khớp nối lệnh mua và bán
❖ Điều kiện niêm yết: Lượng cổ phiếu phát hành tối thiểu và
mức thu nhâp, dòng tiền, doanh thu tối thiểu trong khoảngthời giản gần
20
Trang 19❖ Cổ phiếu chưa được niêm yết trên các thị trường giao dịch có tổ chức
sẽ được giao dịch trên thị trường OTC (over-the-counter) Điều này thường có nghĩa là các cổ phiếu được giao dịch trên thị trường
OTCBB (Over-the-Counter Bulletin Board) hoặc hệ thống yết giá
điên tử (Pink Sheets)
❖ Sàn Nasdaq - National Association of Securities Dealers Automatic Quotations, là một hệ thống yết giá điện tử cung cấp yết giá ngay lập tức.
❖ OTC Bulletin Board - Yết giá những cổ phiếu có giá dưới 1$/ cổ
phiếu, thường được gọi là cổ phiếu penny
❖ Pink Sheets - Đây là thị trường OTC, nơi những cổ phiếu nhỏ hơn
được giao dịch Một vài cổ phiếu có khối lượng giao dịch rất ít và có
4.3.2.2 Thị trường tập trung & thị trường OTC
Trang 204.3.3 Các chỉ số thị trường chứng khoán
❖ Chỉ số thị trường chứng khoán là giá trị tổng hợp của một nhóm các
cổ phiếu giao dịch ở thị trường thứ cấp.
❖ Các chỉ số thị trường chứng khoán thường được sử dụng để giám sát động thái của một nhóm các cổ phiếu.
❖ Là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả của các nhà quản lí chuyên nghiệp.
❖ Để tạo lập và giám sát Quỹ chỉ số (index fund)
❖ Để đo lường tỷ suất hoàn vốn thị trường trong các nghiên cứu kinh tế.
❖ Nhằm dự đoán những biến động thị trường trong tương lai
❖ Là một thay thế cho danh mục đầu tư thị trường của các tài sản rủi
ro khi tính toán rủi ro hệ thống của của một tài sản. 22
Trang 21❖ Cung cấp một báo cáo tổng hợp của các động thái thị trường ởmột ngày nhất định.
❖ Chỉ số trung bình công nghiệp Dowjones (DJIA)
Bao gồm 30 cổ phiếu “chất lượng cao”
Phương pháp gia quyền
❖ Chỉ số S&P 500
Bao gồm 500 cổ phiếu của các công ty “lớn”
Phương pháp gia quyền
❖ Chỉ số trung bình Nikkei 225
Chỉ số được tính theo gia quyền giá của 225 cổ phiếu giao dịch
4.3.3 Các chỉ số thị trường chứng khoán
Trang 22trong ngày, có giá trị 1
ngày, vài ngày, 1 tuần,
1 tháng hoặc lệnh có
giá trị đến khi huỷ bỏ
Lệnh thị trường
• Lệnh mua hoặc bán ở mức giá tốt nhất hiện tại
• Cung cấp tính thanh khoản cho thị trường ngay lập tức.
Trang 234.3.5 Những khái niệm khác
a Bán khống ( Short sales)
❖ Bán cổ phiếu đang có giá cao mà người bán không sở hữu
và mua lại nó sau đó (với hi vọng giá cổ phiếu đó sẽ điều chỉnh giảm)
❖ Vay Cổ phiếu từ một nhà đầu tư khác (thông qua môi giới)
❖ Chỉ có thể được thực hiện khi giá mới cao hơn giá đã xác định trước đó (uptick trade)
❖ Phải trả cổ tức cho người cho vay
Yêu cầu kí quỹ
Trang 244.3.5 Những khái niệm khác
b Các điều kiện thị trường tổng quát
27
Thị trường giá lên (Bull Market)
Thị trường thuận lợi
Trang 254.3.5 Những khái niệm khác
c Cách đọc bảng giá chứng khoán
❖ Mã chứng khoán – Chữ cái để xác định chứng khoán.
❖ Giá - Giá cổ phiếu hiện tại
❖ Giá mở cửa - Giá mở cửa của ngày hiện tại
❖ Giá đóng cửa - Giá giao dịch cuối cùng của ngày hôm trước.
❖ Thay đổi ròng - Thay đổi ròng từ ngày hôm trước
❖ Phạm vi giá- Phạm vi giá của ngày hiện tại
❖ 52-Week Hi and Low - Giá cao nhất và thấp nhất mà tại đó một cổ phiếu đã giao
dịch trong năm qua.
❖ Khối lượng giao dịch - Tổng số lượng cổ phiếu được giao dịch trong ngày
❖ Vốn hoá thị trường - Giá trị thị trường của công ty
❖ Cổ tức trên mỗi cổ phần- cổ tức chi trả hàng năm cho mỗi cổ phiếu.
❖ Tỷ số P/E - Giá cổ phiếu hiện tại chia cho thu nhập trên mỗi cổ phần của bốn quý
Trang 26Cách đọc bảng giá chứng khoán (tt)
29
Source:
Titman at al (2011),
Financial Management
Trang 27THẢO LUẬN NHÓM
Thị trường chứng khoán Việt Nam