3.2.2 Tín phiếu kho bạc T-billsTín phiếu kho bạc là công cụ vay nợ ngắn hạn của chính phủ do Kho bạc phát hành để bù đắp cho những thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước... 3.2.3 Th
Trang 1Chương 3 Thị trường công cụ nợ
Tham khảo Chương 6, 7, 8 - Financial Markets and Institutions Jeff Madura, 2012.
Tham khảo Chương 6, 7, 8 Financial Markets and Institutions Federic S Mishkin, Stanley G Eakins, 2012.
Trang 33.1 Tổng quan thị trường công cụ nợ
Thị
trường công cụ nợ tạo ra môi trường cho các
giao dịch có khả năng sinh lời
Thị
trường công cụ nợ hỗ trợ các định chế tài
chính cân đối khoản phải trả
Ngân
hàng trung ương thực hiện các giao dịch
công cụ nợ trên Thị trường Mở
Trang 4Giao dịch công cụ nợ được thực hiện bởi:
Trang 53.2 Công cụ Thị trường tiền tệ
Trang 63.2.2 Tín phiếu kho bạc (T-bills)
Tín
phiếu kho bạc là công cụ vay nợ ngắn hạn của chính phủ
do Kho bạc phát hành để bù đắp cho những thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước.
Trang 73.2.2 Tín phiếu kho bạc (T-bills)
Tín
phiếu kho bạc được phát hành dưới 2 hình thức: chứng chỉ
bằng giấy và chứng chỉ điện tử.
Tín
phiếu kho bạc thuộc loại chứng khoán chiết khấu (không
thanh toán lãi suất) Đó là loại chứng khoán không được nhà
phát hành trả lãi song lại được bán với giá chiết khấu tức là giá
thấp hơn mệnh giá Khi đến hạn, nhà đầu tư được nhận lại đủ
mệnh giá, vì vậy phần chênh lệch giữa mệnh giá chứng khoán
và giá mua chứng khoán chính là lãi của nhà đầu tư.
Tín
phiếu kho bạc thường được phát hành theo từng lô bằng
phương pháp đấu giá Người mua chủ yếu là các ngân hàng,
ngoài ra còn có các công ty và các trung gian tài chính khác.
Giá
trị của Tín phiếu kha bạc là PV của mệnh giá tương ứng
với kỳ hạn còn lại của nó.
Trang 83.2.2 Tín phiếu kho bạc (T-bills)
Định
Nếu nhà đầu tư yêu cầu 7% lợi tức hàng năm trên tín phiếu kỳ hạn 1 năm với mệnh giá
$10000, giá trị của tín phiếu là:
Giữ các yếu tố khác không đổi, khi tỷ lệ lợi tức yêucầu càng cao thì giá trị của tín phiếu giảm
79.345,
9
$07
.1/000,
10
P
Trang 93.2.2 Tín phiếu kho bạc (T-bills)
PP
Par discount
bill
Trang 103.2.2 Tín phiếu kho bạc (T-bills)
Trang 113.2.2 Tín phiếu kho bạc (T-bills)
Ví
dụ: Giả sử nhà đầu tư mua tín phiếu kho bạc kỳ hạn 6 tháng, mệnh giá $ 10.000 với giá $9.000 Sau 90 ngày, NĐT bán lại với giá $9.100 Tính tỷ suất sinh lời của tín phiếu?
Trang 123.2.3 Thương phiếu (CP)
Thương
phiếu là những giấy nhận nợ ngắn hạn do các công ty có uy
tín phát hành để vay vốn ngắn hạn từ thị trường tài chính Trong
quan hệ giao dịch buôn bán của doanh nghiệp thì các khoản mua
bán trả chậm được phát sinh thường xuyên do đó tạo điều kiện cho
thương phiếu phát triển.
Nó
có thể do người bán chịu hay người mua chịu hàng hoá phát hành nhưng bản chất vẫn là giấy xác nhận quyền đòi tiền khi đến hạn của người sở hữu thương phiếu.
Ở Mỹ, giá trị tối thiểu của mỗi CP là $100,000 và tối đa là
$1.000.000.
Trang 13 trường thứ cấp thương phiếu rất hạn chế Việc chuyển nhượng
thương phiếu được thực hiện bằng hình thức ký hậu Ngoài ra,
thương phiếu có thể được bán lại cho tổ chức phát hành.
Các
thương phiếu có mức độ rủi ro tín dụng cao hơn tín phiếu kho
bạc nhưng mức lãi suất chiết khấu cũng cao hơn.
Trang 143.2.3 Thương phiếu (CP)
Tỷ
suất lợi tức
Thương
phiếu được phát hành theo hình thức chiết
khấu, tức là được bán với giá thấp hơn mệnh giá và
không thanh toán lãi suất Chênh lệch giữa giá mua và
mệnh giá thương phiếu chính là thu nhập của người sở
hữu thương phiếu.
n
x PP
Trang 15 thường có kỳ hạn từ 2 tuần đến 12 tháng Để tăng tính hấp dẫn của công cụ này, lãi suất áp dụng cho nó thường cao hơn lãi suất của loại tiền gửi cùng kỳ hạn thông thường.
Ở một số nước, ngân hàng phát hành còn cho phép người sở hữu loại chứng chỉ này có thể bán chúng trước hạn (với một mức giá khấu trừ).
Trang 16cơ quan của chính phủ.
Tỷ
suất lợi tức:
n
x PP
PP
SP
NCD
360 interest
Trang 183.2.5 Hợp đồng mua lại (Repos)
Hợp
đồng mua lại là một hợp đồng trong đó ngânhàng bán một số lượng chứng khoán mà nó đang nắmgiữ, kèm theo điều khoản mua lại số chứng khoán đósau một vài ngày hay một vài tuần với mức giá caohơn
Trang 193.2.5 Hợp đồng mua lại (Repos)
Hợp
đồng mua lại đảo ngược (Reverse Repos): mộthợp đồng trong đó ngân hàng mua một số lượngchứng khoán mà nó đang nắm giữ, kèm theo điềukhoản bán lại số chứng khoán đó sau một vài ngàyhay một vài tuần với mức giá cao hơn
Trang 20x PP
PP
SP 360 rate
Trang 213.2.6 Chấp phiếu ngân hàng (BAs)
Chấp
phiếu ngân hàng là các hối phiếu kỳ hạn do các công ty ký phát
và được ngân hàng đảm bảo thanh toán bằng cách đóng dấu “đã chấp nhận” lên tờ hối phiếu.
Trong
các giao dịch tín dụng thương mại, khi người bán không tin vào khả năng thanh toán của người mua, họ sẽ yêu cầu người mua phải có sự bảo đảm thanh toán từ một ngân hàng có uy tín.
Tất
nhiên, người mua chịu phải ký quỹ gửi vào ngân hàng một phần hoặc toàn bộ số tiền của tờ hối phiếu hoặc được ngân hàng đồng ý cho vay để thanh toán hối phiếu.
Trang 223.2.6 Chấp phiếu ngân hàng (BAs)
Do
được ngân hàng chấp nhận thanh toán nên BAs là một công
cụ nợ có độ an toàn khá cao Những người sở hữu BAs có thể bán trên thị trường tiền tệ với giá chiết khấu để thu tiền mặt, hoặc giữ cho đến ngày đáo hạn (ngày thanh toán hợp đồng).
Lợi
tức của BAs phải cao hơn T-bills vì ngân hàng vẫn có khả
Trang 23Summary of commonly issued Money Market Securities
Trang 243.3 Thị trường trái phiếu
phiếu thường được phân loại theo tổ chức phát hành:
Trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu doanh nghiệp.
Trái
phiếu có kỳ hạn 10 năm đến 30 năm tùy từng loại.
Trái
phiếu phân loại theo tính chất sở hữu bao gồm: trái
phiếu định danh và trái phiếu vô danh.
Trang 253.3 Thị trường trái phiếu
Trang 263.3 Thị trường trái phiếu
Lợi
tức trái phiếu:
Theo
tổ chức phát hành: Chi phí phát hành trái phiếu
được đo lường theo lãi suất hoàn vốn, chỉ tiêu thể hiện lãi
suất tổ chức phát hành phải chi trả hằng năm trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.
Theo
nhà đầu tư: Nếu NĐT không nắm giữ trái phiếu cho
đến hạn, NĐT sẽ chú trọng tỷ suất sinh lời, chỉ tiêu thể hiện tiền lãi NĐT nhận và sư gia tăng giá trị trái phiếu
trong thời gian nắm giữ.
Trang 273.3 Thị trường trái phiếu chính phủ
3.3.1 Đặc điểm
Ch
ính phủ Mỹ thường phát hành TP trung hạn vàdài hạn để tài trợ cho các khoản chi tiêu
Mệnh giá tối thiểu là $1,000
Sự khác biệt giữa TP trung hạn và dài hạn là thờihạn của chúng TP trung hạn có thời hạn ngắn hơn
10 năm (Bonds) trong khi TP dài hạn có thời hạntừ 10 trở lên (Notes)
Nh
à đầu tư có thể bán lại trước ngày đáo hạn trênthị trường thứ cấp (OTC)
Trang 28 của việc nắm giữ TPCP phụ thuộc vào lãisuất coupon và chênh lệch giữa giá mua và giá bánlại
Các nhà đầu tư nhận lãi 6 tháng/lần
Khoản
lãi này bị đánh thuế Liên bang như thunhập thông thường nhưng có thể được miễn ở mộtvài địa phương
3.3 Thị trường trái phiếu chính phủ
3.3.1 Đặc điểm
Trang 293.3 Thị trường trái phiếu chính phủ
3.3.2 Hoạt động đâú giá
Các định chế TC sẽ nộp giá đăng ký mua ở ngàyđăng ký Giá đăng ký mua có thể là giá cạnh tranhhoặc không cạnh tranh
Trang 303.3 Thị trường trái phiếu chính phủ
3.3.2 Hoạt động đâú giá
Trang 313.3 Thị trường trái phiếu chính phủ
3.3.2 Hoạt động đâú giá
Trang 323.3 Thị trường trái phiếu chính phủ
3.3.2 Hoạt động đâú giá
NHÀ THẦU SỐ LƯỢNG GIÁ MUA KHỐI LƯỢNG
Trang 33 Dòng tiền của TPCP được chuyển (chia) thành 2loại CK riêng biệt bởi các công ty CK.
3.3 Thị trường trái phiếu chính phủ
3.3.3 Các loại trái phiếu chính phủ
Trang 34 ái phiếu tiết kiệm (Saving bonds): được phát
hành bởi KBNN và được mua bởi các trung giantài chính Loại này khá hấp dẫn với các nhà đầu tưnhỏ vì có thể mua với giá trị nhỏ tối thiểu $25
3.3 Thị trường trái phiếu chính phủ
3.3.3 Các loại trái phiếu chính phủ
Trang 35 nhập tiền lãi của TP tiết kiệm không bị đánhthuế bởi chính quyền địa phương nhưng vẫn bịđánh thuế liên bang
3.3 Thị trường trái phiếu chính phủ
3.3.3 Các loại trái phiếu chính phủ
Trang 36 được mua bởi các nhà đầu tư mong muốnnhận được thu nhập tăng theo sự tăng giá
3.3 Thị trường trái phiếu chính phủ
3.3.3 Các loại trái phiếu chính phủ
Trang 37 Một TIPS có thời hạn 10 năm, mệnh giá $10,000và LS coupon 4% Giả định 6 tháng đầu tỷ lệ lạmphát là 1%.
Vốn gốc của nó sẽ gia tăng $100 (1%x$10,000) Vì vậy, lãi 6 tháng sẽ là 2% của mệnh giá mới, 2%x$10,100 =
$202.
3.3 Thị trường trái phiếu chính phủ
3.3.3 Các loại trái phiếu chính phủ
Trang 383.4 Thị trường TP chính quyền địa phương3.4.1 Các loại TP
Ch
ính quyền địa phương thường chi tiêu nhiều
hơn thu ngân sách, để tài trợ họ phát hành trái
phiếu Hầu hết các loại đều là TP nghĩa vụ chung
và trái phiếu thu nhập (General obligation Bonds
or Revenue Bonds).
TP
nghĩa vụ chung sẽ được hoàn trả từ nguồn thu
thuế trong khi TP thu nhập được thanh toán từ
nguồn thu của dự án được đầu tư từ nguồn vốn
huy động TP thu nhập
Trang 393.4 Thị trường TP chính quyền địa phương3.4.2 Đặc điểm
Cả hai loại đều thanh toán lãi 6 tháng/lần
Mệnh giá tối thiểu $5,000
Th
ị trường thứ cấp của TP này kém nhộn nhịp so
với trái phiếu chính phủ
Ngư
ời mua bao gồm các cá nhân, các tổ chức phi
tài chính và tổ chức tài chính
Trang 40 Hầu hết các loại TP chính quyền địa phương đều
có điều khoản mua lại Điều khoản này cho phép
người phát hành mua lại TP ở mức giá nhất định
trước ngày đáo hạn
Ch
ính quyền có thể lựa chọn mua lại TP nêu lãi
suất giảm một cách chắc chắn bởi vì họ có thể
phát hành lại TP với mức LS thấp hơn và giảm chi
phí tài trợ
3.4 Thị trường TP chính quyền địa phương3.4.2 Đặc điểm
Trang 41 lãi suất biến động có lãi suất thả nổi dựa trên
một mức lãi suất chuẩn
Một số TP Lãi suất biến động có thể được chuyển
đổi sang lãi suất cố định khi đáo hạn theo một vài
điều kiện xác định
Nh
ìn chung, TP có lãi suất biến động được mua
bởi các nhà đầu tư mong muốn lãi nhận được gia
tăng Tuy nhiên họ có thể bị rủi ro khi lãi suất thị
trường giảm
3.4 Thị trường TP chính quyền địa phương3.4.2 Đặc điểm
Trang 42 ểm hấp dẫn nhất của TP chính quyền địa
phương là thu nhập từ tiền lãi thường không chịu
thuế Liên bang
Ngo
ài ra một vài địa phương cũng có thể miễn
thuế đối với thu nhập lãi từ trái phiếu này
3.4 Thị trường TP chính quyền địa phương3.4.2 Đặc điểm
Trang 43 của TP Chính quyền địa phương khác với
TSSL của TPCP cùng ngày đáo hạn do 3 nguyên
Trang 443.5 Thị trường TP công ty
3.5.1 Đặc điểm
Là trái phiếu dài hạn được phát hành bởi các công ty
Mệnh giá tối thiểu $1,000
Trang 453.5 Thị trường TP công ty
ước trái phiếu là một văn bản pháp luật quy
định cụ thể các quyền và nghĩa vụ của cả công typhát hành và trái chủ
Trang 463.5 Thị trường TP công ty
3.5.1 Đặc điểm
Điều
provision): Yêu cầu công ty phát hành mua lại số
lượng trái phiếu nhất định hằng năm
Ví
dụ: Trái phiếu kỳ hạn 20 năm có điều khoảnquỹ hạ thấp 5% mỗi năm
Trang 473.5 Thị trường TP công ty
3.5.1 Đặc điểm
Giao
ước bảo đảm (Protective Covenants): hạn
chế rủi ro cho trái chủ phát sinh từ những hoạtđộng đầu tư của công ty phát hành
Thường
giới hạn số lượng cổ tức và tiền lươngcông ty phát hành có thể chi trả và cũng hạn chếnhững khoản nợ tăng thêm
Trang 48 ều khoản mua lại (Call provision): Công ty sẽ
mua lại với số tiền cao hơn mệnh giá Điều khoảnnày được sử dụng trong hai trường hợp:
Công
ty kết thúc việc trả lãi cao bằng cách phát hành TP mới khi LS thị trường giảm.
Mua
lại theo điều khoản Quỹ bị hạ thấp.
3.5 Thị trường TP công ty
3.5.1 Đặc điểm
Trang 49 ế chấp: TP có thế được phân loại theo tài sản thế
chấp và hình thức đảm bảo Tài sản thế chấp thường là nhà cửa và đất đai.
3.5 Thị trường TP công ty
3.5.1 Đặc điểm
Trang 50 điểm của TP này là chỉ yêu cầu dòng ngân quỹ thấp hoặc bằng không trong toàn bộ thời gian tồn tại của TP.
Trang 51 (2) Nó cho phép người phát hành hưởng lợi từ việc
LS trên thị trường giảm.
Hầu hết các TP này đều gắn LS của mình với LIBOR
và điều chỉnh 3 tháng/lần.
3.5 Thị trường TP công ty
3.5.2 Các loại TP công ty
Trang 533.5 Thị trường TP công ty
3.5.3 Thị trường sơ cấp
Trang 54Phát hành ra công chúng:
Ngư
• ời phát hành đăng ký với SEC và nộp bản cáo
bạch (prospectus) Bản cáo bạch sẽ bao gồm quy mô
phát hành, tình hình tài chính gần nhất và kế hoạch sẻ dụng vốn
• Tổ hợp bảo lãnh gồm nhiều NH đầu tư có thể được thanh lập để chào bán TP.
3.5 Thị trường TP công ty
3.5.3 Thị trường sơ cấp
Trang 553.6 Thị trường Công cụ nợ Việt nam