Chính sách nhãn hiệu quốc tế• Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay một sự kết hợp giữa các yếu tố này, được dùng để xác nhận sản phẩm của doanh nghiệp nào và phân b
Trang 1Chương 8: Chiến lược sản phẩm trên
Trang 2“ Chiến lược marketing là một chuỗi những hoạt động hợp nhất dẫn đến một ưu thế
cạnh tranh vững chắc ”
Trang 3Khái quát về sản phẩm quốc tế
• SP là bất cứ thứ gì được tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng hoặc người mua
Trang 4Khái niệm về sản phẩm quốc tế
• Các lớp sản phẩm:
– Lớp 1: SP lõi (tính năng/lợi ích cơ bản của SP,
không có không được)
– Lớp 2: Thành phần bao bì (nhãn hiệu, giá cả, bao
bì, kiểu dáng) -> tạo thành SP hiện hữu
– Lớp 3: Dịch vụ hỗ trợ (dịch vụ sau bán: sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành, phụ tùng thay thế, trả góp…) -> tạo thành SP hoàn hảo
Trang 5Sửa chữa Bảo hành
Tín dụng
Sản phẩm lõi
Thành phần bao bì
Thành phần dịch
vụ hỗ trợ
Văn hoá, pháp luật, kinh tế,
công nghệ…
Trang 6Phân loại sản phẩm quốc tế
Trang 7– Các nền văn hoá khác nhau nhận thức về ý nghĩa
và giá trị các yếu tố tâm lý do SP đem lại rất khác nhau
– Nên cần có sự thích nghi của chiến lược SP với văn hoá bản địa -> Mức độ thích nghi sẽ Phụ
thuộc vào DN
Trang 8Chính sách nhãn hiệu quốc tế
• Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay một
sự kết hợp giữa các yếu tố này, được dùng để xác nhận sản
phẩm của doanh nghiệp nào và phân biệt với các sản phẩm cạnh tranh
• Logo là là một yếu tố đồ họa (ký hiệu, hình tượng ) kết hợp với cách thức thể hiện nó tạo thành nhãn hiệu cho một tổ chức, hình ảnh biểu thị một sự kiện, một cuộc thi, một phong trào hay một cá nhân nào đó (ở Việt Nam logo còn được goi là biểu trưng)
• Biểu tượng là một giai đoạn trong quá trình nhận thức của con người về thế giới khách quan Ở giai đoạn nhận thức này, con người dùng một đối tượng (hình ảnh) này để thay thế (tượng trưng) cho một vật (hay hiện tượng) khác phức tạp hơn.
Trang 9Chính sách nhãn hiệu quốc tế
• Nhãn hiệu cho phép khách hàng phân biệt giữa các nhà sản xuất hoặc phân phối sản phẩm
• Vai trò của nhãn hiêu quốc tế:
– Là cơ sở tạo sự khác biệt về giá
– Tạo sự ổn định về nhu cầu do người TD trung thành với sản phẩm
– Nâng vị thế của DN thông qua thống nhất hình ảnh nhãn hiệu và hình ảnh DN
• Yêu cầu về đặt tên cho nhãn hiệu trên thị trường quốc tế:
Trang 10Chính sách nhãn hiệu quốc tế
• Chức năng nhãn hiệu:
– Chức năng thực tiễn: khách hàng ghi nhớ kết quả đã lựa chọn
– Chức năng bảo đảm: (uy tín của DN)
– Chức năng cá thể hoá, chuyên biệt hoá: riêng có của DN và đặc trưng SP
– Tạo sự thích thú:
Trang 11Phân biệt nhãn hiệu và thương hiệu
Trang 12Phân biệt nhãn hiệu và tên thương mại
Nhãn hiệu Tên thương mại
khái niệm dấu hiệu dùng để phân biệt nhãn hiệu,
hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân
khác nhau
tên gọi chung của tổ chức,
cá nhân dùng trong hoạt động KDđể phân biệt giữa các chủ thể KDtrong cùng lĩnh vực và khu vực KD
điều kiện bảo
hộ
phải nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một/nhiều màu sắc và phân biệt với nhãn hiệu với hh,
Trang 13Chính sách nhãn hiệu quốc tế
Trang 14Nhãn hiệu toàn cầu
• Nhãn hiệu toàn cầu là nhãn hiệu được đưa ra thị trường tuân theo những nguyên tắc chiến lược giống nhau ở các nước
– Chiến lược thống nhất, không phải cách thức tiến hành thống nhất marketing mix
– Định vị thống nhất
– Marketing (gần như) không phân biệt
– Yếu tố sáng tạo rất cần thiết để tạo ra nhãn hiệu toàn cầu
Trang 15• Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định về bao bì:
– Chi phí nguyên phụ liệu
– Chi phí trung gian
– Đặc điểm sản phẩm
– Loại hình vận chuyển
– Yếu tố môi trường, chính sách quốc gia về yêu cầu đóng gói
Trang 161 2 3 4
5 • Quyết định về thông tin trên bao bì
• Cân nhắc các nhóm lợi ích/ yếu
tố pháp lý
• Quyết định về thử nghiệm bao bì
• Quyết định về hình thức bao bì
• Xây dựng quan niệm về bao bì
Các bước quyết định về bao bì
Trang 17Chu kì sống sản phẩm quốc tế
• Chu kì sống sản phẩm mô tả sự biến đổi của doanh
số tiêu thụ kể từ khi sản phẩm được đưa ra thị trường cho đến khi nó rút khỏi thị trường.
GĐ4
Tgian DS
Trang 18Chiến lược marketing &CK sống SPQT
Trang 19Phát triển sản phẩm trên thị trường quốc tế
• Yếu tố ảnh hưởng lựa chọn chiến lược phát triển SP trên thị trường QT:
– Yếu tố thị trường/ cạnh tranh
– Yếu tố SP
– Yếu tố thuộc về DN
• Chiến lược tiêu chuẩn hóa SP và xúc tiến: cùng bán một SP và chương trình xúc tiến giống nhau ở các nước, đáp ứng nhu cầu
cơ bản giống nhau ở các nước Điều kiện áp dụng:
– Các đoạn thị trường QT không đòi hỏi thích ứng về yếu tố VH
– SP có uy tín, nhãn hiệu nổi tiếng
– SP hướng tới thỏa mãn nhu cầu có tính đồng nhất cao giữa các nước– SX đạt lợi thế kinh tế theo qui mô
Trang 20Phát triển sản phẩm trên thị trường quốc tế
• Chiến lược thích nghi với điều kiện địa phương nhưng không thay đổi chính sách xúc tiến: các thành phần của SP có thay đổi để phù hợp với từng nước nhưng chức năng chính không thay đổi
– Khả năng thích nghi của DN:
• Thích nghi mang tính bắt buộc
• Thích nghi mang tính tự nguyện
Trang 21Phát triển sản phẩm trên thị trường quốc tế
• Chiến lược thích nghi với điều kiện địa phương nhưng không
thay đổi chính sách xúc tiến
– Qui trình nghiên cứu khả năng thích ứng:
• Nghiên cứu SP của DN cạnh tranh
• Nghiên cứu hành vi người TD và khả năng sẵn sàng mua của họ
• Nghiên cứu và dự đoán phản ứng của người TD: so sánh cơ hội tiêu thụ hiện tại và cơ hội tiêu thụ SP mới
• Làm thích ứng SP với nhu cầu từng thị trường: mức độ cần thay đổi của SP (thực thể vật lý và dịch vụ) -> đánh giá sự thành công của
SP trên thị trường
Trang 22Phát triển sản phẩm trên thị trường quốc tế
• Phát triển sản phẩm mới thành công:
– (1) mức độ hoàn thiện cao và giá hợp lý,
– (2) giá trị cao theo nhận thức của người TD
• SP mới:
– (1) kết quả của một phát kiến đưa ra SP hoàn toàn khác biệt so với SP hiện tại -> chiếm tỉ lệ nhỏ, rủi ro cao nhưng khả năng thu lời và tăng thị phần rất lớn
– (2) thay đổi SP hiện tại -> chiếm tỉ lệ cao
– Tạo ra SP mới với công nghệ đơn giản: dùng cho các nước đang phát triển – Tạo ra SP mới với tiên tiến cho các nước phát triển
• Lựa chọn chiến lược SP cho thị trường QT phụ thuộc vào mối quan hệ: SP – TT – DN.
– SP –TT: thực chất là vấn đề tiêu chuẩn hay thích nghi
– TT- DN: khả năng của DN trên thị trường QT vấn đề nguồn lực con người, tài chính, cơ cấu chi phí ảnh hưởng lớn tới khả năng nắm bắt cơ hội quốc tế
Trang 23Giới thiệu chung về KFC
• KFC Corporation, trụ sở tại Louisville, Kentucky, là chuỗi nhà hàng chuyên về gà
• KFC là một phần của Tập đoàn Yum! Brands, công ty lớn nhất trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng.
• Vào cuối những năm 1997, cửa hàng thức ăn nhanh đầu tiên của Kentucky Fried Chicken (KFC) xuất hiện tại Trung tâm Thương mại Sài Gòn Super Bowl
• Triết lý kinh doanh của KFC :
“To be the leader in western style quick service restaurants through friendly service, good quality food and clean atmosphere”.
Case study: Yếu tố Văn hoá ảnh hưởng tới Phát
triển đồ ăn nhanh của KFC tại VN
Trang 24Case study: Yếu tố Văn hoá ảnh hưởng tới Phát triển đồ ăn nhanh của KFC tại VN
Trang 25Case study: Yếu tố Văn hoá ảnh hưởng tới Phát triển đồ ăn nhanh của KFC tại VN
KFC khi mới vào thị trường VN
Trang 26Sản phẩm của KFC ở thị trường VN
miệng, nước giải khát…
Trang 27Đặc điểm ẩm thực của VN
• Ẩm thực chịu tác động lớn của yếu tố địa lý, văn hoá
vùng miền -> rất đa dạng nhưng đều:
– chú trọng ăn ngon tuy nhiên không luôn đặt bổ lên hàng đầu
• Ẩm thực có tính cộng đồng cao
• Ẩm thực ít mỡ, ngon và lành
Những yếu tố này rất không phù hợp với các món ăn
nhanh của phương Tây Tuy nhiên có một bộ phận thanh niên tây học rất thích thức
ăn nhanh
Trang 28Case study: Yếu tố Văn hoá ảnh hưởng tới Phát triển đồ ăn nhanh của KFC tại VN
• Thị trường mục tiêu của KFC:
• KFC xác định khách hàng mục tiêu là giới trẻ phong cách Tây, chuyên nghiệp trong ăn uống Đồng thời KFC Việt Nam đặc biệt hướng sự
quan tâm vào trẻ em
• Nguyên nhân thua lỗ 7 năm liền ở thị trường VN:
• KFC vào Việt Nam nhưng chưa nắm được các giá trị văn hóa cốt lõi của người Việt, nên việc sản phẩm đậm phong cách Tây khó được chấp nhận
• Giá thành của sản phẩm khi ấy khá cao so với mức thu nhập trung bình của người dân, họ sẽ sẵn lòng chi trả khoản tiền ấy cho một bữa ăn
chính thay vì chi trả cho một bữa ăn phụ với món gà rán và Buger
Trang 29Case study: Yếu tố Văn hoá ảnh hưởng tới Phát triển đồ ăn nhanh của KFC tại VN
• Chiến lược “Việt hóa fastfood”, đưa ra các sản phẩm với khẩu
vị phù hợp với từng vùng Bắc-Trung-Nam
• KFC đã tạo ra một không gian mới mẻ, thoải mái, nơi mà có thể trò chuyện, bàn bạc công việc, là nơi có thể tổ chức những bữa tiệc như sinh nhật, họp lớp
• Những món ăn của KFC cũng được chú trọng về mặt thẩm
mỹ, KFC có những món ăn được trang trí bắt mắt và màu sắc nhưng cũng không làm mất đi sự quen thuộc trong món ăn ở KFC
• Phông nền chủ đạo của KFC là màu đỏ- đây là màu kích thích
sự thèm ăn, kích thích ăn ngon hơn.
Trang 30 KFC đã xây dựng được hình ảnh và thương hiệu củamình, góp phần hình thành nền ngành công nghiệp thức
ăn nhanh ở Việt Nam
Sau 1 thời gian chịu lỗ liên tiếp và phát triển khókhăn, giờ đây hệ thống nhà hàng thức ăn nhanhnày đã có mặt ở hầu hết các đường phố của ViệtNam và bắt đầu thu được lợi nhuận từ 2006
Hiện nay KFC đang có thị phần khá lớn (chiếmkhoảng 48% năm 2015), phần còn lại được chia sẻcho Lotteria và các hãng khác
Đã tạo nên một trào lưu mới trong giới trẻ Việt Nam với menu ngon và phong cách phục vụ tốt
kết quả
hiện tại
của
KFC