1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an vat li 9 20112012ca nam

176 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 675,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đưa ra kết luận chung cho câu C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C6 Củng cố - Giáo viên hệ [r]

Trang 1

Lớp dạy 9A1 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A2 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A3 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A4 Ti t (tkb) Ng y d y / / 2011 S s / V ng ế à ạ ĩ ố ắ

Tiết (ppct): 7 Bài 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

I / MỤC TIÊU:

1 Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.

2 Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong các yếu tố (chiều dài,

tiết diện, vật liệu làm dây dẫn)

3 Suy luận và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ của điện trở dây dẫn vào chiều dài.

4 Nêu được điện trở dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỷ lệ thuận

với chiều dài của dây

- 8 đọan dây dẫn nối, mỗi đọan dài khỏang 30cm

III/ Tiến trình dạy học:

- Quan sát thấy dây dẫn ở

đâu xung quanh ta?

Trang 2

+ Yêu cầu HS dự đóan xem

điện trở của những dây này

có như nhau không?

+ Nêu câu hỏi:Để xác định

sự phụ thuộc của điện trở

vào một trong các yếu tố thì

phải làmnhư thế nào?

- Hs quan sát và trả lời câu hỏi của giáo viên

- Hs nêu dự đoán

I/ Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau:

Điện trở phụ thuộc vào 3 yếu tố: + Chiều dài

+ Tiết diện + Chất làm dây dẫn

Họat động 3: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn: (15ph)

+ Đề nghị từng nhóm HS

nêu dự đóan theo yêu cầu

của C1 và ghi lên bảng các

+ Yêu cầu HS nêu Kết luận

về sự phụ thuộc của điện trở

dây dẫn vào chiều dài của

dây

a) HS đọc phần dựkiến cách làm trongSGK

b) Các nhóm thảo luận và nêu dự đóan như yêu cầu

c) Từng nhóm HS tiếnhành TN và đối chiếu kết quả thu được với

dự đóan đã nêu ra theo yêu cầu của C1

và nêu nhận xét

II/ Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn 1/ Dự kiến cách làm:

- Đo điện trở của các dây dẫn có chiều dài l, 2l, 3l có tiết diện như

nhau và được làm từ cùng một lọai

vật liệu So sánh các giá trị điện trở

để tìm ra mối quan hệ giữa điện trởdây dẫn và chiều dài dây dẫn

+ Câu C1:

2l -2R; 3l-3R

2/ Thí nghiệm kiểm tra:

a) Mắc mạch điện theo sơ đồ

thuộc những yếu tố gì?điện

trở có quan hệ như thế nào

với chiều dài dây dẫn

+GV gợi ý Câu C2: Trong 2

III/ Vận dụng:

+ Câu C2:l càng lớn,R càng lớn,dòng điện qua đèn nhỏ nên đèn sángyếu

6

I

U R R U I

Trang 3

Do đó dòng điện chạy qua

có I nhỏ hơn?

+GV gợi ý Câu C3:

-Áp dụng ĐL Ôm để tính R

Sau đó vận dụng kết luận đã

rút ra trên dây để tính chiều

dài của cuộn dây

+Cho HS đọc phần Ghi nhớ

Hướng dẫn HS làm Bài

tập

- Nghe và 1 Hs lên bảng thực hiện câu C3

Và C4

- Hs đọc

- Nghe và ghi về nha làm bài tập

chiều dai của dây dẫn là :

1

20.4

40( ) 2

l

cứ dây dài 4m thì có điện trở 2 

 dây dài 40m thì có điện trở 20 

C4: vì điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài nên ta có:

4 25 , 0

1 1

2 1

2 2

1

l

l R

R I

I

(lần) vậy dây dẫn thứ hai dài hơn dây dẫn thứ nhất là 4 lần

5/ Dặn dò: Xem trước bài 8:( 2ph)

Sự phụ thuộc của điện trở vào

Tiết diện dây dẫn

- Làm bài tập 7.1 đến 7.4

Lớp dạy 9A1 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A2 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A3 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A4 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Tiết (ppct):8 Bài 8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN CỦA DÂY DẪN

I / MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm cùng một lọai vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện trở tương của đọan mạch song song

- Bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra về mối quan hệ giữa điện trở và tiết điện của dây dẫn

- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm cùng một lọai vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

2 Kĩ năng:

- Làm được thí nghiệm kiểm tra

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

Trang 4

3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở tiết diện).

III Tiến trình day - học:

1 Ổn định: (1ph)

2 Kiểm tra: (5ph)

Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa điện trở vào chiều dài của dây dẫn?

Đáp án: điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và cùng được làm từ cùng một

loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn

3 B i m i:à ớ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn (10ph)

- Yêu cầu hs suy nghĩ trả

C1:

2

2 1 1 1

2 2

R R R R R

3

3 1 1 1 1

3 3

R R R R R R

C2: điện trở của các dây dẫn cùng chiều dài và được làm từ một loại vậtliệu tỉ lệ nghịch với tiết diện

Trang 5

2 1

2

R

R d

d S

bổ xung sau đó đưa ra kết

luận chung cho câu C3

GV: gọi HS khác nhận xét,

bổ xung sau đó đưa ra

kết luận chung cho câu

bổ xung sau đó đưa ra kết

luận chung cho câu C6

Đại diện các nhóm trìnhbày

1 1 2 2

1 1

S

S R R R

R S

5 , 0 5 , 5 2

R

C5*: 2 1 2 2 1

1 2

1

R R

l

(1)

1 2

1 2

1 2

R

C6*: khi dây 1 ngắn lại còn50m (tức là giảm đi 4 lần) thì R1 120  (cũng giảm đi 4 lần) lúc này

Trang 6

hóa lại các kiến thức trọng

tâm

- Gọi 1 vài học sinh

đọc ghi nhớ + có thể em

chưa biết

- Hướng dẫn làm

với R1 30  ta có:

2

1 1 2 1

2 2

R

S R S S

S R

R

thay

số ta có:

2

45

2 , 0 30

mm

bài tập trong SBT HS: suy nghĩ và trả lời C6

- Hs nghe kiến thức trọng tâm

- Hs đọc ghi nhớ và phần

có thẻ em chưa biết

- Nghe và ghi vè nhà thực hiện

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2ph)

- Học bài và làm các bài tập 8.1 đến 8.5 (Tr13_SBT)

Lớp dạy 9A1 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A2 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A3 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A4 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Tiết: 9

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

- Bố trí và thực hành thí nghiệm để chứng tỏ rằng điện trở của cùng dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau

- So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất

- Vận dụng vào công thức S

l

R 

để tính được một đại lượng khi biết đại lượng còn lại

2 Kĩ năng:

- Rút ra được công thức tính điện trở

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

Trang 7

- Nghiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bi:

3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở vật liệu)

III Tiến trình day - học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: (4’)

Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa điện trở vào tiết diện của dây dẫn?

Đáp án: điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và cùng được làm từ cùng một

loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn

3 B i m i:à ớ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn 8ph

trình bày, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

C1: ta phải tiến hành với các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng vật liệu khác nhau

R constantan = 0,5.10-6

Trang 8

đưa ra kết luận chung

HS: nghe và nắm bắtthông tin

S tiết diện dây dẫn

4 10

7 , 1

l R

5 , 5

10 5 , 0 14 , 3 25

.

8

6 2 2

m r

Trang 9

4 Hướng dẫn học ở nhà: 3ph

- Học bài và làm các bài tập 9.1 đến 9.5 (Tr14_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: 1 biến trở con chạy, 1 biến trở than

3 điện trở kĩ thuật loại ghi trị số

3 điện trở kĩ thuật loại có vòng màu Nguồn điện, bóng đèn, công tắc

Lớp dạy 9A1 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A2 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A3 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A4 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Tiết ppct: 10

B ÀI 10 ĐIỆN TRỞ - BI ẾN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT

I/ MỤC TIÊU:

1 Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc họat động của biến trở.

2 Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉngh cường độ dòng điện chạy qua mạch.

3 Nhận ra được các điện trở dùng trong kỹ thuật (không yêu cầu xác định trị số của điện trở

theo các vòng màu

II/ CHUẨN BỊ:

* Đối với mỗi nhóm HS:

- 1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20 và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất 2A

- 1 biến trở than (chiết áp)

- 1 nguồn điện 3V – 1 bóng đèn 2.5V -1W – 7 đọan dây dẫn nối dài khỏang 30cm

- 3 điện trở kỹ thuật lọai có ghi trị số – 3 điện trở kỹ thuật lọai có các vòng màu

III/ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA HS:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ: 7ph

a) Nêu khái niệm về điện trở suất? Viết công thức tính điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và bản chất của mỗi dây dẫn?

3/ Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh N ội dung

Ho ạt đ ộng 1: Tìm hiểu cấu tạo của biến trở 10ph

+ Trong bộ dụng cụ TN GV

yêu cầu HS trong mỗi nhóm

hãy quan sát hình 10.1 SGK

và đối chiếu với các biến trở

có trong bộ TN để chỉ rõ

) Từng HS thực hiện câu C1

để nhận dạng các lọai biến trở như: - Biến trở con chạy

- Biến trở tay quay

- Biến trở than (chiết áp)

I / BIẾN TRỞ:

1/ Tìm hiểu cấu tạo và họat động của biến trở + Câu C1: gồm

- Biến trở con chạy

Trang 10

từng lọai biến trở (nếu có đủ

bộ)

+ Yêu cầu HS nhìn vào hình

10.1 SGK kể tên các lọai

biến trở

+ Yêu cầu HS đối chiếu hình

10.1aSGK với biến trở con

chạy thật và yêu cầu một

HS chỉ ra đâu là cuộn dây

của biến trở, đâu là 2 đầu

ngòai cùng A,B của nó, đâu

là con chạy Thực hiện

b) Từng HS thực hiện câuC2

và C3 để tìm hiểu cấu tạo và họat động của biến trở con chạy

c) Từng HS thực hiện câuC4

để nhận dạng ký hiệu sơ đồ của biến trở

- Biến trở tay quay

+ Câu C3: Điện trở của

mạch có thay đổi VÌ khidịch chuyển con chạy C sẽlàm thay đổi chiều dài củaphần cuộn dây có dòng điệnchạy qua và do đó làm thayđổi R của biến trở và củamạch điện

+ Câu C4: Khi dịch chuyển

con chạy thì sẽ làm thay đổichiều dài của phần cuộn dây

có dòng điện chạy qua và do

đó làm trhay đổi R của biến trở

Hoạt động 2: sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện 10ph

+ Theo dõi HS vẽ sơ đồ của

vào mạch điện hoặc đóng

công tắc ; cũng như phải

dịch chuyển con chạy nhẹ

Trang 11

lời câu C7 như sau: - Nếu

lớp than hay lớp kim lọai

dùng để chế tạo các điện trở

kỹ thuật mà rất mỏng thì các

lớp này có tiết diện nhỏ hay

lớn?

- Khi đó tại sao lớp than hay

kim lọai này có thể có trị số

có thể rất nhỏ Theo côngthức tính R = khi S rất nhỏthì R có thể rất lớn

Từng HS thực hiện câu C8

để nhận biết 2 lọai điện trở

II/ CÁC ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT:

+ Câu C7: Theo

công thức tính

l R S

khi Srất nhỏ thì R có thể rất lớn

10 5 , 0 20

d

l n d n C n l

)

.(

5 Dặn dò 3ph: - học sinh về nhà học bài và làm bài tập từ 10.1 đến 10.4

Xem lại các công thức định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để giờ sau chữa bài tập

Trang 12

Lớp dạy 9A1 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A2 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A3 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A4 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Tiết ppct 11

B ài 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ

CỦA DÂY DẪN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm chắc công thức của định luật Ôm và điện trở của dây dẫn

2 Kĩ năng:

- Làm được các bài tập có liên quan

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Bài tập + đáp án

2 Học sinh:

- Ôn lại các kiến thức có liên quan

III Tiến trình tổ chức day - học:

2 Kiểm tra: (4’)

Câu hỏi: nêu công thức của định luật Ôm và điện trở của dây dẫn?

Đáp án: công thức: R

U

I 

l

R 

3 Bài mới:

CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Làm bài 1 (6’) HS: suy nghĩ Bài 1:

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT Đ Ộ NG

CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

GV: hướng dẫn HS làm bài 1

HS: suy nghĩ và làm bài 1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho bài 1

và làm bài 1 - điện trở của dây dẫn là:

30 10

1 ,

của đoạn mạch là nối tiếp

hay song song, sau đó áp

dụng các công thức có liên

quan

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho bài này

vì đèn mắc nối tiếp với biến trở nên hiệu

điện thế của biến trở:

) ( 5 , 7 5 , 4 12 1

5 , 7 2

2 2

I

U R

S R l S

l

thay số ta được:

) ( 75 10

4 , 0

10 30 6

của đoạn mạch là nối tiếp

hay song song, sau đó áp

Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau

200 10

7 ,

900 600

2 1

2 1 12

R R

R R R

- điện trở của đoạn MN là:

220

R

U I

I I

MN

MN MN

- hiệu điện thế đặt vào hai đèn là:

) ( 210 360 377

220 1212

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT Đ Ộ NG

CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

4 Củng cố: (8’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 11.2 đến 11.4 (Tr18_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: Ampe kế, Vôn kế, nguồn điện, bóng đèn các loại, biến trở

Lớp dạy 9A1 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A2 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A3 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A4 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Ti ết ppct 12

Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được công suất định mức của các dụng cụ điện

- Biết được công thức tính công suất điện

2 Kĩ năng:- Tính được công suất điện của một số dụng cụ điện

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên: - Ampe kế, vôn kế, nguồn điện, biến trở

2 Học sinh:

Mỗi nhóm : Bóng đèn các loại, biến trở, nguồn điện, dây dẫn

Ampe kế có GHĐ 1,2A và ĐCNN 0,01A Vôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: (0’)- Giờ trước bài tập nên không kiểm tra.

3 B i m i:à ớ

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

HỌC SINH

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Công suất định I Công suất định mức của các

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C3

HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3

dụng cụ điện.

1 Số vôn và số oát trên dụng cụ điện:

C1: khi đèn sáng càng mạnh thì sốoát càng lớn và ngược lại

C2: oát là đơn vị của cường độ dòng điện

2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:

C3:

- khi đèn sáng mạnh thì có công suất lớn hơn khi đèn sáng yếu

- khi bếp nóng ít thì có công suất nhỏ hơn khi nóng nhiều

Hoạt động 2: Công thức tính

công suất điện (15’)

Đại diện các nhóm trình bày,

bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra

kết luận chung cho phần này

GV: cung cấp thôn tin về công

thức tính công suất điện

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

cho phần này

HS: làm TN và thảoluận với bảng 12.2HS: nắm bắt thông tin và trả lời C5

II Công thức tính công suất điện.

1 Thí nghiệm: Hình 12.2

I U

C5:

R I I R I I U

p  ( )  2

R

U R

U U I U p

2

III Vận dụng.

C6: áp dụng pU.I ta có:

) ( 34 , 0 220

75

A U

p

- nếu dùng cầu chì 0,5A để bảo vệ thì không được vì cao hơn

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

HỌC SINH

NỘI DUNG

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận

chung cho câu C8

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau

HS: suy nghĩ và trả lời C7

HS: suy nghĩ và trả lời C8

dòng điện định mức của đèn C7: pU.I 0,4.124,8(W)

4 , 0

12

I

U R

U R

U U I U

p   2

thay số:

) ( 1000 4

, 48

220 2

W

4 Củng cố: (7’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 12.1 đến 12.7 (Tr19_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Mỗi nhóm: Bàn là, nồi cơm điện, bảng 13.1

Lớp dạy 9A1 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A2 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A3 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A4 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Tiếtppct: 13

B I 13À

ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được dòng điện có mang năng lượng và sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác

- Biết được công thức tính công của dòng điện và dụng cụ đo

2 Kĩ năng:

- Tính được công của dòng điện

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

Trang 17

- Công tơ điện, máy khoan, mỏ hàn, tranh mẫu

2 Học sinh:

- Bàn là, nồi cơm điện, bảng 13.1

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định:

2 kiểm tra 5ph

Câu hỏi: bóng đèn thắp sáng nhà em 75W – 220V lúc làm việc bình thường có

cường độ là bao nhiêu?

Đáp án: nhà em dùng bóng thắp sáng 75W để thắp sáng nên khi bóng sáng bình

thường thì P=U.I

75 0,34( ) 220

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Điện năng (10’)

GV: cho HS quan sát tranh của các

HS: thảo luận với câu C2

Đại diện các nhóm trình bày

HS: thảo luậnvới câu C2 Đại diện các nhóm trình bày

- hs nghe và ghi

vở

HS: suy nghĩ

và trả lời C3

là vô ích (trừ bàn là + nồi cơm điện thì điện năng biến đổi thành nhiệt năng là có ích)

3 Kết luận:SGK

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG

CỦA HỌC SINH

HS: suy nghĩ

và trả lời C5

HS: thảo luậnvới câu C6 Đại diện các nhóm trình bày

II Công của dòng điện.

1 Công của dòng điện:

- Là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

2 Công thức tính công của dòng điện:

A I t I U t p A

.

.

thay số ta có: 220 2 3,4( )

1500

A

4 Củng cố: (8’)

Trang 19

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 13.1 đến 13.6 (Tr_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ôn lại các kiến thức có liên quan

Lớp dạy 9A1 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A2 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A3 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A4 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Tiết ppct: 14

Bài 14 BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN

VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm chắc hơn các công thức của công suất và điện năng

2 Kĩ năng:

- Làm được các bài tập có liên quan

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Đề bài + đáp án

2 Học sinh:

- Xem lại các kiến thức có liên quan

III Tiến trình tổ chức day - học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

Câu hỏi: nêu công thức tính công suất và điện năng của dòng điện?

Đáp án: công suất điện: R

U R I I U p

2

2

điện năng của dong điện: Ap.t

3 Bài mới:

CỦA HS

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Làm bài 1 (8’) Bài 1:

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT Đ ỘNG

U R R

( 120 30

) ( 32400 432000

75

p

với Ap.t 0,075.1209(kWh) thì sốchỉ của công tơ là 09 số

Hoạt động 2: Làm bài 2 (10’)

GV: nêu đề bài và hướng dẫn HS làm

bài 2, lưu ý xác định tính chất của

đoạn mạch và các công thức có liên

Bài 2:

a, 6 0,75( )

5 , 4

A U

p I

d

d

vì đèn sáng bình thường nên cường

độ dòng điện trong mạch là 0,75A

b, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trởlà: U btUU d  9  6  3V

- điện trở của biến trở là:

3

bt

bt bt

I

U R

- công suất tiêu thụ của biến trở là:

W I

U

p btbt. bt  3 0 , 75  2 , 25

c, thời gian sử dụng của điện trở là:

) ( 600 60

75 , 0

).

5 , 4 25 , 2

Hoạt động 3: Làm bài 3 (15’)

GV: nêu đề bài và hướng dẫn HS làm

bài 3, lưu ý xác định tính chất của

đoạn mạch và các công thức có liên

HS: thảo luận với bài 3

Bài 3:

a,

Trang 21

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT Đ ỘNG

CỦA HS

NỘI DUNG

quan

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

GV: lưu ý và nhận xét về các cách giải

của HS đưa ra

HS: có thể có các cách giải khác nhau

- điện trở của bóng đèn là:

100

220 2 2

d

d d

p

U R

- điện trở của bàn là là:

1000

220 2 2

bl

bl bl

p

U R

- điện trở của toàn mạch là:

4 , 48 484

4 , 48 484

bl d

bl d

R R

R R R

b, công suất của cả mạch là:

) ( 1 , 1 1000

p p

pdbl   

- điện năng mà toàn mạch tiêu thụ trong 1 giờ là:

) ( 1 , 1 1 1 , 1

p

4 Củng cố: (5’)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2’)

- Học bài và làm các bài tập 14.1 đến 14.6 (Tr21_SBT)

- Chuẩn bị kiến thức giờ sau chữa bài tập tiếp

Lớp dạy 9A1 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A2 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A3 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Lớp dạy 9A4 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Tiết ppct: 15

BÀI TẬP

Trang 22

I Mục tiêu:

1 , kiến thức : Vận dụng kiến thức đã học vào giải một sô bài tập vận dụng.

2, kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vân dụng công thức tính toán.

3, Thái độ: nghiêm túc, ham mê, yêu thích môn học

Câu 1 (4đ) Một bếp điện có ghi 110 V – 1500 W con số này có ý nghĩa như thế nào?

Câu 2 (6đ): Cho một bếp điện hoạt động bình thường khi mắc vào hiệu điện thế 220 (V) và

khi đó bếp có điện trở là 48,4 () Tính công suất điện của bếp này?

Đáp án

Câu 1: Con số 110V _ 1500W có nghã là bếp điện này sử dụng với hiệu

điện thế định mức 110V và công suất định mức là là 1500W bếp điện hoạt

thay số ta được p = 220.4,5= 1000 (W)Vậy công suất của bếp điện là 1000 (W)

Trang 23

- Hs nghe

và giải theo hướng dẫn của gv

- 1 hs lên bảng giải

- nghe và ghi vở

- học sinh tom tắt và giải

3 2 23

.

R R

R R R

thay số ta được

4 16

64 8 8

8 8

10 4 6

123   

Bài tập 11.3 (SBT / tr.18)

Tóm tắt: Uđm1 = 6V ; Uđm2 = 3V R1 = 5 Ω ; R2 = 3 Ω ; U = 9V

a) Vẽ sơ đồ mạch điện ?b) Rb = ?

I1

IbRb

+

b)Cường độ dòng điện qua đèn 1 và đèn

2 là I1 = U1

Trang 24

Câu 3 Cho mạch điện có sơ đồ (hình 1)

trong đó dây nối, ampekế có điện trở

không đáng kể, điện trở của vôn kế rất

lớn Hai đầu mạch được nối với hiệu điện

thế U = 9V.

a) Điều chỉnh biến trở để biến trở

chỉ 4V thì khi đó ampekế chỉ 5A Tính

điện trở R 1 của biến trở khi đó?

b) Phải điều chỉnh biến trở có điện

trở R 2 bằng bao nhiêu để von kế chỉ có số

chỉ 2V?

- 1 hs lên bảng giải theo hướng dãn của gv

- Yêu cầu học sinh trả lời

- 1 hs lên bảng làm

Ib = I1 – I2 = 1,2 – 1 = 0,2 (A) Điện trở của biến trở là:

Rb = U2

I b=

3 0,2=15 Ω c)Chiều dài của dây Nicrôm dùng để cuốn biến trở là

R = 2,5A.

Giá trị của biến trở lúc đó là: R 2 = V2

U - U I' = 2,8

Trang 25

Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà 2ph

- yêu cầu hs về nhà vận dung thêm kiến thức vào làm bài tập và đọc trước bài 16

Lớp dạy 9A1 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A2 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A3 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A4 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Tiết ppct: 16

Bài 16ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được sự chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng

- Biết được nội dung của định luật Jun - Lenxơ

2 Kĩ năng:

- Áp dụng được định luật để tính toán

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

Trang 26

Hoạt động của giáo viên Hoạt độnghọc sinh Nội dung

Hoạt động 1: Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng 5ph

GV: giới thiệu về trường

GV: giới thiệu về trường

hợp toàn bộ điện năng

được biến đổi thành

- Nghe và ghi vở

HS: nắm bắt thông tin và lấy ví dụ minh họa

b, máy bơm nước, máy xát gạo, quạt điện

2 Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng:

a, Bàn là, nồi cơm điện, mỏ hàn…

b, các dây Nikêlin, constantan có điện trở suất lớn hơn nhiều so với dây đồng

Hoạt động 2: Định luật Jun - Lenxơ 15ph

HS: thảo luận với câu C1 đến C3

Đại diện các nhóm trìnhbày

Các nhóm tự nhận xét,

bổ xung cho câu trả lời của nhau

HS: tham khảo SGK vàphát biểu định luật

II Định luật Jun - Lenxơ.

1 H th c c a ệ ứ ủ định lu t:ậ

t R I

, 9 4200 2 , 0

7980 2

Trang 27

3 Phát biểu định luật:

SGK

Hoạt động 3: Vận dụng 13ph

GV: gọi HS khác nhận xét,

bổ xung sau đó đưa ra

kết luận chung cho câu

C4

GV: gọi HS khác nhận xét,

bổ xung sao đó đưa ra

kết luận chung cho câu

C5: - nhiệt để đun sôi nước là:

- A=Q hay pt

) ( 672000 )

20 100 (

4200 2

672000

p

Q R I

20 100 (

4200 2

Q 2   

thay số ta được:

) ( 2240 300

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ôn lại kiến thức chuẩn bị cho giờ sau làm bài tập

Trang 28

Lớp dạy 9A1 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A2 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A3 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A4 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Tiết ppct: 17

Bài 17 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Vận dụng dịnh luật jun – len xơ đẻ giải các bài tập về tác dụng nhiẹt của dòng điện

- Nắm chắc về định luật Jun - Len xơ

2 Kĩ năng:

- Làm được các bài tập có liên quan

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Đề bài + đáp án

2 Học sinh:

- Xem lại các kiến thức có liên quan

III Tiến trình day - học:

1 Ổn định:

Trang 29

2 Kiểm tra: (5ph)

Câu hỏi: phát biểu nội dung và hệ thức của định luật Jun - Len xơ ?

Đáp án: nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn kín có cường độ dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận

với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòngđiện chạy qua

* Hệ thức của định luật:

t R I

Q 2

 :

Q nhiệt lượng tỏa ra

HS: có thể giải bằng các cách khác nhau miễn là đúng

Bài 1:

a, áp dụng thay số ta được:

Q = I2.R.t

) ( 500 1 80 5 ,

b, nhiệt cung cấp để sôi nước là:

t c m

Q1   thay số ta được:

) ( 472500 )

25 100 (

4200 5 , 1

nhiệt do bếp cung cấp là:

) ( 600000 1200

80 5 , 2

% 100 600000

472500

% 100 2

Q

Q H

c, ta có: p= I2.R p= 2,52 80= 500 (W) với AP.t thay số ta được:

) ( 45 90 5 ,

vậy số tiền phải trả là

Trang 30

31500 700

HS: có thể giải bằng các cách khác nhau

Q1   thay số ta được

) ( 672000 80

4200 2

, 0

672000

% 100

HS: có thể giải bằng các cách khác nhau

- Nghe và ghi vở

Bài 3:

l = 40mSCu=0.5mm2=0.5.10-6m2

U = 220V a) R =?

Ta có P=U.I I = P / U =I= 165 / 220 = 0.75A c) Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫntrong 30 ngày:

Trang 31

Q= I2 R.t =(0,75)2.1,36.10800

=8262 J x 30ngày =247860J

=247860 / 3600000=0,06885kWh = 0,07kWh

4 Củng cố: (4ph)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1ph)

- Học bài và làm các bài tập (Tr_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ôn lại các kiến thức đã học để giờ sau ôn tập

Lớp dạy 9A1 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A2 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A3 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A4 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Tiết ppct: 18

Bài 18 THỰC HÀNH: KIỂM NGHIỆM MỐI QUAN HỆ Q ~ I 2

TRONG ĐỊNH LUẬN JUN - LENXƠ

- Có ý thức tự giác, tinh thần đồng đội trong hoạt động nhóm

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Nguồn điện, công tắc, biến trở, ampe kế, nhiệt kế, bình cách nhiệt

2 Học sinh:

Mỗi nhóm: - Ampe kế có GHĐ 2A và ĐCNN 0,1A

- Nhiệt lượng kế dung tích 250 cm3, dây đốt, que khuấy

- Ngồn điện, dây dẫn, biến trở loại 20 Ω - 2A

- Nhiệt kế, đồng hồ bấm giây

- Nước, dây dẫn, báo cáo thực hành

Trang 32

III Tiến trình tổ chức day - học:

- Yêu cầu hs trình bày việc chuẩn

bị mẫu báo cáo thực hành phần trả

lời câu hỏi

- Học sinh trình bày I- Chuẩn bị

- Dụng cụ thí nghiệm như sgk

- Mẫu báo cáo thực hành

Hoạt động 2: Nội dung thực hành 10ph

GV: giới thiệu thí nghiệm và các

2 Làm thí nghiệm vói I = 0,6A rồi thu kết quả

3 Làm thí nghiệm vói I = 1,2A rồi thu kết quả

4 Làm thí nghiệm vói I = 1,8A rồi thu kết quả

5 Đưa ra kết luận chung

6 Hoàn thiện báo cáo thựchành

- Gv phát dụng cụ thực hành

- Yêu cầu các nhóm thực hành và

hoàn thành báo cáo

- Gv thu báo cáo thực hành

- Đại diện nhóm nhậndụng cụ

- Các nhóm thực hành

và hoàn thành báo cáo

- Hs nộp báo cáo

III Thực hành

- Mẫu báo cáo

- Hoàn thành bảng 1 mẫu báocáo

4 Củng cố: (8ph)

- Giáo viên thu bài và nhận xét kết quả thực hành của HS

- Lưu ý các điểm quan trọng khi thực hành

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1ph)

- Xem lại các bước thực hành

- Chuẩn bị bài 19 cho giờ sau

Trang 33

Lớp dạy 9A1 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A2 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A3 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A4 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

Tiết ppct 19

Bài 21 SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được một số quy tắc an toàn và tiết kiệm khi sử dụng điện

- Giải thích được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

2 Kĩ năng:

- Biết sử dụng an toàn và tiết kiệm điện

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Bóng đèn, dây dẫn, công tắc, tranh ảnh

2 Học sinh:

- Tham khỏa thêm thông tin trên sách, báo, ti vi…

III Tiến trình day - học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- Giờ trước thực hành nên không kiểm tra bài cũ.

3 B i m i:à ớ

Trang 34

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh

Nội dung

Hoạt động 1: An toàn sử dụng điện 15ph

- yêu cấu học sinh nhớ lại

kiến thức lớp 7 trả lời câu

hỏi

GV: gọi HS khác nhận xét

- Yêu cầu Hs trả lời C5

GV: tổng hợp ý kiến và đưa

ra kết luận chung cho C5

- Yêu cầu hs trả lời C6

để trả lời lầnlượt các câuhỏi trong SGKHS: nhận xét

bổ xung chonhau

HS: thảo luận nhóm và trả lời C5

HS: quan sát vàtrả lời C6

HS: nhận xét,

bổ xung chonhau

I An toàn khi sử dụng điện:

1 Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụng điện đã học ở lớp 7:

C1: U40VC2: phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện

C3: Cần mắc cầu dao, áp-tô-mát để bảo vệ mạch điện

C4: Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình cần lưu ý không để dòng điện chạm vào

cơ thể Vì dòng điện trong gia đình có cường độ rất lớn có thể gây nguy hiểm cho con người

2 Một số quy tắc an toàn khác khi sử dụng điện:

C5:

- Rút phích cắm để đảm bảo không có dòngđiện chạy qua khi tiến hành sửa chữa và thay thế  đảm bảo an toàn cho con người

- Ngắt công tắc (cầu dao) để đảm bảo không có dòng điện chạy qua khi tiến hành sửa chữa và thay thế  đảm bảo

an toàn cho con người

- Cách điện giữa người và nền nhà để đảm bảo không có dòng điện khép đi qua cơ thể

C6: vì dây tiếp đất có điện trở nhỏ nên gần như toàn bộ dòng điện sẽ không đi qua

cơ thể người mà đi qua dây tiếp đất

Trang 35

Hoạt động 2: Sử dụng tiết kiệm điện 15ph

- Yêu cầu hs trả hỏi

GV: tổng hợp ý kiến và đưa

ra kết luận chung cho C7

- Yêu cầu học sinh trả lời

Đại diện các nhóm lên trình bàyCác nhóm tự nhận xét, bổxung cho nhauHS: suy nghĩ

và trả lời C8+ C9

HS: nhận xét,

bổ xung chonhau

II Sử dụng tiết kiệm điện năng:

1 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng:

C7:

- hạn chế tai nạn điện

- giảm chi phí cho gia đình

- dành điện năng cho các nhà máy, xí nghiệp khác …

2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng:

HS: suy nghĩ

và trả lời C11

HS: suy nghĩ

và trả lờiHS: nhận xét,

bổ xung chonhau

HS: nắm bắtthông tin

III Vận dụng:

C10:

- nhắc nhở bạn khi ra khỏi nhà nên tắt điện

đi Có thể đặt thiết bị hẹn giờ

C11: ý DC12:

a, áp dụng AP.t ta có

- với bóng đèn tròn

) ( 600 8000 075 , 0

- với bóng đèn compac:

) ( 120 8000 015 , 0

b, - đối với đèn tròn+ tiền điện phải trả là:

- đối với bóng compac:

+ tiền điện phải trả là:

120x700 = 84000 (đồng)

Trang 36

+ tiền mua bóng là:

60000x1 = 60000 (đồng)+ tổng chi phí cho bóng compac là:

84000 + 60000 = 144000 (đồng)

c, dùng bóng compac có lợi hơn vì tổng chi phí ít hơn

4 Củng cố: (4ph)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1ph)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Ôn lại các kiến thức đã học chuẩn bị cho giờ sau tổng kết chương I

Lớp dạy 9A1 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A2 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A3 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A4 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

1 Giáo viên:

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

2 Học sinh:

- Xem lại các kiến thức có liên quan

III Tiến trình tổ chức day - học:

Họat động 1: Trình bày và trao đổi kết quả đã chuẩn bị 20ph

+ Kiểm tra việc chuẩn bị

trả lời phần tự kiểm tra để

Trang 37

phát hiện những kiến thức

và kỹ năng mà HS chưa

nắm được,

+ Đề nghị một hay hai HS

trình bày trước cả lớp câu

trả lời đã chuẩn bị của

phần tự kiểm tra

+ Dành nhiều thời gian để

cho HS trao đổi, thảo luận

những câu hỏi có liên

- Phát biểu traođổi,thảo luận với cảlớp để có câu trả lờicần đạt được đối vớimỗi câu của phần tựkiểm tra

ra kết luận cho từng câu

GV: nêu câu C17 và gợi ý

GV: tổng hợp ý kiến và đưa

ra kết luận cho câu C17

HS: suy nghĩ và trả lời

HS: nhận xét và

bổ xung cho nhau

HS: thảo luận theonhóm và cử đạidiện trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho nhau

II Vận dụng:

C12: CC13: BC14: DC15: AC16: DC17:

- Khi mắc nối tiếp R1 và R2 thì:

) ( 40 3 , 0

2

R R

R R

=> R1.R2 40x7,5300() (2)

từ 1 và 2 ta được:

) ( 30 );

Trang 38

GV: gợi ý cho HS câu 18

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

HS: suy nghĩ và trả lời

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

l S S

l

R    

thay số ta có

) ( 10 5 , 4 4 , 48

2 10 1 ,

10 5 ,

4200 2

nhiệt do dòng điện sinh ra là:

% 100

% 100

2 2

1

H

Q Q Q

2

630000

.100% 741.176( ) 85%

Q t t P A

Q2    

thay số ta có:

) ( 2 , 741 1000

) ( 3 , 185 4

2 , 741

4950

A U

P I

Trang 39

- hiệu điện thế của đường dây là:

) ( 9 4 , 0 5 , 22

- hiệu điện thế của toàn mạch là:

) ( 229 220

U U

U mddc   

b, tổng thời gian dùng điện là:

) ( 180 30

- công suất sử dụng của dây là:

) ( 2 , 0 5 , 22 9

P P

Pddc   

- tổng lượng điện năng sử dụng là:

) ( 927 180 15 , 5

4 Củng cố: 4ph

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học ở nhà: 1ph

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

Trang 40

Lớp dạy 9A1 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A2 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A3 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng Lớp dạy 9A4 Tiết (tkb) Ngày dạy / / 2011 Sĩ số / Vắng

- Đánh giá ý thức học tập, khả năng độc lập tư duy của học sinh

- Nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bi:

A/ Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu sau:

Câu 1: (0,5đ) Khi hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng thì

A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi

B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm

C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm

D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỷ lệ với hiệu điện thế

Câu 2: (0,5đ) Chọn câu đúng khi nói về Định luật Ôm

Ngày đăng: 06/07/2021, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w