HS: nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7 và đưa ra hệ thức 1+2 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này GV: giới thiệu đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp nhau HS: suy ngh[r]
Trang 1HỌC KỲ INgày soạn: 12/8/2012 Ngày dạy: / /2012
CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC
Tuần 1 Tiết 1 Bài 1:
SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm.
GV: cho HS quan sát sơ đồ và giải thích
HS: dựa vào kết quả TN để nhận xét
mối quan hệ giữa cường độ dòng
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
điện và hiệu điện thế điện cũng tăng (giảm)
Hoạt động 2: Nghiên cứu đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của I vào U.
GV: đưa ra dạng đồ thị sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
HS: nắm bắt thông tin và vẽ đồ thị theo
kết quả của nhóm mình
GV: nhận xét đồ thị của HS
HS: đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
II Đồ thì biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: chia làm 4 nhóm để thảo luận với
câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C4
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm:
+ Nêu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầudây dẫn?
Trang 3+ Nêu dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn?
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 1.1 đến 1.4 (Tr4_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Các loại dây điện trở, bảng tính U I theo kết quả của bảng 1 và bảng 2
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
Ngày soạn: 12/8/2012 Ngày dạy: / /2012
Tiết 2 Bài 2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN ĐỊNH LUẬT ÔM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì
- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản
2 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Các loại điện trở
2 Học sinh:
- Máy tính bỏ túi, các loại dây điện trở, bảng tính U I theo kết quả của bảng 1 và bảng 2
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn?
Trang 4Đáp án: khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (giảm) bao nhiêu lần
thì cường độ dòng điện cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Điện trở dây dẫn.
HS: thảo luận với câu C1
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sau đó đưa ra kết luận chung cho
câu C2
GV: cho HS quan sát các điện trở thực
tế và giải thích định nghĩa về điện
trở
HS: nghe và nắm bắt thông tin sau đó
nêu ý nghĩa của điện trở
GV: tổng hợp ý kiến sau đó đưa ra kết
luận chung cho phần này
I Điện trở của dây dẫn.
1 Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:
gọi là điện trở của dây dẫn
- đơn vị của điện trở là Ôm, kí hiệu là Ômega ()
Hoạt động 2: Định luật Ôm.
GV: nêu thông tin về hệ thức của đinh
luật Ôm và giải thích
HS: nắm bắt thông tin và thử phát biểu
định luật
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
II Định luật Ôm
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sau đó đưa ra kết luận chung cho
câu C3
HS: thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C4
C3: từ R U I R
U
I
thay số:
) ( 6 12 5 ,
C4: ta có U 1 U2 nên
3
.
1
2 2 1
2 1 2
R
R U R
R U I
I
(lần) vậy dòng điện chạy qua bóng đèn thứ 1 lớn hơn qua bóng đèn 2
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 2.1 đến 2.4 (Tr5,6_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
- Mỗi nhóm : Các dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, các đoạn dây nối
- Báo cáo thực hành
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
Ngày soạn: 15/8/2012 Ngày dạy: / /2012
Tiết 3:
Trang 6THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ thực hành
II Chuẩn bi:
Câu hỏi: phát biểu định luật và viết hệ thức của định luật Ôm?
Đáp án: cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế đăt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: Nội dung và trình tự thực
1 vẽ sơ đồ của mạch điện
2 mắc mạch điện theo sơ đồ
3 thay đổi U từ 0 -> 5 V rồi đo I tương ứng
4 hoàn thành báo cáo
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HS: thực hành và lấy kết quả ghi vào báo
cáo thực hành
GV: thu bài và nhận xét kết quả thực hành
của các nhóm
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống lại nội dung chính của bài thực hành
- Nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại trình tự thực hành
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V Nguồn điện, dây dẫn, công tắc
3 điện trở mẫu có giá trị 6 Ω , 10 Ω , 16 Ω
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
……….………….
……….………….
Ngày soạn: 15/8/2012 Ngày dạy: / /2012
Tiết 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
- Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
2 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Ampe kế, nguồn điện, điện trở, dây dẫn
Trang 8Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1VNguồn điện, dây dẫn, công tắc
3 điện trở mẫu có giá trị 6 Ω , 10 Ω , 16 Ω
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Giờ trước thực hành nên không kiểm tra
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu U và I trong
đoạn mạch nối tiếp.
HS: nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7 và
đưa ra hệ thức 1+2
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
GV: giới thiệu đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp nhau
HS: suy nghĩ và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C2
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp.
1 2 1
R
U R
U I
2
1 2
1
R
R U
U
(3)
Hoạt động 2: Điện trở tương đương.
HS: tham khảo SGK sau đó nêu thông tin
về điện trở tương đương
GV: tổng hợp ý kiến sau đó đưa ra kết
luận chung cho phần này
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: làm TN kiểm tra
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
II Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp.
1 Điện trở tương đương:
SGK
2 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 3: Vận dụng.
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C5
C5: khi có hai điện trở:
) ( 40 20 20
2 1
R
khi có thêm điện trở R3 nt R12:
) ( 60 20 40 3 12
R
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 4.1 đến 4.7 (Tr8_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1VNguồn điện, dây dẫn, công tắc
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Ngày soạn: 23/8/2012 Ngày dạy: 28/8/2012
Tiết 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 10- Biết được cường độ dòng điền và hiệu điện thế của đoạn mạch songsong
2 Kĩ năng:
- Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch song song
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: cho mạch điện gồm 2 điện trở mắc nối tiếp nhau, cho :
R1 = 10 ; R12 = 15 Hỏi R2 bằng bao nhiêu?
Đáp án: vì R1 nt R2 nên ta có: R12 R1 R2 R2 R12 R1 thay số ta được:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: I và U của đoạn mạch
song song.
HS: nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7 và
đưa ra hệ thức 1+2
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
GV: giới thiệu đoạn mạch gồm 2 điện
trở mắc nối tiếp nhau
HS: suy nghĩ và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C2
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song.
- Ampe kế và vôn kế để xác định cường
độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch này
C2: ta có: U1 U2 I1 R1 I2 R2
1
2 2
1
R
R I
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: làm TN kiểm tra
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
HS: đọc kết luận trong SGK
mạch song song.
1 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
2 1
1 2
1
R
U R
U R
U I
I I
1 1 1
R R R U U U
R R
HS: thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C4
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
C5:
2 1 12
.
R R
R R R
thay số ta được
30 30
30 30 12
30 15
3 12
3 12 123
R R
R R R
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 5.1 đến 5.6 (Tr9_SBT)
Trang 12- Chuẩn bị cho giờ sau
Ôn lại kiến thức của định luận Ôm
Máy tính bỏ túi
Ngày soạn: 23/8/2012 Ngày dạy: / /2012
Tiết 6,7: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Bài tập + đáp án
2 Học sinh:
- Xem lại các bài có liên quan, máy tính bỏ túi
III Tiến trình tổ chức day - học:
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho phần
AB
AB AB
I
U R R
b, vì R1 nt R2 nên ta có:
1 2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho phần
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
miễn là đúng
GV: lưu ý và nhận xét về các cách giải
2 2 2
2 2
I
U R R
U
mà: U2 U1 12(V) ;
) ( 6 , 0 2 , 1 8 , 1
HS: thảo luận với bài 3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
30 30
3 2
3 2
R R R
vì R1 nt R23 nên ta có:
) ( 30 15 15 23 1
R
b, ta thấy I1 = IAB nên ta có:
) ( 4 , 0 30
12
R
U I AB
4 Củng cố: - Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà:- Học bài và làm các bài tập 6.1 đến 6.5 (Tr11_SBT).
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1VNguồn điện, dây dẫn, công tắc
3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở chiều dài)
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Trang 14Ngày soạn: 06/9/2012 Ngày dạy: / /2012
Trang 15Tiết 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở chiều dài)
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Bài dài nên không kiểm tra
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Các yếu tố ảnh hưởng
tới điện trở của dây dẫn.
HS: suy nghĩ và nêu các yếu tố ảnh
hưởng tới điện trở của dây dẫn
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho phần
này
I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.
- chiều dài khác nhau
- tiết diện khác nhau
- chât liệu khác nhau
Hoạt động 2: Sự phụ thuộc của điện
trở vào chiều dài dây dẫn.
HS: suy nghĩ và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: làm TN kiểm tra
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
kết quả của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
1 Dự kiến cách làm:
C1:
dây dài l thì có điện trở là R
dây dài 2l thì có điện trở là 2R
dây dài 3l thì có điện trở là 3R
2 Thí nghiệm kiểm tra:
Bảng 7.1
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
chung cho phần này
GV: lưu ý sự sai số giữa các kết quả của
các nhóm thu được
HS: đưa ra nhận xét chung về phần này
GV: đưa ra kết luận chung
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: làm TN và thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C4
III Vận dụng.
C2: vì khi chiều dài dây dẫn tăng lên thì điện trở của dây dẫn cũng tăng theo do đó cường độ dòng điện qua đèn yếu đi và đèn sáng yếu hơn
C3: 0,320
6
I
U R R
U I
cứ dây dài 4m thì có điện trở 2
dây dài 40m thì có điện trở 20
C4: vì điện trở tỉ lệ thuận với chiều dàinên ta có:
4 25 , 0
1 1
2 1
2 2
l
l R
R I
I
(lần)vậy dây dẫn thứ hai dài hơn dây dẫn thứ nhất là 4 lần
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 7.1 đến 7.4 (Tr12_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1VNguồn điện, dây dẫn, công tắc, bảng 1
Trang 173 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở tiết diện).
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Ngày soạn: 06/09/2012 Ngày dạy: / /2012
Tiết 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở tiết diện)
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa điện trở vào chiều dài của dây dẫn?
Trang 18Đáp án: điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và cùng được làm từ
cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của điện
trở vào tiết diện của dây dẫn.
HS: suy nghĩ và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: nêu dự đoán về mối quan hệ giữa
điện trở và tiết diện của dây dẫn
GV: tổng hợp ý kiến và hướng dẫn HS
làm thí nghiệm kiểm tra
I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn.
C1:
2
2 1 1 1
2 2
R R R R R
3
3 1 1 1 1
3 3
R R R R R R
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
2 1
2
R
R d
d S
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
1 1 2 2
1 1
S
S R R R
R S
5 , 0 5 , 5 2
R
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
Ngày soạn: 06/09/2012 Ngày dạy: / /2012
Tiết 10: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vậtliệu làm dây dẫn Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làmdây dẫn
- Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệulàm dây dẫn
- Vận dụng được công thức R = ρ.l/s và giải thích được các hiện tượng đơn giảnliên quan tới điện trở của dây dẫn
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở vật liệu)
Trang 20III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: nêu mối quan hệ giữa điện trở vào tiết diện của dây dẫn?
Đáp án: điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và cùng được làm từ
cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của điện
trở vào vật liệu làm dây dẫn.
HS: suy nghĩ và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: làm TN kiểm tra
Đại diện các nhóm trình bày, bổ xung
cho câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
HS: đọc kết luận trong SGK
I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
C1: ta phải tiến hành với các dây dẫn
có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng vật liệu khác nhau
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: thảo luận với câu C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C3
GV: nêu thông tin về công thức tính điện
trở và giải thích các đại lượng
HS: nghe và nắm bắt thông tin
II Điện trở suất-công thức điện trở
1 Điện trở suất:
SGKC2:
l chiều dài dây dẫn
:
S tiết diện dây dẫn
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C6
4 10
7 , 1
l R
5 , 5
10 5 , 0 14 , 3 25
.
8
6 2 2
m r
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 9.1 đến 9.5 (Tr14_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Ngày soạn: 06/09/2012 Ngày dạy: / /2012
Tiết 11: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
- Nhận biết được các loại biến trở
Trang 22- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy.
Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
- Vận dụng được định luật Ôm và công thức R = ρ.l/s để giải bài toán về mạchđiện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở
2 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Biến trở các loại, công tắc, nguồn điện
2 Học sinh:
Mỗi nhóm: 1 biến trở con chạy, 1 biến trở than
3 điện trở kĩ thuật loại ghi trị số
3 điện trở kĩ thuật loại có vòng màuNguồn điện, bóng đèn, công tắc
III Tiến trình tổ chức day - học:
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: làm TN và thảo luận với C5 + C6
Đại diện các nhóm trình bày
C3: khi điện trở của biến trở thay đổi thì làm cho điện trở của cả mạch điện cũng thay đổi theo
C4: dịch chuyển con chạy làm cho điện trở của biến trở thay đổi kéo theo điện trở của mạch điện cũng thay đổi theo
2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:
C5:
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C5 + C6
HS: đọc kết luận trong SGK
C6: khi dịch chuyển con chạy ra xa N thì điển trở của biến trở và của mạch điện giảm nên đèn sáng hơn
Để đèn sáng nhất thì con chạy ở điểm M vì khi đó điện trở của biến trở và của mạch điện là nhỏ nhất
3 Kết luận:
SGK
Hoạt động 2: Điện trở trong kĩ thuật.
HS: suy nghĩ và trả lời C7 + C8
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận cho câu C7 + C8
II Các điện trở dùng trong kĩ thuật
C7: vì tiết diện nhỏ nên điện trở lớn
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho câu C9
GV: hướng dẫn HS làm C10
HS: suy nghĩ và trả lời C10
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho C10
III Vận dụng.
C9: 680K
C10: ta có:
S R l S
10 5 , 0 20
)
.(
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập (Tr_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Ôn lại các kiến thức có liên quan
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Trang 24Ngày soạn: 06/09/2012 Ngày dạy: / /2012
Tiế 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ
CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Bài tập + đáp án
2 Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức có liên quan
III Tiến trình tổ chức day - học:
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho bài 1
30 10
1 ,
yêu cầu HS xác định tính chất của đoạn
mạch là nối tiếp hay song song, sau đó
áp dụng các công thức có liên quan
HS: suy nghĩ và làm bài 2
Bài 2:
a, - hiệu điện thế của bóng đèn là:
) ( 5 , 4 5 , 7 6 , 0 1
1
với I2 I1 0,6(A)ta có:
Trang 25HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho bài này
5 , 7 2
2 2
I
U R
S R l S
l
R .
thay số ta được: 0,4.10 75( )
10 30 6
yêu cầu HS xác định tính chất của đoạn
mạch là nối tiếp hay song song, sau đó
áp dụng các công thức có liên quan
HS: thảo luận với bài 3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho bài này
200 10
7 ,
900 600
2 1
2 1
R R R
- điện trở của đoạn MN là:
220
R
U I
I I
MN
MN MN
- hiệu điện thế đặt vào hai đèn là:
) ( 210 360 377
220 1212
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 11.2 đến 11.4 (Tr18_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Ampe kế, Vôn kế, nguồn điện, bóng đèn các loại, biến trở
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Trang 26Ngày soạn: 27/09/2012 Ngày dạy: 3/10/2012
Tiết 13: CÔNG SUẤT ĐIỆN
Trang 27I Mục tiêu:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
- Nêu được ý nghĩa của số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện
- Viết được công thức tính công suất điện
- Vận dụng được công thức P = U.I đối với đoạn mạch tiêu thụ điệnnăng
2 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: - Ampe kế, vôn kế, nguồn điện, biến trở
2 Học sinh: Mỗi nhóm :Bóng đèn các loại.
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Giờ trước bài tập nên không kiểm tra.
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: Công suất định mức của
các dụng cụ điện.
GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát
HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó
đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó
đưa ra kết luận chung cho câu C3
I Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1 Số vôn và số oát trên dụng cụ điện:
C1: khi đèn sáng càng mạnh thì số oát càng lớn và ngược lại
C2: oát là đơn vị của cường độ dòng điện
2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:
HS: làm TN và thảo luận với bảng 12.2
Đại diện các nhóm trình bày, bổ xung
cho câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
II Công thức tính công suất điện.
1 Thí nghiệm: Hình 12.2
I U
p
2 Công thức tính công suất điện:
I U
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV: cung cấp thôn tin về công thức tính
công suất điện
HS: nắm bắt thông tin và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó
đưa ra kết luận cho phần này
R I I R I I U
U U I U p
2
Hoạt động 3: Vận dụng.
HS: thảo luận với câu C6
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C6
HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó
đưa ra kết luận chung cho câu C7
HS: suy nghĩ và trả lời C8
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó
đưa ra kết luận chung cho câu C8
III Vận dụng.
C6: áp dụng p U.I ta có:
) ( 34 , 0 220
75
A U
p
- nếu dùng cầu chì 0,5A để bảo vệ thìkhông được vì cao hơn dòng điện định mức của đèn
12
I
U R
U R
U U I U p
2
thay số:
) ( 1000 4
, 48
220 2
W
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 12.1 đến 12.7 (Tr19_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: Bàn là, nồi cơm điện, bảng 13.1
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Trang 29Ngày soạn: 27/09/2012 Ngày dạy: 6/10/2012
Tiết 14: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếpđiện, bàn là điện, nam châm điện, động cơ điện hoạt động
- Viết được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
- Vận dụng được công thức A = P t = U.I.t đối với đoạn mạch tiêuthụ điện năng
2 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên: - Công tơ điện, máy khoan, mỏ hàn, tranh mẫu
2 Học sinh: - Bàn là, nồi cơm điện, bảng 13.1
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: bóng đèn thắp sáng nhà em lúc làm việc bình thường có cường
độ dòng điện là bao nhiêu?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: Điện năng.
GV: cho HS quan sát tranh của các dụng
cụ điện
HS: suy nghĩ và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: thảo luận với câu C2
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
Trang 30HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
chung cho câu C2
3 Kết luận:
SGK
Hoạt động 2: Công của dòng điện.
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
HS: thảo luận với câu C6
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C6
II Công của dòng điện.
1 Công của dòng điện:
- Là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
2 Công thức tính công của dòng điện:
- số chỉ của công tơ tăng thêm 1 đơn
vị thì lượng điện năng sử dụng là 1kWh
Hoạt động 3: Vận dụng.
HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C7
HS: suy nghĩ và trả lời C8
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C8
III Vận dụng.
C7: áp dụng Ap.t thay số ta có:
kWh Wh
A I t I U t p A
.
.
thay số ta có: 220 2 3,4( )
1500
A
4 Củng cố:
Trang 31- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 13.1 đến 13.6 (Tr_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Ôn lại các kiến thức có liên quan
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Ngày soạn: 27/09/2012 Ngày dạy: / /2012
Tiết 15: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Đề bài + đáp án
2 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức có liên quan
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: nêu công thức tính công suất và điện năng của dòng điện?
Đáp án: công suất điện: R
U R I I U p
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV: nêu đề bài và hướng dẫn HS làm
( 120 30
) ( 32400 432000
75
p
với Ap.t 0,075.1209(kWh) thì số chỉ của công tơ là 09 số
Hoạt động 2: Làm bài 2.
GV: nêu đề bài và hướng dẫn HS làm
bài 2, lưu ý xác định tính chất của
đoạn mạch và các công thức có liên
A U
p I
3
bt
bt bt I
U R
- công suất tiêu thụ của biến trở là:
W I
U
p bt bt. bt 3 0 , 75 2 , 25
c, thời gian sử dụng của điện trở là:
) ( 600 60
75 , 0
).
5 , 4 25 , 2
Hoạt động 3: Làm bài 3.
GV: nêu đề bài và hướng dẫn HS làm
bài 3, lưu ý xác định tính chất của
đoạn mạch và các công thức có liên
d
d d p U R
Trang 33HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Đại diện các nhóm trình bày, bổ
xung cho câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
bl
bl
bl p
U R
- điện trở của toàn mạch là:
4 , 48 484
bl d
bl d R R
R R R
b, công suất của cả mạch là:
) ( 1 , 1 1000
p p
p d bl
- điện năng mà toàn mạch tiêu thụ trong 1 giờ là:
) ( 1 , 1 1 1 , 1
p
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập 14.1 đến 14.6 (Tr21_SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau: Thực hành và kiểm tra thực hành.
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
Ngày soạn: 27/09/2012 Ngày dạy: / /2012
Tiết 16: THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH:
XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Vôn kế, ampe kế, biến trở, công tắc, nguồn điện
2 Học sinh: Mỗi nhóm: Báo cáo thực hành chu đáo.
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: nêu các công thức tính công suất điện của dụng cụ điện mà em
biết?
Trang 34Đáp án: công suất của dụng cụ điện có thể được tính theo các công thức
U R I I U p
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: Nội dung thực hành.
GV: hướng dẫn các nhóm HS nội dung
sủa các lỗi HS mắc phải
HS: thực hành và lấy kết quả ghi vào
báo cáo thực hành
HS: Hoàn thành số liệu vào mẫu báo cáo
để nộp lấy điểm kiểm tra 1 tiết
- Học bài và làm lại báo cáo thực hành
- Chuẩn bị cho giờ sau
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
Trang 37Ngày soạn: 11/10/2012 Ngày dạy: 16/10/2012
Tiết 17: ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ
- Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan
2 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: Trường hợp điện năng
biến đổi thành nhiệt năng.
GV: giới thiệu về trường hợp một phần
điện năng được biến đổi thành nhiệt
năng
HS: nắm bắt thông tin và lấy ví dụ
minh họa
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
GV: giới thiệu về trường hợp toàn bộ
điện năng được biến đổi thành nhiệt
năng
HS: nắm bắt thông tin và lấy ví dụ
minh họa
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho phần này
I Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
1 Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng:
a, bóng đèn dây tóc, bóng đèn LED, bóng đèn cao áp
b, máy bơm nước, máy xát gạo, quạt điện
2 Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng:
a, Bàn là, nồi cơm điện, mỏ hàn…
b, các dây Nikêlin, constantan … có điện trở suất lớn hơn nhiều so vớidây đồng
Hoạt động 2: Định luật Jun - Lenxơ.
GV: đưa ra hệ thức của định luật và
giải thích
HS: nắm bắt thông tin
GV: giới thiệu về thí nghiệm và yêu
II Định luật Jun - Lenxơ.
1 Hệ thức của định luật:
t R I
Trang 38HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
cầu HS xử lí kết quả thí nghiệm
HS: thảo luận với câu C1 đến C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1 đến C3
HS: tham khảo SGK và phát biểu định
, 9 4200 2 , 0
- nhiệt mà ấm nhận được là:
) ( 652 5 , 9 880 078 , 0
- nhiệt mà ấm nước nhận được là:
) ( 8632 652
3 Phát biểu định luật:
SGK
Hoạt động 3: Vận dụng.
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
III Vận dụng.
C4: vì dây tóc bóng đèn có điện trở cao nên nhiệt lượng tỏa ra là lớn Còn dây dẫn có điện trở nhỏ nên nhiệt lượng tỏa ra cũng nhỏ
C5: - nhiệt để đun sôi nước là:
) ( 672000 )
20 100 (
4200 2
672000
p
Q R I
20 100 (
4200 2
m
Trang 39nhiệt này do dây dẫn tảo ra nên ta có: t
Q p t p t R I
- Chuẩn bị cho giờ sau
Ôn lại kiến thức chuẩn bị cho giờ sau làm bài tập
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:
……….………….
……….………….
Ngày soạn: 11/10/2012 Ngày dạy: 18/10/2012
Tiết 18: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN - LENXƠ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Đề bài + đáp án
2 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức có liên quan
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- HS: Điểm:
Câu hỏi: Phát biểu nội dung và hệ thức của định luật Jun - Len xơ ?
Đáp án: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn kín có cường độ dòng điện chạy
qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở củadây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
Trang 40* Hệ thức của định luật:
t R I
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho phần
b, nhiệt cung cấp để sôi nước là:
t c m
Q1 thay số ta được:
) ( 472500 )
25 100 (
4200 5 , 1
nhiệt do bếp cung cấp là:
) ( 600000 1200
80 5 , 2
% 100 600000
472500
% 100 2
Q
Q H
c, ta có: P2,52.80500(J)0,5(KW) với
t P
A thay số ta được:
) ( 45 90 5 ,
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đưa ra kết luận chung cho phần
Q1 thay số ta được
) ( 672000 80
4200 2
, 0
672000
% 100
thay số ta được: 1000 746,7( )