Hoạt động 3.1: Giải bài tập 2 SGK - 17 - Mục đích: Vận dụng các kiến thức đã học: Định luật Ôm, công thức tính Điện trở để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song [r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết: 7
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Sau khi học người học tái hiện và khắc sâu hệ thức định luật Ôm, các kiến thức
cơ bản của đoạn mạch song song và đoạn mạch nối tiếp
2 Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp
2.2 Năng lực Vật lý
Giải được một số dạng bài tập vận dụng định luật Ôm vào đoạn mạch song song và đoạn mạch hỗn hợp gồm nhiều nhất ba điện trở
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức làm bài tập, trao đổi với GV và bạn trong lớp
- Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng hợp tác nhóm làm BT
II THIẾT BỊ DẠY HOC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Máy tính, bảng phụ
2 Học liệu: Các kiến thức về Định luật Ôm, các công thức R = U/I, I = U/R; U
= I.R, các công thức trong bài đoạn mạch song song
Nghiên cứu bài học, các bài tập, câu hỏi.Đọc SGK; vở BT
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Mở đầu, KTBC (8 phút)
a Mục tiêu: Kiểm tra mức độ hiểu bài của hs Lấy điểm kiểm tra thường
xuyên
b Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời.
c Sản phẩm học sinh:
- Nêu và viết được biểu thức định luật ôm
- Nêu được công thức tính định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, mắc song song
d Tổ chức thực hiện
GV: Đặt câu hỏi, HS lên bảng trả lời.
1 Phát biểu định luật Ôm và viết hệ thức định luật
Trả lời: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Hệ thức: I=
U
R ,
2 Viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên, cho biết tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức
Q = m.c Δ t
Q là nhiệt lượng vật cần thu vào (J)
Trang 2m là khối lượng của vật (kg)
Δ t là độ tăng nhiệt độ (0C hoặc K)
c là nhiệt dung riêng (J/kg.K)
3 Cho R1= 10 Ω và R2 = 20 Ω mắc nối tiếp vào mạch điện có U = 12V ĐT tương đương của đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua mạch chình và qua caccs điện trở
HS: 3 Rtđ= 30 Ω I1= I2 = I = 0.4A
2 Hoạt động 2: Bài luyện tập
a Mục tiêu
Vận dụng các kiến thức đã học: Định luật Ôm, công thức tính Điện trở để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở mắc nối tiếp,mắc song song và hỗn hợp
Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải; Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp thông tin
b Nội dung: làm bài tập SBT và các câu hỏi C trong sgk
Gv chữa các bài tập khi HS đã làm
c Sản phẩm hoạt động:
- Giải được các bài tập Gv yêu cầu, trong sách giáo khoa và sách bài tập
d Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 3 Bài luyện tập.
Hoạt động 3.1: Giải bài tập 2 (SGK - 17)
- Mục đích:
Vận dụng các kiến thức đã học: Định luật Ôm, công thức tính Điện trở để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song
Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải; Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp thông tin
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: vấn đáp, HS làm việc cá nhân
- Phương tiện: SGK, bảng,…
+ Yêu cầu HS Trả lời câu hỏi:
- Quan sát mạch điện, cho biết R1 mắc
như thế nào với R2? Ampe kế đo
những đại lượng nào trong mạch?
- Tính UAB theo mạch rẽ R1
- Tính I2 chạy qua R2, từ đó tính R2
+ Hướng dẫn HS tìm cách giải khác:
- Từ kết quả của câu a tính Rtđ
- Biết Rtđ, R1 tính R2
+ Yêu cầu HS Trả lời câu hỏi:
- Quan sát mạch điện, cho biết đối với
đoạn mạch MB R2 mắc như thế nào
2 Bài tập 2:
R1 // R2; R1= 10 Ω ;
I1= 1,2A; IAB= 1,8A
a UAB=?
b R2=?
Lời giải:
a Áp dụng định luật Ôm Ta có:
U1= I1.R1= 1,2 10 = 12(V)
Vì R1 // R2=>
UAB=U1=U2 = 12V
b Vì R1 // R2=> I2=IAB-I1
I2=1,8-1,2= 0,6 (A)
Áp dụng định luật Ôm Ta có:
Trang 3với R3?
- Ampe kế đo những đại lượng nào
trong mạch?
- Viết công thức tính Rtđ theo R1 và
RMB
+ Viết công thức tính Cường độ dòng
điện chạy qua R1
- Viết công thức tính HĐT UMB từ đó
tính I2; I3 tương ứng
+ Hướng dẫn HS tìm cách giải khác:
Sau khi tính được I1, vận dụng T/c của
đoạn mạch song song
I3
I2=
U2
U3 và
I1= I3+ I2 Từ đó tính được I2; I3 tương
ứng
+ Yêu cầu HS Trả lời câu hỏi:
- Mạch điện gồm có các điện trở mắc
ntn với nhau?
- Tính Rtđ=?
UAB ntn?
+ Hướng dẫn HS tìm cách giải khác:
R2=
U2
I2=
12
3 Bài tập 3:
R1 nt (R2//R3);
R1 = 15 Ω ; R2 = R3 = 30 Ω
UAB = 12V
a Rtđ=?
b I1=?; I2=?; I3=?
Lời giải:
a Trong đoạn mạch MB: R2//R3
=> R23 =
R2 R3
R2+R3=
30 30
vì R1 nt (R2//R3)=>Rtđ= R1+R23
Rtđ= 15 +15 =30 ( Ω )
b Vì R1 nt (R2//R3)=> I1=I23=IAB
áp dụng định luật Ôm Ta có:
I1 =
U AB
R AB=
12
30=0,4 ( A )
=> U23 = I23.R23
= 0,4 15 = 6 (V)
=> I2 =
U23
R2=
6
30=0,2( A )
=> I3 = I1 - I2= 0,4 - 0,2 = 0,2 (A)
Bài tập 5.6:
R1 // R2 // R3
R1=10 Ω ;
R2 = R3 = 20 Ω
U = 12V
a Rtđ = ? b.I, I1 , I2 , I3 =?
Lời giải:
Vì R1 // R2 // R3
=> 1 2
3
td
R R R R
=
10 20 20
= 5 ( Ω ) b
áp dụng định luật Ôm Ta có:
Trang 4I=
12 2.4( ) 5
U
A
R
I1 = 1
12 1.2( ) 10
U
A
R
I2 = 2
12 0.6( ) 20
U
A
R
I 3 = 3
12 0.6( ) 20
U
A
R
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (8 phút)
a Mục tiêu
HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp Yêu thích môn học hơn
b Nội dung
Gv Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở., HS trả lời
Hình thức: hoạt động cá nhân
c Sản phẩm hoạt động
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau
d Tổ chức hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
+ Nêu lại các phần BT đã chữa
+ Các công thức áp dụng
-Học phần ghi nhớ; §äc phÇn cã thÓ em cha biÕt
Làm BT của bài 5.12=> 5.14 (SBT – 15)
-§äc trước bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau