1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án vật lí 9 cả năm_2

107 878 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu yn và đơn vị từng đại lượng trong công thức - Pb nội dung ĐL Ohm: yc hs dựa vào hệ thức phát biểu Ndung ĐL Ohm 2Ndung ĐL Ohm Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với h

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn :16/8/09

CHƯƠNG 1 : ĐIỆN HỌC

VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ

- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vàohiệu điện thế

2 Kĩ năng : Mắc mạch điện theo sơ đồ

III Tổ chức hoạt động dạy - học:

- Ychs vẽ sđmđ gồm : 1 nguồn điện , 1bóng đèn ,

1vôn kế, 1ampe kế, 1khoá K (Vônkế đo hđt giữa 2

đầu bóng đèn , ampe kế đo cđdđ qua đèn)

SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ

- Vẽ sđmđ ,giải thích cách mắc

Hs khác nhận xét , sửa sai

HĐ2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của I vào U

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu sơ đồ 1.1

Trang 2

HĐ3: Vẽ và sử dụng đồ thị -> Kết luận

Đồ thị có đặc điểm gì?

Yêu cầu hs trả lời C2

Yêu cầu hs nêu kết luận mối quan hệ giữa I và U

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U

Kết luận: Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn

tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

HĐ4: Củng cố vận dụng

- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U?

- Đồ thị biểuu diễn mối quan hệ giữa I và U có đặc

- Cuờng độ dòng điện chạy qua 01 dây dẫn tỷ

lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó

- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn

là 01 đường thẳng đi qua góc tọa độ (U = 0, I = 0)

Bài 2 : ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT OHM

I Mục tiêu

- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng công thức điện trở để giải bài tập

- Phương pháp và viết công thức định luật ohm

- Vận dụng định luật ohm giải bài tập

I Chuẩn bị

Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương sốU/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1,2

II Tổ chức hoạt động

HĐ1: Ôn lại kiến thức

Nêu mối liên hệ giữa I và U

Đồ thị biểu diễn mối liên hệ có đặc điểm gì?Đặt vấn

Theo dõi hs tính toán

HĐ3: Tìm hiểu khái niệm điện trở

Đặt: R=U/I (gọi là điện trở dây dẫn)

*Lưu ý hs : + cùng 1 dây dẫn thì R không đổi

- kí hiệu điện trở trong sơ đồ mạch điện :

Trang 3

0,5MΩ = ?kΩ=?Ω

Hãy cho biết y nghĩa r

- Đơn vị điện trở là : ôm (Ω)1kΩ = 1.000 Ω

1MΩ =1.000.000 Ω

* Yn điện trở: điện trở biểu thị mức độ cản trở

dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn

HĐ4: Phát biểu và viết công thức định luật Ohm

- Hệ thức của định luật Ohm?

- Nêu yn và đơn vị từng đại lượng trong công

thức

- Pb nội dung ĐL Ohm: yc hs dựa vào hệ thức

phát biểu Ndung ĐL Ohm

2)Ndung ĐL Ohm

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ

lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây và tln với diện trở của dây

HĐ 5 Ccố, vân dụng

Từ CT R=U/I có thể nói U tăng bao nhiêu lần thì R

tăng bấy nhiêu lần không? Vì sao?

Ychs lên bảng giải C3,C4

III Vận dụng

tlời câu hỏi và giải thích

C4:

1 1R

BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ

I.Mục tiêu

- Nêu được cách xđ điện trở từ công thức ĐL Ohm

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm,xđ điện trỏ của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế

- Có ý thức cháp hành nghiêm túc quy tắc sdụng các tbị điện trong thí nghiệm

II.Chuẩn bị : mỗi nhóm:

-1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị

-1 nguồn 6 V có thể điều chỉnh 0 – 6 V

-1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

-1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,01A

- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài 30 cm

- 1 công tắc

Trang 4

III.Tổ chức hoạt động

HĐ1: Trả lời câu hỏi

-Ktra việc chuẩn bị báo cáo của HS

- Công thức tính điện trở?

R = U/ I => U:dcụ đo? Cách mắc?

I: dcụ đo? Cách mắc?

- Trả lòi câu hỏi GV

- Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm

HĐ2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo

-Theo dõi cách mắc

-Hdẫn: mắc nt trước, // sau

- chú ýhs đọc kq chính xác

- Nhắc nhở Hs đều tham gia vào hoạt động

-Yc Hs nộp báo cáo

*Nhận xét kq, tinh thần và thái độ thực hành

- Mắc mđ theo sơ đồ

- Tiến hành đo, ghi kq vào bảng

- Hòan thành bảng báo cáo

- Nộp báo cáo

I.Mục tiêu:

- Suy luận để xác định công thức điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và

2

1 2

1

R

RU

U

=

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết

- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số ht và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp

II.Chuẩn bị : Hs nghiên cứu bài 4, ôn lại kiến thức lớp 7

Mỗi nhóm:- 3 Điện trở mẫu 6Ω, 10Ω, 16Ω

HĐ1: Ôn lại kiến thức

Trong mạch nối tiếp cường độ dòng điện qua mỗi

đèn có mlh ntn với I?Umccó mlh ntn với U1; U2? I = IU = U1 1 + I+ U2 2

Trang 5

HĐ2: Nhận biết đoạn mạch 2 diện trở mắc nối tiếp

1 2

UR

Dựa vào hình 4.1 thảo luận TL C1,C2

* Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm

I = I 1 = I 2

* Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các

hiệu điện thế trên mỗi đèn U = U 1 + U 2

HSCM

2

1 2

1R

RU

U =

C2:

1

1 1

1R

UR

1R

RU

U

=

⇒Vậy: U~R (SGK)

HĐ3: Xdct điện trở tđ của đmnt

Thế nào là điện trở tương đương của 1 đm?

Viết hệ thức liên hệ giữa U và U1, U2

Viết biểu thức U, U1, U2 theo I và R tương ứng

II Điện trở tương đương của đm nối tiếp

2 1

tđ R R

R = +Làm C3

HĐ4: Thí nghiệm kiểm tra

Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm trong SGK

theo dõi, ktra các nhóm mắc mđ theo sơ đồ

Đm gồm 2 điện trở mắc nt có điện trở tương đương = tổng các điện trở thành phần

2 1

- Khi công tắc K mở, hai đèn không hoạt động vì mạch

hở, không có dòng điện chạy qua đèn

- Khi công tắc K đóng, cầu chì bị đứt, hai đèn cũng không hoạt động vì mạch hở, không có dòng điện chạy qua đèn

- Khi công tắc K đóng, dây tóc bóng đèn Đ1 bị đứt thì đèn Đ2 cũng không hoạt động vì mạch hở, không có dòng điện chạy qua nó

C5.R12 = R1 + R2 = 20 + 20 = 40(Ω)RAC = RAB + R3 = R12 + R3 = 60(Ω)

Mở rộng: Rtđ = R1 + R1 + R1 = 3R1 Rtđ = R1 + R1 + + R1 = nR1 -

Trang 6

Tuần 3 Ngày soạn :29/8/09

II Mục tiêu

- Chứng minh được

1 2 2 1 2

R I

I R

1 R

1 R

- 3 R mẫu (1 là R tđ ; 2 R là mắc song song)

- 1 Ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Trong đm song song Cđdđ=? CT?

Hiệu điện thế trong đọan mạch song song có

mqh ntn với các hdt ở hai đầu các mạch rẽ?

I Cđdđ và hđt trong đm song song

Trả lờiTrong đm song song cđdđ mc = tổng các cđdđ qua các mạch rẽ I mc = I 1 + I 2

Trong điện mạch song song hđt 2 đầu đm bằng hđt giữa 2 đầu mỗi mạch rẽ U mc = U 1 = U 2

2

R R

-Theo hướng dẫn của GV  CM C2Hiệu điện thế 2 đầu R1

U1 = I1.R1Hiệu điện thế 2 đầu R2

U2 = I2.R2

Vì đây là đọan mạch song song nên

Ta có : U1 = U2 ⇔ I1.R1 = I2.R2

⇒2

1

I

I

= 1

2

R R

1

1

R

U +

2

2

R U

vvvbb

Trang 7

Mặt khỏc :Umc =U1 =U2Nờn :

2

1 R

1 R

1 R

2 1

R R

R R

- Đèn và quạt đợc mắc song song vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thờng

111

R R

I Mục tiờu

- Vận dụng cỏc kiến thức đó học để giải được cỏc bài tập đơn giản về đm gồm nhiều nhỏt là 3 R

II Chuẩn bị : Bảng kờ cỏc giỏ trị hđt và cđdđ định mức của một số đồ dựng điện trong nhà.

III.Tổ chức hoạt động

Trang 8

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

I Mục tiêu :

- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn

- Biết cách xđ sự phụ thuộc của đtrở vào chiều dài (l)

- Suy luận và tiến hành được thí nghiệmkiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

- Nêu được đtrở các dây dẫn có cùng tiết diệnvà được làm từ cùng một vật liệu TLT với chiều dài của dây

II Chuẩn bị :Mỗi nhóm:

-Nguồn điện 3 vôn

- ctắc, ampe kế (1,5 A- 0,1A)

- vôn kế (10V-0,1V)

Trang 9

- 3 dây điện trở có cùng tiết diện và được làm bằng cùng một vật liệu:1 dây dài l (4Ω),1 dây dài 2l, 3l

- 8 đọan dây nối

III Tổ chức họat động

HĐ1: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

YCHS qs H 7.1 TL câu 1

Để xđ sự phụ thuộc của đtrở vào một trong

những yếu tố x nào đó thì ta phải làm gì?

I XĐ sự phụ thuộc của đtrở vào một trong những yếu tố khác nhau

QS H 7.1 TL câu 1Thảo luận trả lời

Để xđ sự phụ thuộc của đtrở vào một trong những yếu tố x nào đó thì cần phải đo đtrở của các dây dẫn

có yếu tố x khác nhau nhưng có tất cả các yếu tố khác như nhau

HĐ2 : XĐ sự phụ thuộc của đtrở vào chiều

dài

YCHS đọc dự kiến cách làm

YCHS tiến hành thí nghiệm ktra

Theo dõi, ktra việc mắc mđ, ghi kquả đo vào

bảng 1

Hướng dẫn thảo luận kquả rút ra KL

II Sự phụ thuộc của đtrở vào chiều dài dây dẫn

Thảo luận và nêu dự đóan C1 Tiến hành thí nghiệm ktra so sánh kquả với dự đóan đã nêu và NX

⇒ KL Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một lọai vật liệuthì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây

VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

Trang 10

- Suy luận được R ∼

S

1 ( trên cơ sở vận dụng những hiểu biết về điện trở tương đương của đmạch song song)

- Bố trí và thực hành được thí nghiệm kiểm tra mqh giữa R và S

HĐ1: Dự đóan về sự phụ thuộc của R vào S

*Để xét sự phụ thuộc của R vào S cần phải sử

dụng những dây dẫn lọai nào?

*Hãy quan sát mđ H 8.1 SGK và tlời C1

*Giới thiệu R1,R2, R3 trong cácmđiệnH 8.2 

YCHS thực hiện C2

I Dự đóan sự phụ thuộc của R vào S

a) Rtđ = R b) Rtđ =

HĐ 2 : Tiến hành thí nghiệm kiểm tra

*Theo dõi , hướng dẫn, kiểm tra, giúp đỡ các

2 2

d d

* KL : điện trở của những dây dẫn có cùng chiều dài

và được làm từ 1 lọai vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

Trang 11

HĐ3 : Vận dụng

Hdẫn HS Tlời C3, C4,

C5: l2 = 50m =

21

R

= 101

Đọc “ có thể em chưa biết”

III Vận dụng

Làm C3, C4, C3 Ta cã ρ =1 ρ2; l1 = l2 nªn:

36

21

2 2

1 = = =

S

S R

R

VËy R1 = 3R2C4 Ta cã ρ =1 ρ2; l1 = l2 nªn:

)(1,15,2

5,0.5,5.2

1 1 2 1

2 2

S

S R R S

S R R

VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

I Mục tiêu :

- Bố trí và tiến hành được thí nghiệm để chứng tỏ R phụ thuộc ρ

- So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay căn cứ vào bảng điện trở suất của chúng

- Vận dụng CT R = ρ

S

l

để tính 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

II Chuẩn bị: mỗi nhóm:

- 2 điện trở φ = 0,3mm; l = 1800mm ( nicrom, constantan)

- Nguồn , công tắc

- Ampekế, vônkế, dây nối

III Tổ chức họat động:

HĐ1 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của R vào ρ

⇒ KL Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

HĐ 2 : Tìm hiểu về điện trở suất

*Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm

dây dẫn được đặc trưng

*Đại lượng đó được xác định ntn?

*Đơn vị?

*Giới thiệu bảng 1

TB : Khí hiệu, đơn vị điện trở suất

ρcu = 1,7.108Ω.m có nghĩa là gì?

Tại sao đồng được dùng để làm lõi dây

II Điện trở suất – Công thức điện trở Đọc SGK tìm hiểu Sự phụ thuộc của điện trở vào vật

liệu làm dây dẫn

1 Điện trở suất: Điện trở suất của 1 vật liệu (hay một

chất ) có trị số bằng điện trở của một đọan dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đócó chiều dài 1 mét và có tiết diện 1 m2

* Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt

Trang 12

Đề nghị HS làm C2 *Đơn vị : Ω.m

* Ý nghĩa điện trở súât: Nói điện trở suất của đồng là

1,7.108Ω.m có nghĩa là 1 đọan dây dẫn hình trụ được làm bằng đồng có chiều dài 1m, tiết diện 1m2 thì có điện trở là 1,7.108Ω

S R.

l : chiều dài dây dẫn(m)

S : tiết diện dây dẫn (m2)

§iÖn trë cña d©y nh«m lµ:

)(056,010

2.10.8,2

10.4,0.14,34

2 3 2

.56,12

8.10.4,0

400.10.7,1

10.01,0.14,34

2 3 2

.5,5

10.785,0.25

10

m l

S R l S

l

I Mục tiêu :

- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc họat động của biến trở

- Mắc được biến trở vào mđ để điều chỉnh cđdđ qua mạch

Trang 13

- Nhậ ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật

II Chuẩn bị: * mỗi nhóm:

- Biến trở con chạy Rmax = 20Ω ; Imax = 2A

HĐ 1 : Tìm hiểu cấu tạo và họat động của

biến trở:

YCHS Qsát H 10.1 thực hiện C1

* Giới thiệu biến trở tay quay

* Đâu là cuộn dây biến trở ? đâu là đầu ngòai

*C2: Ko vì khi đó I qua hết cuộn dâycon chạy không

có td làm thay đổi chiều dài cuộn dây

*C3: Có vì di chuyển con chạy làm thay đổi chiều dài cuộn dây

*từng HS thực hiện C4 để nhận dạng kí hiệu sơ đồ của biến trở

C4 : Khi di chuyển con chạy thì sẽ làm thay đổi chiều

dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở

HĐ 2 : Tìm hiểu công dụng của biến trở

Theo dõi HS vẽ sơ đồ

Biến trở là gì? Có công dụng gì?

2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện

Từng HS thực hiện C5Nhóm thực hiện C6 và rút ra KL Biến trở có thể được dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó

HĐ 3: Nhận dạng hai lọai điện trở dùng trong

kĩ thuật

R lớn vì S nhỏ

Đề nghị HS d0ọc trị số của đtrở H 10.4 a và

thực hiện C9

II Các điện trở dùng trong kĩ thuật

Trong kĩ thuật ( trong các vi mạch ) người ta cần sdụng các điện trở có kích thước nhỏ với các trị số khác nhau, có thể lớn tới vài trăm nghìn mêgaôm.Các điện trở này được chế tạo bằng một lớp than hay một lớp kim lọai mỏng phủ ngòai một lõi cách điện

HĐ 4: Vận dụng

YCHS thực hiện C9, C10

HDẫn C10: l = ρ

S R.

Trang 14

Đoc “ có thể em chưa biết” - Tính chiều dài của một vòng dây quấn quanh lõi sứ

tròn

- Từ đó tính số vòng dây của biến trở

Bài 11 : BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT OHM VÀ CÔNG THỨC

TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

Câu1/ Phát biểu định luật Ohm, viết công thức, nêu tên và các đại lượng có mặt trong công thức (3đ)

Câu 2/Một sợi dây tóc bong đèn làm bằng Vônfrom ở 200C có điện trở 25 Ω, có tiết diện tròn bán kính 0,01mm hãy tính chiều dài của dây tóc

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

C1/ Phát biểu đúng và nêu tên đơn vị đầy đủ (3đ)

C2/

( ) 0,785.10 ( )4

10.01,0.14,3

4

2 3 2

.5,5

10.785,0.25

l

S R l

S = 0,3 mm2 = 0,3.10-6 m2

I = 0,6 A

U = 12 V

Kiểm tra 15 phút ( đề và đáp án kèm theo)

Trang 15

1

R R

R R

S = 0,2 mm2 = 0,2.10-6 m2

ρ=1,7.10-8Ω.m

a) RMN = ?b) U1 = ?

U2 = ? Giải

Điện trở tương đương R12

R12 =

2 1

2

1

R R

R R

+ = 600 900

900.600+ = 360(Ω)Điện trở dây nối

200.10.7,1

− = 17 (Ω)Điện trở tương đương RMN

RMN = Rd + R12 = 17 + 360 = 377 (Ω)Cường độ dòng điện qua mạch chính

UAB = U1 = U2 = I.R12 = 0,58.360 = 208,8 (V)

-

I Mục tiêu :

- Nêu được ý nghĩa của số óat ghi trên dụng cụ điện

- Vận dụng công thức P = U.I để tính được một đại lương khi biết các đại lượng còn lại

Trang 16

HĐ 1 : Tìm hiểu công suất định mức

của các dụng cụ điện

YCHS thực hiệ C1,C2 theo yêu cầu

SGK

Cho HS qsát các lọai bóng đèn hoặc các

dụng cụ điện có ghi số vôn và số óat 

YCHS thực hiện C3

I Công suất định mức của các dụng cụ điện Thực hiện C1, C2 theo yêu cầu SGK

1 Số vôn và số óat ghi trên các dụng cụ điện cho

ta biết hiệu điện thế định mức và công súât định mức của dụng cụ đó

2 Ý nghĩa số óat ghi trên mỗi dcụ điện: Quan sát, đọc thông tinthực hiện C3 - Cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó họat động bình thường

- Một dụng cụ điện họat động càng mạnh thì công suất của nó càng lớn

HĐ 2 : Tìm công thức tính công suất

Nêu mục đích thí nghiệm, các bước

tiến hành YCHS tiến hành thí

Công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện (đoạn mạch ) bằng tích hiệu điện thế giữa hai dầu dụng cụ (đọan mạch) đó và cường độ dòng điện chạy qua nó

P : công suất ( W) U: hiệu điện thế (V) I: cường độ dòng điện (A) 1W = 1V.1A

Trang 17

C6: Khi Đ sáng bình thường thì U = Uđm = 220V, khi đó P = P đm = 75 W

Áp d ụng công thức P = U.I→I= 220 0,341( )

+Có thể dùng loại cầu chì 0,5A.

I Mục tiêu :

- Nêu được VD chứng tỏ dòng điện có năng lượng

- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện

- Chỉ ra được sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ điện

- Vận dụng công thức A = P.t = U.I.t để giải BT

II Chuẩn bị : Cả lớp : công tơ điện

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HĐ1 : Tìm hiểu năng lượng của dòng điện

Đề nghị HS thực hiện C1

* Điều gì chứng tỏ công cơ học được thực hiện?

* Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng được cung cấp?

HĐ 2 : Tìm hiểu sự chuyển hóa điện năng thành các

2 Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác:

Nhiệt năngĐiện năng Quang năng

Cơ năng

3 Kết luận : Điện năng có thể chuyển hóa

thành các dạng năng lượng khác, trong đó có phần năng lượng có ích và có phần năng lượng vô ích

Nêu KL và nhắc lại hiệu suất đã học

* Hiệu suất sử dụng điện năng : H =

tp

ci

A A

HĐ3: Tìm hiểu công của dòng điện, CT tính công và

dcụ đo điện

*TB về công của dòng điện

*YCHS nhắc lại CT tính công suất ở lớp 8 :

A = P.t mà P = U.I

⇒ A = P.t = U.I.t

* YCHS thực hiện C6

II Công của dòng điện

1 Công của dòng điện sinh ra trong một đọan

mạch là số đo lượng điện năng mà đọan mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

2 Công thức tính công :

A: công của dòng điện (J)P: c/suất : (W)

t: thời gian (s)U: hiệu điện thế (V)I: cường độ dòng điện (A)

3 Đo công của dòng điện : Lượng điện năng

sử dụng được đo bằng công tơ điện.Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng đã được sử dụng là 1 kWh

Trang 19

Tiết : 14 Ngày dạy : 1/10/09

Bài 14 : BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN

Bài 1 : Đại lượng nào đã cho?

Đại lượng nào cần tìm?

Giảia) Điện trở của bóng đèn:

220 = 645 (Ω)Công suất của đèn :

P = U.I = 220.0,341 = 75,02 (W)b) Điện năng tiêu thụ của đèn:

A = P.t = 75,02.432000 = 32408640 (J)

A = 0,075.120 = 9 (kWh)

a) R=? P=?

b) A=? J A=? kWh

5,4 = 0,75 (A)b) Điện trở của biến trở khi đó:

6

9−

Rb = 4 (Ω)Công suất tiêu thụ của biến 6rở khi đó:

Pb = Ub.I = 3.0,75 = 2,25 (W)c) Công của dòng điện sinh ra ở biến trở:

Ab = Pb.t = 2,25.600 = 1350 (J) Công của dòng điện sinh ra ở tòan mạch:

A = P.t = ( Pđ + Pb ).t = (4,4 + 2,25).600

A = 4050 (J)

a) I = ?b) Rb =? Pb = ?c) Ab = ? A = ?

Trang 20

Bài 3 : Hãy vẽ sơ đồ mạch điện?

Bàn là và đèn được mắc như thế

nào?

Rtđ =

đ bl

đ bl

R R

R R

Rtđ = ?b) A = ?

2202 = 484 (Ω)Điện trở bàn là:

2202 = 48,4 (Ω)Điện trở tương đương của đọan mạch

Rtđ =

đ bl

đ bl

R R

R R

+

. =

4,48484

4,48.484+ = 532,4

6,23425

Rtđ = 44 (Ω)b) điện năng tiêu thụ trong 1 giờ

A = P.t = ( Pđ + Pbl ).t = (100+1000).3600

A = 3960000 (J) = 1,1 (kWh)

Bài 15 : Thực hành : XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT

CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN

I Mục tiêu :

Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế

II Chuẩn bị: Mỗi nhóm

- 1 nguồn - 1 đèn pin 2,5 V- 1 W

- 1 công tắc - 1 quạt nhỏ 2,5 V

- Dây nối - 1 biến trở 20 Ω - 2 A

- 1 ampe kế

Trang 21

- 1 vôn kế

Từng HS chuẩn bị mẫu báo cáo ( trả lời trước câu hỏi phần I )

III Tổ chức họat động

HĐ1: Kiểm tra chuẩn bị

-Ktra việc chuẩn bị báo cáo của HS và phần lí

thuyết

- Trả lòi câu hỏi GV

- Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm

HĐ2: Thực hành – xác định công suất bóng đèn

Hãy nêu cách tiến hành?

Kiểm tra việc mắc ampe kế và vôn kế

a) Nêu cách tiến hànhb) Thực hiện như các bước hướng dẫn trong phần II 1 SGK

Hòan thành bảng 1⇒ Nhận xét

HĐ 3: Xác định công suất quạt

YCHS tiến hành theo hướng dẫn phần II.2 SGK

Theo dõi, kiểm tra mắc đúng ampe kế, vôn kế và

điều chỉnh biến trở

Thực hiện như các bước trong phần II.2 SGK

⇒ hòan thành bảng 2 ⇒ Nhận xét

HĐ 4: Thu báo cáo

Nhận xét : ý thức, thái độ, tác phong làm việc của

các nhóm

Hòan thành báo cáo nộp cho GV

Bài 16 : ĐỊNH LUẬT JUN - LENXƠ

I Mục tiêu :

- Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện

- Phát biểu được ĐL Jun – Lenxơ và vận dụng ĐL giải BT về tác dụng nhiệt của dòng điện

II Tổ chức họat động

Trang 22

HĐ1 : Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành

nhiệt năng

Cho HS qsát các thiết bị điện: bàn là, nồi cơm

điện v.v

Hdẫn HS tlời phần I 1, 2 SGK

Giới thiệu điện trở thuần

I TH điện năng biến đổi thành nhiệt

năng

HS thực hiện phần 1, 2 SGK

HĐ 2 :Xây dựng hệ thức ĐL

Điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn điện trở R khi có

dòng điện I chạy qua trong thời gian t được

Nếu tính cả phần nhiệt lượng truyền ra môi

trường xung quanh thì A = Q

HĐ 4 : phát biểu ĐL Jun – Lenxơ

Như vậy hệ thức ĐL được khẳng định qua tno

Dực vào hệ thức hãy phát biểu nội dung ĐL

II.Định luật Jun - Lenxơ

Q = I2.R.tĐọc mục II.2  thảo luận trả lời C1,C2,C3-Phát biểu nội dung ĐL

Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở dây dẫn và thời gian dòng

điện chạy qua

dây dẫn tỉ lệ với điện trở của dây

* Dây tóc bóng đèn có điện trở lớn nên nhiệt lượng tỏa ra lớn làm dây tóc bóng đèn nóng tới nhiệt độ cao

* Dây nối với bóng đèn có điện trở nhỏ Q nhỏ

m ( 2 − 1)

= 672 ( s )

Q = I 2 R.t

Q = 0,24.I 2 R.t

Trang 23

Tuần 9 Ngày soạn :10/10/09

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ

I Mục tiêu :

Vận dụng ĐL Jun – Lenxơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện

II.Tổ chức họat động

Bài 1 : Đại lượng nào đã

cho?

Đại lượng nào cần tìm?

Tính Qtỏa theo công thức

Bài 1 :

R = 80Ω

I = 2,5Aa)t1 = 1s Q = ?b) V = 1,5 lit

1kWh giá 700đ

 số tiền phải trả?

Giảia) Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 1 giây:

Q = I2.R.t1 = (2,5)2 80.1 = 500 ( J )b) Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 20 phút

Q = I2.R.t2 = 500.1200 = 6.105 ( J )Nhiệt lượng nước thu vào

Qci = m.C(to2- t1o) = 1,5.4200.( 100 – 25 ) = 472500 ( J)

Hiệu suất của bếp

472500

= 0,7875 = 78,75 %c) Công suất bếp:

P = I2.R = (2,5)2.80 = 500 ( W ) = 0,5 kWĐiện năng bếp tiêu thụ trong 1 tháng

Nhiệt lượng mà ấm tỏa ra:

= 746666,667 ( J )Thời gian đun sôi nước

Q = P.t ⇒ t =

P

Q tp

= 1000

667,746666

= 747 (s)

a) Qthu ?b) Qtp ?c) t = ?

Trang 24

b) I = ?c) Q ( kWh) ?

40

− = 1,36 ( Ω )Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn

P = U.I ⇒ I =

U

P

= 220

165 = 0,75 (A)Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong 30 ngày

Q = I2.R.t = (0,75)2.1,36.3.30 = 68,85 (Wh)

Q = 0,06885 ( kWh )

Trang 25

Tuần : 9 Ngày soạn :

13/10/09

ÔN TẬP

I Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra một tiết.

II Nội dung:

1 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

2 Định luật Ohm: * Nội dung định luật Ohm

* Công thức định luật Ohm :

1R

RU

U

=

4 Đọan mạch song song : Imc = I1 + I2

2 1

1R

⇒ Rtđ =

2 1

2 1

R R

R R

+⋅

* Trường hợp có n điện trở bằng nhau mắc thành n dãy song song thì điện trở tương đương tính theo công thức : R tđ =

n R

2

R R

R

l

ρ

6 Biến trở : Công dụng của biến trở

7 Công suất điện : * Định nghĩa công suất

* Công thức tính công suất : P = U.I = I2.R =

R

U2

8 Điện năng – công của dòng điện :

* Định nghĩa công của dòng điện

* Công thức tính công : A = P.t = U.I.t

* Hiệu suất : H =

tp

ci

A A

9 Định luật Jun – Lenxơ :

- Nội dung định luật

Trang 26

Q = 0,24.I2.R.t ( calo )

TRONG ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ

I Mục tiêu :

- Vẽ được sơ đồ mạch điện của thí nghiệm kiểm nghiệm đluật Jun – Lenxơ

- Lắp ráp và tiến hành được thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ Q ∼ I2 trong đluật Jun – Lenxơ

- Có tác phong cẩn thận, kiên trì, chính xác và trung thực thực hiện các phép đo và ghi lại kết quả đo của thí nghiệm

II Chuẩn bị : Mỗi nhóm :

HĐ1: Kiểm tra chuẩn bị

-Ktra việc chuẩn bị báo cáo của HS và phần lí

thuyết

- Trả lòi câu hỏi GV

- Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm

HĐ2: Tìm hiểu nội dung thực hành

*YCHS đọc phần II Các bước tiến hành và mục

tiêu thí nghiệm

* Kiểm tra các ampe kế, vôn kế

* Tìm hiểu mục tiêu, các bước tiến hành

* Thực hiện như các bước SGK

HĐ 3: Lắp thí nghiệm

Cho các nhóm tiến hành lắp mạch điện :

- Dây đốt ngập hòan tòan trong nước

- Bầu nhiệt kế ngập trong nước và không

được chạm vào dây đốt, đáy cốc

- Mắc đúng ampe kế, biến trở

Thực hành lắp mạch điện theo các bước và chú ý của giáo viên

HĐ 4: Thực hiện đo

YCHS đo lần 1  theo dõi hướng dẫn

YCHS đo lần 2, 3 như hướng dẫn mục 6,7

Theo dõi hướng dẫn

- Đọc nhiệt độ t1 o ngay khi bấm đồng hồ

- Khuấy nước nhẹ nhàng, thường xuyên

- Đọc nhiệt độ to2 sau 7 giây

- Ngắt mạch điện

- Đo lần 2, 3

Trang 27

HĐ 5 : Hòan thành báo cáo

YCHS hòan thành báo cáo

Nhận xét , đánh giá

Hòan thành báo cáo

SỬ DỤNG AN TÒAN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN

I Mục tiêu :

- Nêu và thực hiện được qui tắc an tòan khi sử dụng điện

- Giải thích được cơ sở vật lí của các qui tắc an tòan khi sử dụng điện

- Nêu và thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện

Trang 28

II.Dặn dò :

Về nhà xem lại các bài tập

Soạn trước phần tổng kết chương

HĐ 1 : Tìm hiểu và thực hiện các qui tắc an

tòan khi sử dụng điện

YCHS trả lời C1, C2, C3, C4

Nhận xét  hòan chỉnh câu trả lời

YCHS trả lời C5, C6

Nhận xét  hòan chỉnh câu trả lời

I An tòan khi sử dụng điện

* Qui tắc an tòan khi sử dụng điện :Thảo luận trả

- Cần mắc cầu chì cho mỗi dụng cụ điện

- Phải ngắt điện trước khi sửa chữa các thiết bị điện

- Nối đất cho vỏ kim lọai của các thiết bị điện

HĐ 2 : Ý nghĩa và biện pháp sử dụng tiết

kiệm điện năng

Gọi HS đọc thông tin SGK  trả lời C7

* Khi ra khỏi nhà cần nhớ điều gì?

Điện năng tiết kiệm được còn sử dụng để

làm gì?

* Bớt xd nhà máy điện có lợi ích gì đối với

môi trường?

* Vậy biện pháp tiết kiệm điện năng là gì ?

II Sử dụng điện năng

1 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng để :

C7 : - Ngắt điện khi ra khỏi nhà tránh lãng phí và tránh nguy cơ xảy ra hỏa họan

-Xuất khẩu điện tăng thu nhập cho đất nước

- Giảm ô nhiễm môi trường

C8 :

* chọn thiết bị có công suất hợp lí, đủ mức cần thiết

*Không sử dụng những dụng cụ thiết bị điện trong những lúc không cần thiết

- Giảm chi tiêu cho gia đình

- Các dụng cụ và thiết bị điện được sử dụng lâu bền hơn

- Giảm bớt sự cố gây tổn hại chung

- Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất

2 Các biện pháp tiết kiệm điện năng

Cần lựa chọn sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện

có công suất phù hợp và chỉ sử dụng trong thời gian cần thiết

Trang 29

Tuần :11 Ngày soạn :

26/10/09

TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC

I Mục tiêu

- Tự ôn tập, tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của tòan bộ chương I

- Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chương I

II Tổ chức họat động

Trang 30

2 1

R R

R R

2202

R = 48,4 (Ω) c) R = ρ

S l

2.10.1,

1 − 6

= 0,045.10-6( m2 )

4 S

= 14

,3

045,0.4

= 0,0579 ( mm2 )

A = Q.2.30 = 44470590 J = 12,35 ( kWh )

- Tiền điện phải trả :Tiền = 12,35.700 = 8645 ( đồng )

c) Khi đó điện trở của bết giảm 4 lần

và công suất của bếp tăng 4 lần

Kết quả là thời gian đun sôi nước giảm

4 lần :

t = 4

741

= 185 ( s ) = 3 phút 5 giây

20 : a) – cường độ dòng điện chạy qua

dây tải điện là :

b) – Trong một tháng khu này tiêu thụ

lượng điện năng là :

A = P.t = 4,95.6.30 = 891 ( kWh )

- Tiền điện phải trả trong 1 tháng

T = 891.700 = 623700 (đồng)

c) Lượng điện năng hao phí trên dây

tải điện trong 1 tháng:

Trang 31

Tuần :11 Ngày soạn :

27/10/09

Tiết : 21 KIỂM TRA I TIẾT Ngày dạy : 29/10/09

1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

- Kiểm tra các kiến thức về Định luật Ôm; định luật Jun-Lenz; điện trở, điện năng công suất điện

- Đánh giá mức độ tiếp thu của HS , qua đó có hướng giảng dạy phù hợp với từng đối tượng HS

b Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài tập nhanh và giải được các bài tập định lượng

c Thái độ: Trung thực, nghiêm túc, cẩn thận trong giờ kiểm tra

2 Chuẩn bị:

- GV : Đề và đáp án.

- HS : Chuẩn bị dụng cụ học tập

Ôn tập kiến thức chương I

3 Phương pháp dạy học : Kiểm tra viết tự luận

Điện năng - Công của dòng

điện

3/ Đề bài:

I/ Lý thuyết: (5 đ)

Câu 1: Phát biểu và viết hệ thức của định luât Jun – Len-xơ?(2 đ)

Câu 2: Nói điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Error! Objects cannot be created from editing field codes.m

có ý nghĩa gì?

Cho

Error! Objects cannot be created from editing field codes. , Error! Objects cannot be created from editing field codes.Error! Objects cannot be created from editing field codes.Hãy so sánh điện

trở suất nào lớn nhất và điện trở suất nào nhỏ nhất ? (1,5đ)

Câu 3: Định nghĩa công của dòng điện? Viết công thức tính công của dòng điện? (1,5 đ)

II/ Bài tập: (5 đ)

Trang 32

Bài 1: Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6,0 Error! Objects cannot be created from editing field codes ; R2 = 12,0 Error! Objects cannot be created from editing field codes mắc song song với nhau

vào hiệu điện thế U = 3,0 V (3 đ)

a/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?

b/ Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở?

c/ Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch?

Bài 2: Một bóng đèn ghi 220 V – 75W được thắp sáng liên tục với hiệu điện thế 220V trong 4 giờ (2 đ)a/ Nêu ý nghĩa số ghi 75 W trên đèn?

b/ Tính điện năng tiêu thụ của bóng đèn theo đơn vị kWh và Jun?

3/ Đáp án – biểu điểm:

I/ Lí thuyết:

Câu 1: Nhiết lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình

phương cường độ dòng điện, với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua

Hệ thức: Q = I2Rt Trong đó: I tính bằng Ampe (A)

R tính bằng Ôm (Error! Objects cannot be created from

editing field codes.)

t tính bằng giây (s)

Q tính bằng jun (J)

1 điểm

1 điểm

Câu 2: Cho biết một đoạn dây đồng hình trụ dài 1m, tiết diện 1m2 có điện trở là 1,7.10

-8Error! Objects cannot be created from editing field codes.m.

Error! Objects cannot be created from editing field codes.> Error! Objects

cannot be created from editing field codes >Error! Objects cannot be created from

editing field codes

1 điểm0,5 điểm

Câu 3: Công của dòng điện là số đo lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng

khác

Công thức: A = P t = UIt

Trong đó: A là công của dòng điện (J)

U: hiệu điện thế (V)

I: cường độn dòng điện (A)

P : công suất điện (w)

t : thời gian dòng điện chạy qua (s)

0,5 điểm0,5 điểm

0,5 điểm

II/ Bài tập:

Bài 1: a/ Điện trở tương đương:

Rtđ = Error! Objects cannot be created from editing field codes = Error! Objects

cannot be created from editing field codes Error! Objects cannot be created from

editing field codes.

b/ Cường độ dòng điện chạy qua các điện trở:

Do R1 // R2 nên U = U1 = U2 = 3V

I1 = Error! Objects cannot be created from editing field codes (A)

I2 = Error! Objects cannot be created from editing field codes (A)

c/ Cường độ dòng điện qua mạch chính:

Trang 33

ĐS: a 4Error! Objects cannot be created from editing field codes

Trang 34

4./ Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại bài đã làm

- Ôn tập các đặc tính của nam châm đã học ở lớp 5

- Xem và chuẩn bị bài “Nam châm vĩnh cửu”

- Nhóm chuẩn bị mạt sắt, các loại nam châm

- Mô tả được từ tính của nam châm

- Biết cách xác định các cực bắc – nam của nam châm vĩnh cữu

- Biết được các từ cực lọai nào thì hút nhau, lọai nào thì đẩy nhau

- Mô tả được cấu tạo và giải thích được họat động của la bàn

II Chuẩn bị: Mỗi nhóm :

- 2 nam châm thẳng ( 1 thanh được bọc kín )

Trang 35

TUẦN 12 NS:3/11/09

HĐ 1: Giới thiệu chương ( SGK)

- YCHS nêu mục tiêu của chương

- ĐVĐ ( SGK ) ta nhớ lại đặc điểm của nam

châm đã học ở lớp 5 và L7

HĐ 2: Ôn lại khái niệm “từ tính của nam châm”

? Nam châm là những vật có đặc điểm gì?

? Nêu phương pháp lọai sắt ra khỏi hỗn hợp?

- YCHS làm thí nghiệm C1

⇒ KL nam châm có tính hút sắt

HĐ 3: Phát hiện thêm tính chất từ của nam châm

- YCHS đọc C2, thực hiện thí nghiệm C2

* Nam châm đứng tự do lúc đã cân bằng chỉ

hướng nào?

? Rút ra KL gì?

- Nêu qui ước cách đặt tên, đánh dấu bằng sơn

màu các cục của nam châm

+ Màu đỏ ( cực nam ) kí hiệu S

+ Màu xanh ( cực bắc )kí hiệu N

- Nam châm nào cũng có hai từ cục Khi để tự do cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc ( N ) ; cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam ( S )

II Tương tác gữa hai nam châm

1 Thí nghiệm ( H 21.3 SGK )

2 Kết luận :

Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau

III Vận dụng

C5: vì hình nhân là 1 thanh nam châm C6: Cấu tạo của la bàn gồm: 1 kim nam châm có thể

quay tự do xq1 trục cđịnh đặt trong 1 hộp có mặt kính Trên mặt la bàn có bản chia độ và ghi các phương Đ- T-N-B La bàn dùng xác định phương hướng đ/v những người đi biển, rừng, sa mạc,…

Trang 36

Bài 22: TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG

I Mục tiêu :

- Mô tả được thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện

- Trả lời được câu hỏi “ từ trường tồn tại ở đâu”

- Biết cách nhận biết từ trường

II Chuẩn bị : mỗi nhóm :

- 1 kim nam châm + đế - 1 công tắc

Trang 37

IV/ Dặn dò

Về nhà học bài + Làm bài tập

Xem bài "Từ phổ -Đường sức từ "

HĐ 1 : Phát hiện t/c từ của dòng điện.

- Điện và từ có gì liên quan nhau ko?

- YCHS thực hiện thí nghiệm H 22.1quan sát hiện

2 Kết luận: Dòng điện chạy qua dây dẫn

thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây

ra tác dụng lực(lực từ) lên kim nam châm đặt gần nó Ta nói rằng dòng điện có tác dụng từ

HĐ 2 : Tìm hiểu từ trường

- Có phải chỉ có vị trí song song với dây dẫn mới có

lực từ tác dụng lên kim nam châm?

*YCHS mỗi nhóm chia đôi: 1 nửa thí nghiệm với dây

dẫn có dòng điện, 1 nửa thí nghiệm với thanh nam

châm

⇒ thống nhất trả lời C3,C4

* Hiện tượng xảy ra với kim nam châm trong thí

nghiệm 22.1 chứng tỏ xung quanh nam châm, xung

quanh dòng điện có gì đặc biệt?

⇒ kết luận về từ trường

- Nêu phương án thí nghiệm

- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

2 Kết luận: không gian xung quanh nam

châm, xung quanh dòng điện có từ trường Nam châm hay dòng điện đều có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt gần nó

HĐ 3: Cách nhận biết từ trường

Người ta có nhận biết trực tiếp từ trường bằng giác

quan ko? Vậy có thể nhận biết từ trường bằng cách

* Giới thiệu thí nghiệm Ơcxtec

* YCHS thảo luận trả lời C4, C5, C6

Y/c H đọc “có thể em chưa biết”

III Vận dụng

Thảo luận trả lời C4, C5, C6

C4 Đặt kim nam châm dọc theo dây dẫn AB,

nếu kim nam châm lệch thì dây dẫn có dòng điện và ngược lại

C5 Đặt kim nam châm ở trạng thái tự do, khi

đã đứng yên kim nam châm luôn chỉ hướng B – N

C6 Không gian xung quanh kim nam châm có

từ trường

Trang 38

TUẦN 13 NS:10/11/09

I Mục tiêu:

- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm

- Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam châm

II Chuẩn bị: mỗi nhóm:

- 1 nam châm thẳng - 1 tấm nhựa trong cứng có mạt sắt

III Tổ chức họat động : ĐVĐ ( sgk)

HĐ 1 : thí nghiệm tạo ra từ phổ của nam châm

thẳng

YCHS làm thí nghiệm 23.1 sgktrả lời C1

* Các đường cong mạt sắt tạo thành đi đến

TB: các đường liền nét vừa vẽ biểu diễn đường

sức của từ trường (gọi là đường sức từ)

YCHS dùng các kim nam châm nhỏ đặt nối

tiếp nhau trên 1 đường sức từ vừa vẽ được

 nhận xét trả lời C2

* Qui ước chiều đường sức từ:TB như sgk

+Xuyên dọc nam châm : N  B

+Bên ngòai nam châm : “ra B vào N”

YCHS dùng mũi tên đánh dấu chiều đ.s.t

HĐ 3: Rút ra kết luận về các đường sức từ của

thanh nam châm

? Hãy rút ra kết luận về sự định hướng của các

kim nam châm trên 1 đường sức từ và chiều

đường sức từ ở 2 đầu nam châm

HĐ 4: Vận dụng

YCHS làm việc trả lời C4, C5, C6

Y/c H đọc “có thể em chưa biết”

từ cực bắc, đi vào cực nam của nam châm

- Nơi nào từ trường mạnh thì đường sức từ dày, nơi nào từ trường yếu thì đường sức từ thưa

III Vận dụng

C4: Đường sức từ ở khỏang giữa hai từ cực của nam châm chữ U có dạng gần như đường thẳng

C5:

Trang 39

Xem tiếp Bài 24: từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua

? Chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua phụ thuôc vào yếu tố nào? Phát biểu quy tắc nắm tay phải? cách áp dụng

-So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của thanh anm châm thẳng

-Vẽ được sức từ biểu diễn từ trường của ống dây

-Vân dụng qui tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện

II.Chuẩn bị:

*Đối với mõi nhóm HS: 1 tấm nhựa có luồn sẵn các vòng dây của một ống dây dẫn, 1 nguồn điện 3V hoặc

6V, 1 ít mạt sắt, 1 công tắc, 3 dây nối, 1 bút dạ

-Nêu cách tạo ra từ phổ của nam châm thẳng

-Vẽ đường sức từ biểu diễn từ phổ của nam

châm thẳng

HĐ 2: Tạo ra và quan sát từ phổ của ống

dây có dòng điện chạy qua:

-Làm TN để tạo ra và quan sát từ phổ của ống

dây có dòng điện chạy qua Trả lời C1

-Vẽ một số đường sức từ của ống dây ngay

trên tấm nhựa, thực hiện C2

-Đặt các kim nam châm nối tiếp nhau trên

một đường sức từ ( la bàn), vẽ mũi tên chỉ

chiều đường sức từ ở ngoài và trong lòng ống

-Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua

có gì khác trường của nam châm thẳng không?

-Giao dụng cụ và yêu cầu các nhóm tiến hành

TN, quan sát và thảo luận nhóm để thực hiện C1

-Gợi ý: đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua có gì khác với nam châm thẳng?-Hướng dẫn HS dùng la bàn đặt nối tiếp nhau trên một đường sức từ

-Gợi ý HS vẽ mũi tên chỉ chiềucủa một đường sức từ ở cả hai đầu cuộn dây

IV./ Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

Học bài, là, lại C1C6 vào tập; làm BT trong SBT từ bài 23.1 23.5 SBT

Trang 40

HĐ4 : Tìm hiểu qui tắc nắm tay phải:

a)Dự đoán: Khi đổi chiều dòng điện qua ống

dây thì chiều đường sức từ trong lòng ống dây

có thể thay đổi

b)Làm TN kểm tra dự đoán

c)Rút ra kết luận về sự phụ thuộc của chiều

đường sức từ trong lòng ống dây vào chiều

dòng điện qua ống dây

d)Nghiên cứu hình 24.3 SGK để hiểu rõ qui

tắc nắm tay phải, phát biểu qui tắc

e)Làm việc cá nhân, áp dụng qui tắc nắm tay

phải để xác định chiều đường sức từ trong

lòng ống dây khi dòng điện đổi chiều

*Qui tắc nắm tay phải: SGK

HĐ 5: Vận dụng:

-Làm việc cá nhân để thực C4,C5,C6

-Thảo luận lớp thống nhất câu trả lời

-Từ những TN đã làm chúng ta rút ra được những kết luận gì về từ phổ, đường sức từ,

chiều của đường sức từ ở hai đầu ống dây?

-Tổ chức cho HS trao đổi trên lớp để rút ra kết luận

-Từ sự tương tự của hai đầu thanh nam châm và hai đầu ống dây, ta có thể hai đầu của ống dây

có dàng điện chạy qua là hai từ cực không? Khi

đó đầu nào của ống dây là cực Bắc?

-Từ trường do dòng điện sinh ra, vậy chiều đường sức từ có phụ thuộc vào chiều dòng điện không? Sau đó tổ chức cho HS làm TN kiểm tra

dự đoán GV quan sát xem các nhóm làm thế nào để biết được chiều đường sức từ có thay đổi hay không?

-Hướng dẫn và yêu HS cả lớp đều nắm tay phải theo hình 24.3, từ đó tự rút ra qui tắc xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.-Hướng dẫn HS biết cách xoay nắm tay phải cho phù hợp với chiều dòng điện chạy qua các vòng dây trong các trường hợp khác nhau.(Trước hết xác định chiều dòng điện, nắm tay phải sao cho bốn ngón tay chỉ theo chiều dòng điện)

C4: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức trong bài

và bài học trước để nêu được các cách khác nhau xác định tên từ cực ống dây

C5 và C6: Yêu cầu mỗi HS phải thực hành nắm tay phải

IV C ủ ng c ố : Đọc ghi nhớ +Có thể em chưa biết

Ngày đăng: 05/01/2015, 22:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị có đặc điểm gì? - Giáo án vật lí 9 cả năm_2
th ị có đặc điểm gì? (Trang 2)
3) Hình nào đúng?                          H2                                  H3 H4 H1 - Giáo án vật lí 9 cả năm_2
3 Hình nào đúng? H2 H3 H4 H1 (Trang 51)
Hình 24.4 SGK khi ta đổi chiều dòng điện vào ống dây  thì kim nam châm có chiều như thế nào? - Giáo án vật lí 9 cả năm_2
Hình 24.4 SGK khi ta đổi chiều dòng điện vào ống dây thì kim nam châm có chiều như thế nào? (Trang 63)
2. Hình dạng của thấu kính hội tụ. - Giáo án vật lí 9 cả năm_2
2. Hình dạng của thấu kính hội tụ (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w