IIICác hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh I- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS II- Kiểm tra bài cũ : -Gọi 1 HSK làm lại bài tập 3 cách còn lại.. * T[r]
Trang 1Tuần 31 Thứ hai ngày 08 tháng 4 năm 2013
Người thực hiện: Phạm Thị Tuấn
Tiết 1 + 2: Gv chuyên
I– Mục tiêu :
-Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số , tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ, giải toán có lời văn
-Rèn kĩ năng tính toán, trình bày khi giải toán
-Giáo dục HS tự tin, ham học toán
II-Chuẩn bị: SGK.Bảng phụ,bảng nhóm.Vở làm bài.
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
I- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS
II- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS làm lại bài tập2, 3
- Nhận xét, sửa chữa
II- Bài mới :
1- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
2– Hướng dẫn ôn tập:
-GV viết phép tính a - b = c
-Y/c HS nêu các thành phần của phép tính
-H: a - b còn được gọi là gì?
- Y/c HS điền vào chỗ chấm
- Gọi vài HS phát biểu bằng lời tính chất trên
3)Thực hành- Luyện tập
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Cho HS thảo luận, tìm hiếu cách làm
a) Đặt tính: 5746
- 1962
3784 : 3784
Tính rồi thử lại +1962
5746
+ HS khác nhận xét,
b) Đối với phép trừ hai phân số, thực hiện các
bước tương tự như phép cộng Thực hiện phép
trừ:
11 11 11
-GV nhận xét, chữa bài
c) Trừ đối với STP Tương tự
d) Bài 2: HS làm bài theo nhóm4
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
+ GV nhận xét và sửa chữa
Bài 3:HS đọc đề bài HS tóm tắt đề bài.
-HS làm bài vào vở.Chữa bài:
- Nhận xét, chữa bài
IV- Củng cố,dặn dò : - Nhận xét tiết học
- Về nhàhoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
- 2 HS làm bài
-Cả lớp nhận xét
- HS nghe
- HS nghe
- a số bị trừ, b là số trừ, c là hiệu
a - b cũng gọi là hiệu
a - a = 0 a - 0 = a
- Một số bất kì trừ đi chính nó bằng 0
- Một số bất kì trừ đi 0 bằng chính nó
- Tính rồi thử lại theo mẫu
- Thực hiện trừ sau đó thử lại bằng cách lấy hiệu cộng với số trừ
-HS tính rồi thử lại:
3784 +1962 5746
- HS làm bài.- HS chữa bài
Tìm x
a) Số hạng chưa biết
b) Số bị trừ
a) x = 3,28 b)x = 2,9
- Đất trồng lúa: 540,8 ha Đất trồng hoa: ít hơn đất trồng lúa 385,5 ha Hỏi tổng diện tích đất trồng lúa và trồng hoa
Bài giải:
Đáp số: 696,1 ha
- HS chữa bài
-HS nêu -HS hoàn chỉnh bài tập
Trang 2
Lịch sử: Tiết 31: ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG BUÔN MA THUỘT
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Cuộc đấu tranh chống địch càng quét, chuẩn bị lực lực để giải phóng quê hương
- Ngày 10/ 3/1975 là ngày giải phóng thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột
- Giáo dục HS tự hào về truyền thống đấu tranh chống giặc của địa phương mình và ra sức học tập
để lớn lên góp phần xây dựng quê hương giàu, đẹp
II-Chuẩn bị:-GV: Tư liệu:
+ Truyền thống anh hùng cách mạng của Đảng bộ và nhân dân Buôn Hồ, Đắk Lắk(1930 – 1975) -HS:Sưu tầm mẩu chuyện, những tư liệu nói về việc chuẩn bị giải phóng quê hương
III-Các hoạt động dạy học:
I – Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS
II – Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS trả lời
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng
năm nào? Ở đâu? Trong thời gian bao lâu ?
-Nêu một số nhà máy Thuỷ điện lớn của đất nước
- Nhận xét ,ghi điểm
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học.
2 – Hướng dẫn :
Họat động 1 Làm việc cả lớp
-Sau hiệp định Pa-ri, địch có thái độ như thế nào
đối với nhân dân Đắk Lắk
-GV tường thuật sự kiện nhân dân Đắk Lắk đấu
tranh chống địch càng quét, chuẩn bị lực lượng để
giải phóng quê hương ( theo tài liệu)
- GV hỏi: Sự kiện quân ta giải phóng Buôn Ma
Thuột nói lên điều gì?
GV chốt ý: Nhân dân ta rất anh hùng, kiên trì
trong cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm để giải
phóng quê hương
c) Họat động3: Thảo luận trong bàn
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 31/
3/1975?
GV chốt ý: Là trận đánh mang tầm lịch sử vĩ đại
đánh tan chính quyền Mĩ-Ngụy ở địa phương, góp
phần vào việc giải phóng hoàn toàn miền Nam
đúng với Ban thường vụ Tỉnh ủy đã đề ra: “Tỉnh
giải phóng tỉnh, huyện giải phóng huyện, xã giải
phóng xã”
IV – Củng cố,dặn dò :
-GV hỏi một số nội dung vừa học
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau:
- HS trả lời.
- Vĩnh Sơn, Thác Bà, Trị An, Sông Hinh, Sơn La, Thác Mơ, Hòa Bình,
- HS nghe
- HS nghe
-HS theo dõi
- 1HS kể -Địch tăng cường ban hành 10 điều luật Phát xít, cấm tụ họp, khủng bố các gia đình cách mạng,…
- Đây là con đường huyết mạch để tiến đánh về Sài Gòn, Nha Trang
- HS lắng nghe
- HS dựa vào tài liệu GV cung cấp để thảo luận
- HS lắng nghe
-HS nêu -Lắng nghe Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tập đọc - Tiết 61: CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I.Mục tiêu :
-Kĩ năng :-Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài
-Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến của truyện Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm, muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho các mạng
-Thái độ: Kính yêu bà Nguyễn Thị Định
II.Chuẩn bị:SGK-Tranh ảnh minh hoạ bài học
III.Các hoạt động dạy học:
I-Ôn định: KT đồ dùng học tập của HS
II-Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam, trả
lời câu hỏi
-GV nhận xét,ghi điểm
III.Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
-GV gọi HS đọc bài theo quy trình, kết hợp
xem tranh
-GV đọc mẫu toàn bài
b/ Tìm hiểu bài :
HS đọc thầm, thảo luận và trả lời câu hỏi
-Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là
gì
Giải nghĩa từ :truyền đơn
-Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp
khi nhận công việc đầu tiên này ?
Giải nghĩa từ :hồi hộp
-Chị Út nghĩ ra cách gì để rải truyền đơn?
-Vì sao Út muốn được thoát li ?
c/Đọc diễn cảm :
-GV Hướng dẫn HS thảo luận nêu cách đọc
diễn cảm -GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
đoạn :
Anh lấy từ mái nhà xuống
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
-GV cùng cả lớp nhận xét
IV Củng cố , dặn dò :
-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài + ghi
bảng
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc nhiều
lần
-Đọc trước bài :"Bầm ơi "
-2HS đọc bài, trả lời câu hỏi +Áo dài tân thời có gì khác với áo dài cổ truyền những điểm nào?
+Vì sao gọi áo dài được coi là biểu tượng cho
y phục truyền thống của người Việt Nam? -Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
- 3 HS đọc đoạn nối tiếp bài và kết hợp luyện
đọc từ khó truyền đơn, chớ rủi, mã tà, thoát li:
-Theo dõi
- HS đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi -Rải truyền đơn
Ý 1:Chị Út tham gia cách mạng
-Bồn chồn,thấp thỏm ngủ không yên -Giả đi bán cá, Tay bê rổ cá, truyền đơn giắt lưng quần, truyền đơn từ từ rơi xuống đất
Ý 2:Tâm trạng của chị Út khi nhận công việc nguy hiểm
-Út yêu nước , muốn làm việc cho cách mạng
Ý 3:Ước muốn của Út
-HS thảo luận nêu cách đọc diễn cảm -HS đọc từng đoạn nối tiếp
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS luyện đọc cá nhân , cặp , nhóm
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của bà Nguyễn Thị Định.
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
Trang 4khoa học Tiết 61: ÔN TẬP : THỰC VẬT & ĐỘNG VẬT
I – Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng :
_ Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật & động vật thông qua một số đại diện _ Nhận biết một số hoa thụ phấn nhờ gió , một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
_ Nhận biết một số loài động vật đẻ trứng , một số loài động vật đẻ con
_HS KT :Nêu đúng một số loại thực vật ,động vật theo nội dung trên
II –Chuẩn bị:
1 – GV :.Hình trang 124 ,125 ,126 SGK
2 – HS : Hình trang 124 ,125 ,126 SGK
III– Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I – Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS
II – Kiểm tra bài cũ : GV gọi 2 HS(TB-K)
-Mô tả cảnh hổ mẹ dạy hổ con săn mồi?
-Tại sao hươu con khoảng 20 ngày tuổi, hươu
mẹ đã dạy con tập chạy?
- Nhận xét, ghi điểm
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :GV nêu yêu cầu tiết học
2 – Hướng dẫn ôn tập :
Căn cứ vào 5 bài tập trang 124, 125, 126 SGK
GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi”Ai nhanh
hơn”
-GV nêu cách chơi
-Cho HS chơi đại diện nhóm dự thi
-GV theo dõi các nhóm chơi,tổng kết nhóm thắng
cuộc
IV – Củng cố,dặn dò :
Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Đọc trước bài“ Môi trường”
- HS trả lời,cả lớp nhận xét
- HS nghe
- HS theo dõi cách chơi,thảo luận trong nhóm và đưa kết quả
Bài 1:1-c; 2-a; 3-b; 4-d.
Bài 2: 1-nhụy; 2-nhị.
Bài 3:
H2: Cây hoa hồng có hoa thụ phấn nhờ côn trùng
H3:Cây hoa hướng dương có hoa thụ phấn nhờ côn trùng
H4: Cây ngô có hoa thụ phấn nhờ gió
Bài4:1-e; 2-d; 3-a; 4b; 5-c Bài5: Những động vật đẻ con : Sư tử,hươu
cao cổ
Những động vật đẻ trứng: Chim cánh cụt,
cá vàng
- HS nghe
- HS lắng nghe
- Xem bài trước
Rút kinh nghiệm:
Trang 5CHÍNH TẢ (Nghe - viết) : Tiết 31: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I - Mục tiêu:
1-Nghe – viết đúng, trình bày đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam
2-Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng và kỉ niệm chương 3-Giáo dục HS tính cẩn thận, rèn chữ viết
II –Chuẩn bị: SGK, bảng phụ viết tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng và kỉ niệm
chương.3 phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 2
-HS : SGK,vở ghi
III / Hoạt động dạy và học :
I - Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng viết? Đó là những huân
chương như thế nào? Dành tặng cho ai ?
-GV nhận xét
II / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc bài “Tà áo dài Việt Nam “
-Hướng dẫn HS viết đúng những từ HS dễ viết
sai :
-GV đọc bài chính tả cho HS viết
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-Chấm chữa bài :+GV chấm 7 bài của HS
+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi
chính tả cho cả lớp
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2 :-1 HS đọc nội dung bài tập 2.
-GV lưu ý: Sau khi xếp tên các huy chương,
huân chương …, viết lại các tên cho đúng
-GV cho HS làm việc cá nhân
-GV phát 3 phiếu cho 3 HS làm bài tập
-GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 3:-GV nêu yêu cầu bài tập 3.
-GV cho HS đọc lại các tên danh hiệu, giải
thưởng, huy chương và kỉ niệm chương được in
trong bài
-GV dán 4 từ giấy khổ to, cho các nhóm thi tiếp
sức
- GV nhận xét , tuyên dương nhóm sửa đúng
III/ Củng cố- dặn dò :
-Nhận xét tiết học , nhớ quy tắc viết tên các
danh hiệu , giải thưởng , huy chương và kỉ niệm
chương
-Chuẩn bị bài sau nhớ - viết : Bầm ơi
-2 HS lên bảng viết: Huân chương Sao vàng, Huân chương quân công, Huân chương Lao động
-HS lắng nghe
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
-HS viết từ khó trên giấy nháp.:vạt áo, cổ truyền, thế kỉ XX
-HS viết bài chính tả
-HS soát lỗi -2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm
-HS lắng nghe
-1 HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm -HS đọc
-HS làm bài vào vở -3 HS làm bài tập trên phiếu dán trên bảng -Lớp nhận xét , bổ sung
-1 HS nêu yêu cầu
-HS đọc lại các tên danh hiệu, giải thưởng , huy chương và kỉ niệm chương được in trong bài
-Làm việc nhóm
-Lớp nhận xét, bổ sung -HS luyện viết nhiều ở nhà -HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm
Trang 6Tiết 152: LUYỆN TẬP
I– Mục tiêu :
- Ôn các quy tắc cộng, trừ số tự nhiên, phân số, số thập phân
-Củng cố và vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán
-Giáo dục HS tự tin, ham học toán
II-Chuẩn bị:1 - GV : SGK.Bảng phụ,bảng nhóm.
SGK.Vở làm bài
-IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
I- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS
II- Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS(Y,TB) làm lại bài tập2, 3
-GV kiểm tra 5 VBT
- Nhận xét,sửa chữa
III - Bài mới :
1- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
2– Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc đề bài Tự làm bài vào vở
a)- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
làm vào vở
+ HS khác nhận xét,
+ GV xác nhận kết quả
b)– Gọi 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào
vở
-Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm bài vào vở
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS giải thích cách làm và các tính chất
đã vận dụng
+ GV nhận xét và sửa chữa
IV- Củng cố,dặn dò :
- Gọi HSK nêu cách tính tỉ số phần trăm của
hai số và tìm giá trị phần trăm của một số cho
trước
- Nhận xét tiết học
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
- 2 HS làm bài
- HS nghe
- HS nghe
-HS đọc đề
- HS làm bài
- HS chữa bài
-Đáp số:
578,69 + 281,78 = 860,47 594,72 + 406,38 – 329,47 = 1001,1 – 329,47 = 671,63
- Chữa bài
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS làm bài
69,78 + 35,97 + 30,22
= ( 69,78 + 30,22) + 35,97
= 100 + 35,97 135,97
- HS giải thích
- HS chữa bài
-HS nêu
-HS hoàn chỉnh bài tập Rút kinh nghiệm:
Trang 7Luyện từ và câu
Tiết 61: MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
I.Mục tiêu :
-Kiến thức: HS mở rộng vốn từ: Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam
-Kĩ năng: Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tục ngữ đó
-Thái độ : Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
GV: SGK-Bảng phụ ghi nội dung Bt 1a , Bt1b
HS :SGK,vở ghi
III.Các hoạt động dạy học:
I-Ôn định:KTDCHT
II-Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2HS tìm ví dụ nói về 3 tác dụng
của dấu phẩy
-GV nhận xét, ghi điểm
III-.Bài mới :
1.Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết
học
3 Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1 : HS đọc yêu cầu
-GV Hướng dẫn HS làm BT1
-GV phát phiếu cho HS
-Nhận xét , chốt kết quả đúng
Bài 2 : HS đọc yêu cầu
-GV Hướng dẫn HS làm BT2
-Nhận xét , chốt kết quả đúng
IV- Củng cố , dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục ghi nhớ
các từ ngữ , tục ngữ
-Đọc trước bài”Ôn dấu phẩy”
-Bày DCHT lên bàn
-2 HS tìm ví dụ nói về 3 tác dụng của dấu phẩy -Lớp nhận xét
-HS lắng nghe -HS đọc yêu cầu -HS làm vào vở , trả lời lần lượt các câu hỏi a,b -HS làm trên phiêu lên bảng dán và trình bày kết quả
- Anh hùng: có tài năng khí phách, làm nên những việc phi thường.
Bất khuất: không chịu khuất phục trước kẻ thù.
- trung hậu: chân thành và tốt bụng với mọi người.
- đảm đang: biết gánh vác lo toan mọi việc.
B: những phẩm chất : chăm chỉ, cân fcuf, nhân hậu, khoan dung, độ lượng, dịu dàng
Bài 2: a: Chỗ con lăn: lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn của người mẹ.
B: Nhà giỏi: phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang là người giữ gìn hạnh phúc gia đình.
C: Giặc đánh: phụ nữ dũng cảm ,, anh hùng.
-Lớp nhận xét -HS đọc yêu cầu Bt2, suy nghĩ, phát biểu ý kiến -HS nhẩm thuộc lòng các câu tục ngữ
-Thi đọc thuộc lòng
-HS lắng nghe Rút kinh nghiệm:
Tập đọc : Tiết 62: BẦM ƠI
Trang 8I.Mục tiêu :
-Kĩ năng: -Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài thơ với giọng cảm động, trầm lắng, thể hiện cảm xúc yêu thương mẹ rất sâu nặng của anh chiến sĩ Vệ quốc quân HSKT:đọc trôi chảy toàn bài
-Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết , sâu nặng giữa người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với mẹ tần tảo, giàu tình yêu thương con
ở nơi quê nhà
-Thái độ : Kính yêu mẹ
II.Chuẩn bị:SGK,Tranh ảnh minh hoạ bài học
III.Các hoạt động dạy học:
I-Ôn định: KT sĩ số HS
II-Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS đọc bài trả lời câu hỏi
+ Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là
gì
+ Tâm trạng của chị Út khi nhận công việc nguy
hiểm
-GV nhận xét, ghi điểm
III-.Bài mới :
1.Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
-GV gọi Hs đọc bài theo quy trình
-GV đọc mẫu toàn bài
b/ Tìm hiểu bài :
- Cho HS đọc thầm , thảo luận, trả lời câu hỏi
- Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ, nhất là
hình ảnh nào ?
Giải nghĩa từ : bầm, run
-Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình
cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng
Giải nghĩa từ : ruột gan, mưa phùn
-Anh chiến sĩ đã dùng cách nói nào để làm yên
lòng mẹ ?
Giải nghĩa từ :tái tê
Em nghĩ gì về người mẹ và anh chiến sĩ ?
c/Đọc diễn cảm :
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn thơ
" Ai về thăm mẹ ………
……… thưong bầm bấy
nhiêu
-Hướng dẫn HS thi đọc thuộc lòng diễn cảm
IV- Củng cố , dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc thuộc
lòng
-Chuẩn bị tiết sau : Út Vịnh
-HS đọc lại bài Công việc đầu tiên ,trả lời câu hỏi về bài học
-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe -1 HSG đọc toàn bài, kết hợp xem tranh
- 4 HS đọc khổ thơ nối tiếp bài và kết hợp
luyện đọc từ khó : bầm , đon
-HS theo dõi
- HS đọc thầm khổ thơ
-Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc Nhất là hình ảnh: mẹ lội ruộng cấy mạ non, rét run
Ý 1:Anh chiến sĩ nhớ tới m ẹ
-Nêu cho được tình cảm của mẹ với con và của con với mẹ
Ý 2:Tình cảm mẹ con thắm thiết
-Cách nói so sánh " Con đi …………
………… đời bầm sáu mươi."
Ý 4:Anh chiến sĩ nói cho mẹ yên lòng
-Mẹ là người phụ nữ Việt Nam điển hình, con là người hiếu thảo
-HS lắng nghe -HS đọc từng đoạn nối tiếp -HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS luyện đọc cá nhân, cặp, nhóm -HS thi đọc thuộc diễn cảm trước lớp
- Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thăm thiết, sâu nặng giữa người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với me tần tảo, giàu tình yêu thương con ở nơi quê nhà
-HS lắng nghe
Trang 9Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013 Toán Tiết 153: PHÉP NHÂN
I– Mục tiêu :
-Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải toán
-Rèn kĩ năng tính toán, trình bày khi giải toán
-Giáo dục HS tự tin, ham học toán
II-Chuẩn bị:: SGK.Bảng phụ,bảng nhóm Vở làm bài.
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
I- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS
II- Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HSlàm lại bài tập1,2
-GV kiểm tra 4 VBT
- Nhận xét, sửa chữa
III - Bài mới :
1- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
2– Hướng dẫn ôn tập
-GV viết phép tính a x b = c
-Y/c HS nêu các thành phần của phép tính
-HS thảo luận nhóm, tìm các tính chất của phép
nhân
-GV gắn bảng mô hình như SGK
-Gọi vài HS nêu lại các tính chất ở bảng
3- Thực hành- Luyện tập
Bài 1 a) Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
-Gọi HS nêu cách đặt tính và tính
-b) Gọi 1 HS lên bảng nêu quy tắc nhân hai
phân số rồi làm bài,
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài HS nêu cách nhân
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài của bạn;
+ GV nhận xét và sửa chữa
Bài 3:HS đọc đề bài, tự làm.
-Gọi 4 HS lên bảng làm bài; mỗi em 1 câu
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4:HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS tóm tắt và giải bài toán
-Gọi 1HS lên bảng giải, HS dưới lớp làm bài
vào vở
-GV cùng cả lớp nhận xét
IV- Củng cố,dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
- 2 HS làm bài
-Cả lớp nhận xét
- HS nghe
- HS nghe
- a, b là thừa số - c, a x b là tích
- Tính chất giao hoán: a xb = b x a
- Tính chất kết hợp: (a xb) x c = a x (b x c)
- Nhân một tổng với một số:
(a + b) x c = a x b + a x c
- Phép nhân có thừa số bằng 1:
1 x a = a x 1 = a Bài 1:- HS đọc đề
4802 x 324 = 1 555 848
6120 x 205 = 1 254 600
- HS nêu
b)
2
x x
- HS nêu
35,4 x 6,8 = 240,72 21,76 x 2,05 = 44,6080
- HS làm bài
a) 3,25 x 10 = 32,5 3,25 x 0,1 = 0,325
………
- HS chữa bài
Bài 3: -Tính bằng cách thuận tiện nhất
a)= 78;b)= 9,6;c) = 8,36 ;d) =790
- HS theo dõi
Bài 4: Quảng đường ô tô và xe máy đi trong 1 giờ là: 48,5 + 33,5= 82(km)
Thời gian 2 xe gặp nhau lúc 1,5 giờ là:
82 x 1,5 = 123 (km) Đáp số: 123km
Rút kinh nghi m: ệ
Trang 10ĐẠO ĐỨC : Tiết 31: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ( Tiết 2 )- KNS I/ Mục tiêu (Tích hợp bộ phận)
-Kiến thức: HS biết Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người
-Kỹ năng: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững
-GDKNS; KN trình bày suy nghĩ /ý tưởng của mình về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
-Thái độ: Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên vì tài nguyên thiên nhiên là có hạn
II/ Tài liệu , phương tiện : Tranh , ảnh về tài nguyên thiên nhiên
III/Các hoạt động dạy và học:
I-Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi
+Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì cho
con người ?
+Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên?
-GV cùng cả lớp nhận xét
II-Dạy bài mới:
1-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
2-Hướng dẫn:
Hoạt động 1: Giới thiệu về tài nguyên thiên nhiên
( Bài tập 2 SGK )
-GV cho HS giới thiệu về một tài nguyên thiên
nhiên mà mình biết( kèm theo tranh, ảnh minh hoạ)
-Cho cả lớp nhận xét , bổ sung
-GV kết luận: Tài nguyên thiên nhiên của nước ta
không nhiều Do đó chúng ta càng cần phải sử
dụng tiết kiệm, hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên
Hoạt động 2: Làm bài tập 4 SGK :
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
-Cho đại diện từng nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác thảo luận và bổ sung
-GV kết luận :
Hoạt động 3:Làm bài tập 5 SGK (GDKNS):
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm:Tìm
biện pháp sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
như tiết kiệm điện, nước, chất đốt, giấy viết …
-Cho đại diện từng nhóm lên trình bày
-GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên Các em cần thực hiện các biện pháp
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả
năng của mình
III-Củng cố dặn dò:
-Gọi 1 HSK nêu ghi nhớ
-Giáo dục HS bảo vệ môi trường sạch đẹp(lao động
vệ sinh,không vứt rác bừa bài,…)
-Về nhà thực hiện những điều đã học
-2 HS nêu -HScả lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-HS thảo luận nhóm 6
-Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác thảo luận và bổ sung -HS lắng nghe
-HS thảo luận nhóm đôi -Đại diện từng nhóm lên trình bày -Các nhóm khác thảo luận và bổ sung
+ a,d,e là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
+b,c,d không phải là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
+Con người còn biết cách sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên đê phục vụ cho cuộc sống , không làm tổn hại đến thiên nhiên -HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện từng nhóm lên trình bày -HS lắng nghe
-HS nêu -HS tự liên hệ Rút kinh nghiệm: