1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đáp án chuyên Sinh học Đắk Lắk 2016-2017 - Học Toàn Tập

5 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 279,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguyên tắc bổ sung đảm bảo cho ADN vừa có tính ổn định (do các kiên kết hiđrô) để thực hiện chức năng bảo quản thông tin di truyền, vừa dễ dàng tách hai mạch đơn để tự nhân, phiên mã[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẮK LẮK

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn thi: SINH HỌC

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đáp án, biểu điểm và hướng dẫn chấm gồm tất cả 05 trang)

A ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

1

a

- Trong tế bào có 3 loại ARN: mARN, tARN, rARN

- Loại ARN nào có nhiều đơn phân và nhiều liên kết hiđrô

thì càng bền vì khó bị enzim phân hủy

+ mARN có thời gian tồn tại ngắn nhất vì nó không có liên kết

hiđrô

+ tARN có số đơn phân ít nhất (80-100 đơn phân), có các liên kết

hiđrô nên thời gian tồn tại của tARN ngắn hơn rARN

+ rARN có thời gian tồn tại dài nhất vì có nhiều đơn phân và nhiều

liên kết hiđrô (70% số ribônuclêôtít có liên kết hiđrô)

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

b Ý nghĩa của nguyên tắc bổ sung trong các quá trình truyền đạt

thông tin di truyền.

- Nguyên tắc bổ sung đảm bảo cho ADN vừa có tính ổn định (do các

kiên kết hiđrô) để thực hiện chức năng bảo quản thông tin di truyền,

vừa dễ dàng tách hai mạch đơn để tự nhân, phiên mã trong truyền đạt

thông tin di truyền

- Nguyên tắc bổ sung đảm bảo cho ADN tự nhân, phiên mã chính

xác, đảm bảo cho sự ổn định ADN đặc trưng của loài qua các thế hệ

- Nguyên tắc bổ sung đảm bảo cho sự xác định đúng vị trí các

axít amin trên chuỗi pôlipéptít trong quá trình dịch mã tổng hợp

prôtêin, nhờ đó thông tin di truyền được truyền đạt từ ADN đến

prôtêin

0,25

0,25

0,25

2

a Mật độ quần thể ? Vì sao mật độ quần thể được xem là đặc

trưng cơ bản của quần thể?

- Mật độ quần thể là số lượng sinh vật hay khối lượng của quần thể 0,25

Trang 2

trên một đơn vị diện tích hay thể tích

- Mật độ quần thể được xem là đặc trưng cơ bản của quần thể vì nó

ảnh hưởng đến tần số gặp nhau giữa cá thể đực và cái, mức sử dụng

nguồn sống, sức sinh sản, sự tử vong, trạng thái cân bằng trong quần

thể, …

0,25

b Sơ đồ lưới thức ăn

Cua Ếch Rắn

Mùn bã

Cá nhỏ Cá ăn thịt

Tảo

Rong

Châu chấu

Lúa

Chuột

* Gồm 5 chuỗi thức ăn có 4 mắc xích:

+ Mùn bã Cua Ếch Rắn

+ Mùn bã cá nhỏ Cá ăn thịt Rắn

+ Tảo cá nhỏ Cá ăn thịt Rắn

+ Rong cá nhỏ Cá ăn thịt Rắn

+ Lúa châu chấu Cá ăn thịt Rắn

1,0

0,5

3

- Gọi 2n là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài trên, gọi x là số lần

nguyên phân của tế bào C

+ Số lần nguyên phân của tế bào B là (x-1) + Số lần nguyên phân của tế bào A là (x-2)

- Với điều kiện n và x phải nguyên dương; x >2

- Theo điều kiện đề bài có 2 trường hợp xảy ra:

+ Trường hợp 1: giới tính của cơ thể sinh vật này được quy định bởi

cặp NST giới tính XX

 Ta có phương trình:

2n (2x + 2x-1 + 2x-2 – 3) = 11.2.2x (1)

 Xét vế trái của phương trình: biểu thức (2x

+ 2x-1 + 2x-2 – 3) phải là một số lẻ và phải tương ứng với số lẻ duy nhất bên vế phải là 11

Ta có: 2x + 2x-1 + 2x-2 – 3 = 11

2x + 2x-1 + 2x-2 = 14

0,25

0,25 0,25

0,25

Trang 3

2x-2 (22 + 21 +1) = 2.7

x-2 = 1  x = 3

 Thay x = 3 vào (1), ta có: 2n (23 + 22 + 21 -3) = 11.2.23

n = 23  2n = 16 Vậy bộ NST loài sinh vật này là 2n = 16

+ Trường hợp 2: giới tính của cơ thể sinh vật này được quy định bởi

cặp NST giới tính XY

 Như vậy trong mỗi tế bào chỉ có 1 NST X và ta có phương trình:

2n (2x + 2x-1 + 2x-2 – 3) = 11.2x (2) Lập luận tương tự ta có:

(2x + 2x-1 + 2x-2 – 3) = 11 x = 3 Thay x = 3 vào (2) ta có: 2n (23 + 22 + 21 – 3) = 11.23

 2n = 23

 2n = 8 Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 8

0,25

0,25

0,25

0,25

4 a Xác đinh dạng đột biến đã xảy ra:

- Số nuclêôtit từng loại của gen D:

+ Tổng số nuclêôtit của gen D: N = 3060 x 2/3,4 = 1800 (1)

+ Theo giả thuyết ta có số liên kết hyđrô của gen D : H = 2300 (2)

Từ (1) và (2) => hệ phương trình sau:

2AD + 2GD = 1800 AD= TD= 400 (nu)

2AD + 3GD = 2300 GD = XD = 500 (nu)

- Số nuclêôtit từng loại của gen d:

+ Khi cặp gen Dd nhân đôi 3 lần liên tiếp số nuclêôtit môi trường

cung cấp cho từng loại :

Amtcc = Tmtcc =(AD + Ad)(23 -1) = 5493 Ad = 399

Gmtcc = Xmtcc =(GD + Gd)(23 -1) = 7007 Gd = 501

- So sánh số nuclêôtit của gen D và d Gen D đã xảy ra đột biến

thay thế cặp A-T bằng cặp G-X

0,25

0,25

b

- Số lượng từng loại nuclêôtit của các gen đó trong tế bào Ở kì giữa

của nguyên phân:

Ở kì giữa của nguyên phân NST đã nhân đôi nhưng chưa phân li =>

gen trong chúng cũng đã được nhân đôi nhưng chưa phân li nên số

lượng nuclêôtit của các gen trong tế bào là

0,25

Trang 4

A = T =(AD + Ad) x 2 = 1598 (nu)

G = X =(GD + Gd) x 2 = 2002 (nu)

- Số lượng nuclêôtit từng loại trong mỗi tế bào khi kết thúc lần phân

bào I của giảm phân :

Khi kết thúc giảm phân I , một NST kép chứa gen trội nằm trong tế

bào này và một NST kép chứa gen lặn nằm trong tế bào kia

+ Số Nu từng loại trong tế bào chứa gen trội:

A = T = 2 AD = 2 x 400 = 800 (nu)

G = X = 2 GD = 2 x 500 = 1000 (nu)

+ Số Nu từng loại trong tế bào chứa gen lặn:

A = T = 2 Ad = 2 x 399 = 798 (nu)

G = X = 2 Gd = 2 x 501 = 1002 (nu)

0,25

0,25

0,125

0,125

c.Tổng số nuclêôtit trong các thể đột biến

- Cơ thể cái giảm phân bình thường => 2 loại giao tử (D và d)

- Cơ thể đực giảm phân có một số tế bào chứa Dd không phân li trong

giảm phân I còn giảm phân II bình thường => 4 loại giao tử (D , d và

Dd ,0)

- Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái sẽ tạo ra được 2

thể đột biến là dd và d0

Tổng số nuclêôtit trong các thể đột biến :

0,125 0,125

0,125

0,125

5

a biện luận và viết sơ đồ lai tương ứng từ P đến F2

- Từ kết quả thu được F2 ta có tỉ lệ KH hoa đỏ: hoa trắng = 724:242 ͌

3:1 (tuân theo quy luật phân li của Menđen ) => Tính trạng hoa đỏ là

trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng

- Mặt khác ta thấy F1 đồng tính => P t/c

- Quy ước: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy

định hoa trắng

- Sơ đồ lai:

+ P t/c : hoa đỏ AA x hoa trắng aa

GP : A; a

F1: KG Aa KH 100% hoa đỏ

+ F1 x F1 : Aa x Aa

GF1 A, a ; A, a

F2: KG : 1AA : 2Aa : 1aa KH: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

0,25

0,25

b Cho các cây hoa đỏ F2 tự thụ thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ

tiếp theo:

- Cây hoa đỏ F2 gồm 1AA : 2 Aa

Kết quả các cây đỏ F2 tự thụ phấn theo sơ đồ sau:

0,5

Trang 5

Các phép lai Tỉ lệ phép lai Tỉ lệ KG F2

F3: KG: 3/6 AA : 2/6Aa : 1/6aa KH: 5/6 đỏ : 1/6 trắng

c cho các cây hoa đỏ F2 tạp giao với nhau thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ sau:

- Cây hoa đỏ F2 gồm 1AA : 2 Aa Kết quả các cây đỏ F2 tạp giao theo bảng sau:

Các phép lai Tỉ lệ phép lai Tỉ lệ KG F2

Aa Aa 2/3 x 2/3 = 4/9 1/9AA :2/9Aa 1/9aa Tổng: + Tỉ lệ KG: 4/9 AA : 4/9Aa : 1/9 aa

+ Tỉ lệ KH: 8/9 đỏ : 1/9 trắng

0,5

d Chọn ngẫu nhiên 3 cây hoa đỏ ở F2 thì xác suất có được 2 cây hoa đỏ dị hợp :

- Kết quả = (2/3) x (2/3) x (1/3)x3 = 4/9

0,5

B HƯỚNG DẪN CHẤM

1 Điểm bài thi đánh giá theo thang điểm từ 0 đến 10 Điểm của bài thi là tổng của các điểm thành phần và không làm tròn

2 Học sinh giải theo cách khác nếu đúng và hợp lí vẫn cho điểm tối đa phần đó

- HẾT -

Ngày đăng: 24/02/2021, 07:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w