mục tiêu cần đạt Giúp HS: - Hiểu đợc sự giàu đẹp của tiếng ta qua sự phân tích, chứng minh của tác giả - Nắm đợc những điểm nghệ thuật nổi bật trong bài văn nghị luận: lập luận chặt chẽ
Trang 1tuần 24
Ngày soạn : / /2011
Ngày dạy: / /2011
Tiết 85:
sự giàu đẹp của tiếng việt
a mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Hiểu đợc sự giàu đẹp của tiếng ta qua sự phân tích, chứng minh của tác giả
- Nắm đợc những điểm nghệ thuật nổi bật trong bài văn nghị luận: lập luận chặt chẽ, chứng minh toàn diện, văn phong có tính khoa học
b tổ chức các hoạt động dạy - học.
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: GV kiểm tra vở soạn từ 3 – 5 HS.
3 Bài mới:
Hoạt động của gv và hs nội dung cần đạt.
Hoạt động 1: Vài nét về tác
giả, tác phẩm
GV: Cho HS tìm hiểu vài nét về
t/g.t/p
Hoạt động 2 Đọc, giải từ khó,
tìm hiểu cấu trúcvăn bản.
? Xác định phơng thức lập luận
của bài
văn
? Vậy MĐ nghị luận trong văn bản
này là gì?
? Em hãy xác địng bố cục cho
văn bản?
I Tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả: ( 1902 – 1984 ) , quê
Thanh Xuân, Thanh Chơng, Nghệ An Ông là nhà văn, nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng, nhà hoạt động XH có uy tín Năm 1996, ông đợc nhà nớc phong tặng giải thởng HCM về Văn hoá nghệ thuật
2 Tác phẩm: Tên do nhà biên
soạn đặt Đây là một đoạn trích ở phần đầu bài nghiên cứu
“ Tiến việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc”, in lần đầu năm 1967, đợc bổ sung
và đa vào tuyển tập Đặng Thái Mai, tập II
II Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc
2 Giải từ khó
3 Tìm hiểu cấu trúc văn bản
- Phơng thức lập luận: Nghị luận, Vì văn bản này dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm nổi bật vấn
đề
- MĐ nghị luận: Khẳng địng sự
Trang 2Hoạt động 3: Tìm hiểu nội
văn bản
? Sự giàu đẹp của Tiếng Việt đợc
nhà văn giới thiệu nh thế nào?
? “ Một thứ tiến đẹp, một thứ
tiếng hay “ đợc giải thích nh thế
nào?
? Để nhận định đó thuyết phục ,
tác giả đã đa ra cách lập luận
nào?
? Nhận xét cách lập luận đó? TD
của nó
? Để chứng minh cho vẻ đẹp của
TV, t/g đã đa ra những chứng cứ
gì?
giàu đẹp của TV
- Bố cục : 3 Phần
+ MB: Từ đầu đến Qua các thời kì lịch sử ( Giới thiệu chung
về sự giàu đẹp của Tiếng Việt + TB: Tiếp đến khoa học, kĩ thuật, văn nghệ ( Những biểu hiện của sự giàu đẹp trong TV) + KB: Câu cuối ( Khẳng định sức sống của TV)
4 Phân tích:
a) Giới thiệu chung về sự giàu
đẹp của Tiếng Việt
- TV có đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
+ Đẹp: Tiếng VIệt hìa hoà về
âm hởng, thanh điệu
Tiếng Việt tế nhị, yển chuyển trong cách đặt câu
+ Hay: TV có đầy đủ khả năng
để diễn đạt t tởng, tình cảm của ngời VN và có thể thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nớc nhà
Lập luận: Nêu nhận xét khái
quát về phẩm chất của tiếng Việt ( ( TV chúng ta có phẩm chất của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay)
Giải thích cái hay của TV ( Nói
nh thế có nghĩa là nói rằng: thời kì lịch sử)
=> Lập luận: ngắn gọn , rành mạch Đi từ ý khái quát đến ý cụ thể
Tác dụng: Làm cho ngời đọc, ngời nghe dễ theo dõi, dễ hiểu
b) Những biểu hiện của sự giàu đẹp trong TV
- Các chứng cứ:
+ Nhận xét củangời ngoại quốc:
TV giàu chất nhạc, TV là một thứ
tiếng đẹp “Rất rành mạch trong
lối nói, rất uyển chuyển trong câu kéo, rất ngon lành trong những câu tục ngữ”
Trang 3? Nhận xét của em về cách sắp
xếp luận cứ của tác giả?
? Em hãy cho biết Sự giàu có và
khả năng phong phú của TV đợc
thể hiện ở những phơng diện
nào?
+ Phân tích đặc điểm của TV: Giùa thanh điệu ( bằng trắc); giàu hình tợng ngữ âm ( nh những âm giai của bản nhạc trầm bỗng)
=> TV giàu tính nhạc ( TV đẹp)
- Sắp xếp chứng cứ treo trình tự: Lời nhận xét của ngời
nớc ngoài ( qua cảm nhận ban
đầu) đến lời phân tích của tác giả ( đi sâu vào cấu toạ TV)
- Sự giàu có, phong phú của TV:
+ Có khả năng dồi dào về phần cấu tạ từ ngữ cũng nh hình thức diễn đạt
+ Từ vựngn ngày càng phong phú
+ Ngữ pháp cũng dần dần uyển chuyển, phong phú hơn
+ Có khả năng thoả mãn mội yêu cầu của đời sống văn hoá
=> TV là một thứ tiếng hay
c) Khẳng định sức sống của TV
- Có khả năng thíchứng với hoàn cảnh lịch sử của chúng ta
Hoạt động 4: Tổng kết
1 Nghệ thuật: Điểm nghệ thuật nổi bất trong bài văn này là gì?
- Bố cục chặt chẽ, lí lẽ, dãn chứng đa ra mang tính toàn diện, lô gíc
2 Nội dung (Ghi nhớ SGK)
* Củng cố, dăn dò:
GV: Củng cố bài học
HS: Chuẩn bị bài Thêm trạng ng cho câu
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
************************************* Ngày soạn : / /2011
Ngày dạy: / /2011
Trang 4Tiết 86:
thêm trạng ngữ cho câu
a mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nắm đợc khái niệm về trạng ngữ trong cấu tạo câu
- Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị
- Tích hợp với phần văn “ Sự giàu đẹp của TV “ và TLV “ Tìm hiểu chung về văn nghị luận chứng minh”
b tổ chức các hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: Qua văn bản “ Sự giàu dẹp của TV” em hãy cho biết Sự
giàu có và khả năng phong phú của TV đợc thể hiện ở những phơng diện nào?
Gợi ý trả lời
- Sự giàu có, phong phú của TV:
+ Có khả năng dồi dào về phần cấu tạ từ ngữ cũng nh hình thức diễn đạt
+ Từ vựngn ngày càng phong phú
+ Ngữ pháp cũng dần dần uyển chuyển, phong phú hơn
+ Có khả năng thoả mãn mội yêu cầu của đời sống văn hoá
=> TV là một thứ tiếng hay
3 Bài mới:
Hoạt động của gv và hs nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Đặc điểm của
trạng ngữ
GV cho HS đọc kĩ đoạn văn của
Thép Mới trong mục I SGK trang
39
? Đoạn trích trên gồm mấy câu?
? Bằng kiến thức trang ngữ đã
học ở Tiểu học, em hãy xác định
TN trong các câu vừa tìm đợc?
? Các trang ngữ đó bổ sung cho
câu những nội dung nào?
? Qua đó, em hãy xác định vị trí
của TN trong câu?
1 Đọc tìm hiểu đạon trích
theo yêu cầu
- Đoạn trích gồm 6 câu
- Các trạng ngữ:
+ Câu 1: Dới bóng tre xanh dã từ
lâu đời.
=> Bổ sung thông tin về địa
điểm (Dới bóng tre xanh) ; bổ sung về thời gian (đã từ lâu đời)
+ Câu 2: Đời đời, kiếp kiếp
=> Bổ sung thông tin về thời gian
+ Câu 3, 4, 5 không có trạng ngữ
+ Câu 6: Từ ngàn đời nay
=> Bổ sung thông tin về thời gian
- Trong câu , TN có thể đặt đầu câu, nhng cũng có thể đặt ở giữa CN và VN hoặc cuối câu tuỳ theo h/c diễn ra sự việc
VD: Qua dòng n ớc mắt , tôi nhìn
Trang 5mẹ và em trèo lên xe.
Tôi, qua dòng n ớc mắt , nhìn theo
mẹ và em trèo lên xe
- Tôi nhìn theo mẹ và em trèo lân xe, qua dòng n ớc mắt
Bài tập nhanh:
Tìm trạng ngữ trong các câu sau? Tại sao em lại xác định nh vậy?
A Tôi đọc báo hôm nay B Hôm nay, tôi đọc báo
C Thầy giáo giảng bài hai giờ D Hai giờ, thầy giáo giảng bài
Các câu có TN là: Câu b và câu d vì “ Hôm nay” và “Hai gời”
đợc thêm vào để cụ thể hoá ý nghĩa cho câu
Câu a và câu c không có trạng ngữ vì : “Tôi đọc báo hôm nay” thì
“ Hôm nay” là Định ngữ cho danh từ “báo”
“Thầy giảng bài hai giờ” thì “hai giờ” là bổ ngữ cho ĐT “Giảng” đòng thời nó không có dấu phẩy
Hoạt động 2 Luyện tập Bài tập 1
Câu a Là một câu có CN và VN
Câu b TN Câu c Bổ ngữ Câu d Câu đặc biệt
Bài tập 2: Các trạng ngữ trong đoạn trích và tác dụng của nó
- Nh báo trớc mùa về => TN chỉ chác thức
- Khi đi qua những cánh đồng xanh = > TN chỉ thời gian
- Trong cái vỏ xanh kia => TN chỉ địa điểm
- Dới ánh sáng => TN chỉ nơi chốn
- Với khả năng thích ứng = > TN chỉ cách thức
* Củng cố, dăn dò:
GV: Củng cố bài học
HS: Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về phép lập luận.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
************************************* Ngày soạn : / /2011
Ngày dạy: / /2011
minh
a mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
Trang 6- Nắm đợc đặc điểm của một bài văn chứng minh và yêu cầu cơ bản của một luậ điểm, luận cứ và phơng pháp lập luận chứng minh
- Biết nhận diện và phân tích một đề , một văn bản chứng minh
b tổ chức các hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: ? Nêu ý nghĩa , vai trò của trạng ngữ ? Vị trí cuat thành phần trạngn ngữ trong câu?
3 Bài mới:
Hoạt động của gv và hs nộ dung cần đạt
Hoạt động 1: Mục đích và
ph-ơng pháp chứng minh
? Trong cuộc sống , khi nào chúng
ta cần đến sự chứng minh?
? Vậy khi muốn chứng minh một
sự thật nào đó , ta phải làm nh
thế nào?
? Từ dó, em hãy cho biết chứng
minh là gì?
? Tuy nhiên, trong văn nghị luận
ta chỉ đợc sử dụng lời văn
( không đợc dùng nhân chứng, vật
chứng ) thì làm thế nào để
chứng tỏ ý kiến đúng và tin cậy?
? Em hãy xác định luận điểm
chính và những câu văn mang
luận điểm đó (luận điểm nhỏ)
? Để khuyên ngời ta đừng vấp
1.
- Khi muốn khẳng định một sự thật nào đó để ngời khác tin mình, xác định mình không nói dối ta phải chứng minh
- Để chứng tỏ sự thật, ta đa ra bằng chứng để thuyết phục Bằng chứng phải có nhân chứng, vật chứng, sự việc, số liệu
VD: Để chứng minh cho mọi ngời tin về ngày tháng năm sinh của mình thì vật chứng chứng minh
là “ Chứng minh nhân dân” hoặc giáy khai sinh
=> Chứng minh là phép lập luận, dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thật, đã đợc thừa nhận để chứng tỏ vấn đề mình đa ra là đanggs tin cậy
- Đối với văn nghị luận thì phải dùng lí lẽ, dãn chứng, lời văn trình bày, lập luận để làm rõ vấn đề
2 Đọc - tìm hiểu văn bản :
“Đừng sợ vấp ngã” SGK.
- Luận điểm chính: “ Đừng sợ
vấp ngã”
- Những câu văn mang luận
điểm (luận điểm nhỏ) + Đã bao lần bạn vấp ngã mà khong hồ nhở
+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại + Điểu đáng sợ hơn là bạn đã bỏ
Trang 7ngã, bài văn đã lập luận và chứng
minh nh thế nào?
? Các sự thật dẫn ra đó có đáng
tin không?
GV cho 2 HS đọc to, rõ
qua nhiều cơ hội chỉ vì không
cố gắng hết mình
- Dùng phơng pháp lập luận chứng minh:
+ Oan Đi- x nây từng bị ý t-ởng
+ Lúc còn học phổ thông, Lu- i – Pa-xtơ trung bình
+ Lép Tôn- x tôi, tác giả bộ thiếu ý chí học tập
+ Hen ri pho thất bại và trớc thành công
+ Ca sỹ Ô- pê- ra nổi tiếng En-
ra – cô Ca –ru – xô và không thể hát đợc nữa
- Tất cả đều có độ tin cao vì
điều đó đã có sự thuyết phục của đông đảo bạn đọc và thính giả
* Ghi nhớ SGK
Hoạt động 2 : Luyện tập 1) Đọc bài văn : “Không sợ sai lầm” và trả lời câu hỏi ở SGK
- Luận điểm chính :” Không sợ sai lầm “
- Các câu mang luận điểm đó (Luận điểm nhỏ)
+ Sai lầm cũng có hai mặt
+ Nếu bạn sợ sai lầm thì chẳng làm đợc gì
+ Chẳng ai thích sai lầm cả
- Luận cứ:
+ Một ngời mà lúc nào không bao giờ có thể tự lập đợc
+ Bạn nào sợ nớc thì bạn đó không biết bơi ngoại ngữ
+ Một ngời mà không chịu mất gì không đợc gì
+ Tuy nhiêu nó đem lại tổ thấ nhng bài học cho đời
+ Nếu bạn sợ thì bạn chẳng dám làm gì
+ Tiêu chuẩn đúng sai khác nhau
+ Thất bại là mẹ của thành công
+ Nhng có ngời có biết suy nghĩ để tiến lên
+ Những ngời sáng suốt , dám làm làm chủ số phận của mình
- Những luận cứ ấy là hiển nhiên và thuyết phục
- Cách lập luận của bài này là lấy dẫn chứng thực tế rong đời sống của con ngời diễn ra thờng nhật còn cách lập luaanj của bài văn :” Dừng soqj vấp ngã “ lấy dẫn chứng dựa trên cơ sở cá nhân
* Củng cố, dăn dò:
GV: Củng cố bài học
HS: Chuẩn bị bài Tục ngữ về con ngời và XH
Trang 8* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
************************************* Ngày soạn : / /2011
Ngày dạy: / /2011
tuần 25 Tiết 89: Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp) A Mục tiêu: Giúp học sinh nắm đợc công dụng của trạng ngữ Nắm đợc tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng (nhấn mạnh, chuyển ý )
Rèn kĩ năng sử dụng các loại TN và tách TN ra thành câu B - Phơng pháp: - Tìm hiểu ví dụ, nêu – gqvđ Luyện tập C - Chuẩn bị: - Gv: G/án Dụng cụ dạy học - Hs: Chuẩn bị bài D - Tiến trình lên lớp: I ổn định tổ chức: (1p) II Kiểm tra: (4p) - Thế nào là TN? Vị trí, cách nhận diện TN? Cho ví dụ? III Bài mới: 1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài. 2 Triển khai Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức * Hoạt động 1.(15p) - H Tìm trạng ngữ trong các ví dụ a,b ý nghĩa của TN ? Có thể lợc bỏ TN trong các câu trên ko? Vì sao? - H Nhận xét, giải thích ? Trong VBNL, em phải sắp xếp luận cứ theo những trình tự nhất định Trạng ngữ có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự ấy? I Công dụng của trạng ngữ. 1 Ví dụ (sgk 45) a, Thờng thờng, vào khoảng đó: ~ thời gian b, Sáng dậy: ~
thời gian c, Trên giàn thiên lí: ~
địa điểm d, Chỉ độ 8 giờ sáng: ~
thời gian e, Trên nền trời trong xanh: ~
địa điểm g, Về mùa đông: ~
Trang 9- H Suy luận, nhận xét.
- Gv: Chốt: TN có nhiều công
dụng Vì thế nhiều trờng
hợp không thể bỏ trạng ngữ
đợc
* Hoạt động 2.(10p)
- H Đọc ví dụ (sgk 46)
? Xác định TN trong 2 câu
trên?
? Nhận xét về quan hệ ý
nghãi của TN và của 2 câu với
nhau?
? Có thể ghép 2 câu thành
1 đợc ko? Vì sao?
? Việc tách câu nh vậy có
tác dụng gì?
- H Nhận xét
- Gv : Nhấn tác dụng của
việc tách TN.
* Hoạt động 3.(13p)
- H Làm bài tập, nhận xét,
bổ sung
- H Viết đ.v có sử dụng TN.
thời gian
* Nhận xét:
- Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cần thiết, làm cho câu văn miêu tả đầy đủ, thực tế và khách quan hơn.( Câu a,b,d,g)
- Trạng ngữ còn nối kết các câu văn
để tạo nên sự mạch lạc trong văn bản (Câu a,b,c,d,e)
- Trạng ngữ giúp việc sắp xếp luận
cứ trong VBNL theo những trình tự nhất định về (t), ko gian, ng/nhân
-hệ quả,
-> Không nên lợc bỏ trạng ngữ
2 Ghi nhớ: (sgk 46)
II Tách trạng ngữ thành câu riêng.
1 Ví dụ: (sgk 46).
2 Nhận xét.
- Câu 1: trạng ngữ “để tự hào với tiếng nói của mình”
- Câu 2 và TN ở câu 1 có quan hệ nh nhau về ý nghĩa với nòng cốt câu ->
Có thể ghép 2 câu thành 1 câu có 2
TN.
-> Việc tách TN thành câu riêng nhằm mục đích tu từ nhất định: chuyển ý, bộc lộ cảm xúc, nhấn mạnh vào ý nghĩa của TN (đợc tách)
Thờng chỉ ở vị trí cuối câu trạng ngữ mới đợc
tách ra thành câu riêng
3 Ghi nhớ: sgk (47).
III Luyện tập.
Bài 1: Xác định và nêu công dụng
của TN.
a, ở loại bài thứ nhất ở loại bài thứ hai
-> TN chỉ trình tự lập luận
b, 6 TN -> Chỉ trình tự lập luận
Bài 2: X.đ các TN đợc tách thành câu riêng, tác dụng
a, ~ Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật
b, ~ Nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt
Trang 10Bài 3 Viết đoạn văn.
IV Củng cố.(1p)
- Công dụng của trạng ngữ?
- Tác dụng của việc tách TN thành câu riêng?
V Dặn dò.(1p)
- Nắm bài học Hoàn thiện bài tập 3
- Chuẩn bị: Kiểm tra 1 tiết TV (Ôn lại các kiến thức TV kì II)
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
************************************* Ngày soạn : / /2011
Ngày dạy: / /2011
Tiết 90 Kiểm tra tiếng việt A Mục tiêu cần đạt: Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh về nội dung câu rút gọn, câu đặc biệt và trạng ngữ trong câu Rèn kĩ năng làm bài tổng hợp B - Phơng pháp: - Kiểm tra C - Chuẩn bị: - Gv: Đề, đáp án - Hs: Ôn tập D - Tiến trình lên lớp: I ổn định tổ chức: (1p) II Kiểm tra: (p) III Bài mới(41p) 1.Đặt vấn đề.(1p) G nêu yêu cầu của tiết kiểm tra. 2 Đề bài Kiểm tra tiếng việt Họ và tên: ………
Lớp: ………
Đề bài I Trắc nghiệm (Chọn đáp án đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu) Câu 1: Thế nào là câu rút gọn? A.Thêm thành phần cho câu
B Bớt thành phần phụ C.Làm cho câu ngắn gọn