Giúp cho việc sắp xếp các luận cứ trong văn bản nghị luận theo những trình tự nhất định về thời gian, không gian hoặc các quan hệ nguyên nhân kết quả -Học sinh đọc ví dụ trong phần II,
Trang 1Tuần 24 Tiết 89 đến tiết 92 -Thêm trạng ngữ cho câu
-Kiểm tra Tiếng Việt
-Cách làm bài văn lập luận chứng minh
-Luyện tập lập luận chứng minh
Ngày soạn:29/1/2011 Ngày dạy:61022011
Tiết 89.THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU(TT)
I Mục tiêu bài học:
-Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp
-Biết biến đổi câu bằng cách tách thành phần trạng ngữ trong câu thành câu
riêng
II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng:
1 Kiến thức:
-Công dụng của trạng ngữ
-Cách tách trạng ngữ thàng câu riêng
2.Kĩ năng:
-Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu
-Tách trạng ngữ thành câu riêng
III.Hướng dẫn thực hiện:
1 Ổn định lớp.1p
2 Kiểm tra bài cũ :5p
-Thế nào là câu đặc biệt ? Cho ví dụ?
-Nêu tác dụng của câu đặc biệt ?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Tiết trước,chúng ta đã tìm hiểu được đặc
điểm của trạng ngữ Vậy tiết học này,
chúng ta tiếp tục tìm hiểu xem trạng ngữ
có những công dụng nào ? Tách trạng
thành câu riêng ra sao ?
Hoạt động 1:Tìm hiểu chung:21p
-Xác định và gọi tên trạng ngữ trong 2 vd
a,b ?
Giáo viên chốt
+Thường thường , vào khoảng đó ( Thời
-Học sinh trình bày
-Học sinh đọc ví dụ SGK
-Học sinh xác định
I TÌM HIỂU CHUNG
Trang 2gian)
+Sáng dậy ( thời gian )
+Trên giàn thiên lí ( chỉ địa điểm )
+Chỉ độ tám chín giờ (Chỉ thời gian )
+Trên nền trời trong xanh (địa điểm )
+Về mùa đông ( thời gian )
-Có nên lược bỏ trạng ngữ trong câu trên
không ? Vì sao?
Giáo viên:Các trạng ngữ 1,2,3,4,5,có tác
dụng tạo liên kết câu
-Trong văn bản nghị luận, trạng ngữ có vai
trò gì đối với việc thể hiện trình tự lập
luận ?
Giáo viên giáo dục học sinh vận dụng
trạng ngữ vào trong văn bản ,trong nói
viết
-Hãy so sánh 2 câu trong đoạn văn ?
Giáo viên giảng:
+Giống nhau: Về ý nghĩa cả 2 đều có
quan hệ như nhau với chủ ngữ và vị ngữ
( có thể gộp 2 câu đã cho thành 1 câu duy
nhất có 2 trạng ngữ : Việt Nam ngày nay
có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với
tiếng nói của mình ( trạng ngữ 1) và để tin
tưởn vào tương lai của nó ( trạng ngữ 2)
+Khác nhau: Trạng ngữ ( để tin tưởng
hơn nữa vào tương lai của nó ) được tách
ra thành câu riêng
- Hãy cho biết tác dụng của của việc tách
trạng ngữ trên thành câu riêng ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.10p
- Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?
-Nêu công dụng của các trạng ngữ có
trong các đoạn văn?
Không nên lược bỏ vì các trạng ngữ 1,2,4,6, bổ sung ý nghĩa về thời gian giúp cho nội dung miêu
tả của câu chính xác hơn
Giúp cho việc sắp xếp các luận cứ trong văn bản nghị luận theo những trình tự nhất định về thời gian, không gian hoặc các quan hệ nguyên nhân kết quả
-Học sinh đọc ví dụ trong phần II, mục 1
Câu 1 có trạng ngữ là :
Để tự hào với tiếng nói của mình
-Học sinh trình bày
-Thảo luận nhóm 3p -Đại diện nhóm trình bày
-Trạng ngữ có những công dụng sau:
+Xác định hoàn cảnh,
điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác
+Nối kết các câu, các đoạn với nhau, làm cho câu văn, bài văn mạch lạc
-Trong một số trường hợp,để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống , cảm xúc nhất định người ta
có thể tách riêng trạng ngữ,đặc biệt là trạng ngữ đứng ở cuối câu thành những câu riêng
II LUYỆN TẬP : 1.Bài tập 1:Công dụng của trạng ngữ trong đoạn trích
Trang 3Giáo viên nhận xét.
-Chỉ ra các trường hợp tách trạng ngữ
thành cạ6u riêng trong các chuỗi câu dưới
đây.Nêu tác dụng của những câu do trạng
ngữ tạo thành?
Giáo viên nhận xét
-Học sinh trả lời
-Học sinh nhận xét
- a:Ở loại bài thứ nhất; ở loại bài thứ 2
- b:Đã bao lần; Lần đầu tiên chập chững bước đi; lần đầu tiên tập bơi; lần đầu tiên chơi bóng bàn; lúc còn học phổ thông +Trong 2 đoạn trích trên, trạng ngữ vừa có tác dụng bổ sung những thông tin tình huống, vừa có tác dụng liên kết luận cứ trong mạch lập luận của bài văn, giúp cho bài văn trở nên rõ ràng dễ hiểu
2 Bài tập 2 : Nêu tác dụng của những câu do trạng ngữ tạo thành
-Năm 72 – trạng ngữ chỉ thời gian có tác dụng nhấn mạnh đến thời điểm hi sinh của nhân vật được nói đến trong câu đứng trước
-Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn – Có tác dụng làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu ( Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xõa gối ) Nếu không tách trạng ngữ ra thành câu riêng , thông tin ở nòng cốt có thể bị thông tin ở trạng ngữ lấn át ( bởi ở vị trí cuối câu , trạng ngữ có ưu thế được nhấn mạnh về
Trang 4Hoạt động 3 Hướng dẫn tự học 3p
4.Củng cố :3p
-Trạng ngữ có công dụng gì ?
-ViÖc t¸ch tr¹ng ng÷ thµnh mét c©u riªng
cã t¸c dông g×?
5.Dặn dò :1p
-Học bài
-Làm những bài tập còn lại
-Chuẩn bị bài :kiểm tra Tiếng Việt
Xem lại những bài Tiếng Việt đã học ở
HKII
+Định nghĩa
+Ví dụ trong bài học và bài tập
-Học sinh trình bày
thông tin ) Sau nữa việc tách câu như vậy còn có tác dụng nhấn mạnh sự tương đồng của thông tin mà trạng ngữ biểu thị , so với thông tin ở nòng cốt câu
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
Xác định các câu có thành phần trạng ngữ trong một đoạn văn đã học và nhận xét về tác dụng của các thành phần của các trạng ngữ đó
Tiết 90.KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I.Mức độ cần đạt:
Hiểu bài và biết vận dụng kiến thức đã học làm bài
II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng:
1.Kiến thức:Củng cố lại những kiến thức đã học qua môn Tiếng Việt.Đánh giá
được tình hình học tập của học sinh
2.Kĩ năng :rèn kĩ năng phân tích vấn đề-xác định đúng vấn đề.Vận dụng kiến
thức để làm bài
III.Hướng dẫn thực hiện:
1.Ổn định lớp :1p
2.Kiểm tra bài cũ :không
III.Ma trận đề kiểm tra
hiểu
Vận dụng
-Chơi chữ
-Câu đặc biệt
C 1
C 2
Trang 5-Cõu rỳt gọn
-Thờm trạng ngữ cho cõu
C 9
C 7
C 6
C5
C 8
C12
IV.Nội dung đề:
Phần I: Trắc nghiệm: (5đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu
câu cho cõu trả lời đúng nhất
1.Trong văn bản sau, có sử dụng phép tu từ chính nào?
Bà già đi chợ cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói xem quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhng răng chẳng còn
2 Từ nào trong văn bản trên đợc sử dụng phép tu từ đó?
3 Thế nào là câu đặc biệt?
A Là câu có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ
B Là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
C Là câu đợc lợc bỏ một số thành phần trong câu
4 Câu nào trong các câu sau là câu đặc biệt?
A Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây
B Ma rất to
C Hoa sim!
5 Câu "Học ăn, học nói, học gói, học mở" là loại câu gì?
A Câu đặc biệt B Câu rút gọn C Câu bình thờng
6 Dòng nào là trạng ngữ trong câu: "Dần đi ở từ năm mời hai Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào"?
Cõu 7.Những cõu rỳt gọn trong cõu sau cú tỏc dụng gỡ ?
Một ngụi sao.Hai ngụi sao.Sao lấp lỏnh.Sao nhớ thương
a.nờu thời gian ,nơi chốn
b.Liệt kờ ,thụng bỏo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng
c.bộc lộ cảm xỳc
d.Gọi đỏp
cõu 8.nhận xột nào khụng đỳng với khỏi niệm trạng ngữ?
a.Là thành phần phụ của cõu
b.chuyờn bổ sung cỏc thụng tin về nơi chốn nguyờn nhõn,mục đớch….cho việc núi đến trong cõu
c.Bổ nghĩa cho động từ tớnh từ,làm vị ngữ trong cõu
d.Cú thể cú hơn một trạng ngữ trong cõu
Trang 6Cõu 9 trong những cõu sau cõu nào khụng phải là cõu rỳt gọn?
a.Người là hoa đất
b.Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy
c.Bỏn anh em xa mua lỏn giềng gần
d.Uống nước nhớ nguồn
Cõu 10.Trạng ngữ đứng ở vị trớ nào trong cõu?
a.đầu cõu b.giữa cõu
c.cuối cõu d.cả a,b,c điều đỳng
Phần 2:Tự luận:5 điểm
Cõu 11:kể một vài trạng ngữ mà em biết?Cho vớ dụ minh họa?
Cõu 12: Viếtmột đoạn văn khoảng 5 - 7 câu về quê hơng, trong đó sử dụng câu rút gọn, câu đặc biệt Hãy gạch chân dới những câu rỳt gọn đó
Đỏp ỏn
Phần 1:Trắc nghiệm:5 đ
Cõu 1: c cõu 6:a
Cõu 2: d cõu 7:b
Cõu 3: b cõu 8:c
Cõu 4: c cõu 9:d
Cõu 5: b cõu 10:d
Phần 2:Tự luận :5 đ
Cõu 11:kể được 5 trạng ngữ và cho vớ dụ đỳng (2 đ )
Cõu 12:viết được đoạn văn theo đỳng yờu cầu (3 đ)
Tiết 91.CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I.Mức độ cần đạt:
-Hệ thống húa những kiến thức cần thiết ( Về tạo lập văn bản, về văn bản lập
luận chứng minh) để học cỏch làm bài văn chứng minh cú cơ sở chắc chắn hơn
-Bước đầu hiểu được cỏch thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận
chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần trỏnh trong lỳc làm bài
II.Trọng tõm kiến thức kĩ năng:
Trang 71 Kiến thức:
-Các bước làm bài văn lập luận chứng minh
2 Kĩ năng:
-Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh
III.Hướng dẫn thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung chính
1.Ổn định lớp :1p
2.Kiểm tra bài cũ :6p
Hãy cho biết mục đích và phương pháp chứng
minh?
3.Bài mới :
Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh tìm hiêu
chung:2p
Tìm hiểu các bước làm bài văn lập luận
chứng minh:
Đề :nhân dân ta thường nói:có chí thì
nên.Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu
tục ngữ.
-Luận điểm chính mà đề bài yêu cầu chứng
minh là gì?
-Khi tìm hiểu đề và tìm ý điều đầu tiên chúng
ta phải làm gì ?
-Vậy với đề này yêu cầu chung là gì ?
-Tư tưởng ở đây là gì ?
Giáo viên:Khẳng định vai trò ý nghĩa to lớn
của ý chí trong cuộc sống
-Để chứng minh câu tục ngữ chúng ta có mấy
cách lập luận?
-Khi tìm ý xong công việc tiếp theo là gì ?
-Dàn bài gồm mấy phần? em hãy nêu nội dung
từng phần ?
Giáo viên nhận xét ,chốt ý
+Mở bài : Nêu vai trò quan trong của lí
tưởng , ý chí và nghị lực trong c/s mà câu tục
ngữ đã đúc kết
+Thân bài : * Xét về lí
-Học sinh trình bày
Ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện
Xác định yêu cầu chung của đề
Chứng minh tư tưởng đúng đắn của câu tục ngữ
Nêu một dẫn chứng xác thực Nêu
lí lẽ
Lập dàn bài -Học sinh trình bày nhóm
-Học sinh đại diện nhóm trình bày
A.Tìm hiểu chung:
-Các bước làm bài văn chứng minh: +Tìm hiểu đê và tìm ý:Tìm vấn đề cần chứng minh.Trên cơ
sở để xác định các luận điểm và sắp xếp
ý thành một dàn bài +Lập dàn bài
+Viết bài văn nghị luận chứng minh +đọc và sửa chữa bài
-Bố cục bài văn lập luận chứng minh +Mở bài:Nêu luận điểm cần chứng minh
+Thân bài :Nêu lí lẽ
và dẫn chứng để
Trang 8-Chí là điều rất cần thiết để con người vượt
qua mọi trở ngại
- Không có chí thì không làm được gì ?
* Xét về thực tế
-Những người có chí đều thành công (dẫn
chứng )
-Chí giúp người ta vượt qua những khó khăn
tưởng chừng không thể vượt qua(Nêu dẫn
chứng )
+Kết bài: Mọi người nên tu dưỡng, ý chí
-Lập dàn bài xong bước tiếp theo là gì ?
-Khi viết bài phần mở bài có mấy cách mở
bài ? đó là những cách nào ?
Giáo viên giảng:Đi thẳng vào vấn đề, suy từ
cái chung đến cái riêng , suy từ tâm lí con
người
-Muốn chuyển từ phần mở bài xuống phần
thân bài các em phải dùng những từ ngữ nào
-Viết phần kết bài chúng ta phải viết như thế
nào ?
Giáo viên:Phải hô ứng với phần mở bài.
-Viết bài xong công việc tiếp theo làm gì ?
-Muốn làm 1 bài văn lập luận chứng minh thì
phải theo mấy bước ?
-Một bài văn lập luận chứng minh có mấy
phần ? nêu nội dung từng phần ?
Hoạt động 2.Hướng dẫn học sinh luyện
tập:10p
-Em sẽ làm theo các bước như thế nào ?Hai đề
này có gí giống và khác so với đề văn đã làm
mẫu ở trên?
Dàn bài:
+MB: Giới thiệu câu tục ngữ và nói rõ tư
tưởng mà nó muốn thể hiện
+TB: Nêu dẫn chứng cụ thể
Dùng lí lẽ để phân tích đúc kết
+KB: Rút ra kết luận khẳng định tính đúng đắn
cần nhẫn nại, sự bền lòng quyết chí là các yếu
tố cực kì quan trọng giúp cho con người ta có
Viết bài
Có 3 cách mở bài
-Học sinh trình bày
Đọc bài và sửa bài
-Học sinh đọc bài tập
chứng tỏ luận điểm
là đúng đắn
+Kết bài:nêu ý nghĩa của luận điểm đã
minh.Chú ý lời văn kết bài hô ứng với
mở bài
-Các đoạn trong bài phải liên kết chặt chẽ qua các hình thức chuyển tiếp ý
B.luyện tập:
-Hai đề văn về cơ bản giống nhau vì đều mang ý nghĩa khuyên nhủ con người phải bền lòng, không nản chí
Trang 9thể thành công trong cuộc sống.
Hoạt động 3.Hướng dẫn học sinh tự học:2p
4.Củng cố:3p
-Muốn làm 1 bài văn lập luận chứng minh thì
phải theo mấy bước ?
-Một bài văn lập luận chứng minh có mấy
phần ? nêu nội dung từng phần ?
5.Dặn dò :1p
-Học bài ,làm bài
-Chuẩn bị bài :Luyện tập lập luận chứng minh
Đề:Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa
đến nay luôn luôn sống theo đạo lí:ăn quả nhớ kẻ
trồng cây,uống nước nhớ nguồn
-Chuẩn bị theo các bước:Tìm hiểu đề và tìm ý,lập
dàn bài,viết bài
-Học sinh khái quát
C.Hướng dẫn tự học:
-Sưu tầm một số văn bản chứng minh để làm tài liệu học tập -Xác định luận điểm,luận cứ trong một bài văn nghị luận chứng minh
Tiết 92.LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH.
I.Mức độ cần đạt:
-Khắc sâu những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh.
-Vận dụng những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh cho một
nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng:
1 Kiến thức:
-Cách làm bài văn lập luận chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một
vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
2.Kĩ năng:
Trang 10-Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh.
III.Hướng dẫn thực hiện:
1.Ổn định lớp :1p
2.Kiểm tra bài cũ:5p
-Cho biết các bước làm bài văn lập luận chứng
minh?
-Bài văn nghị luận chứng minh có bố cục mấy
phần?Nội dung mỗi phần ?
3.Bài mới :
Giới thiệu bài:1p Quy trình của một bài bài
văn chứng minh cũng nằm trong quy trình
làm một bài văn nghị luận, một bài văn nói
chung Nghĩa là nhất thiết cần phải tuân thủ
lần lượt các bước: Tìm hiểu đề, tìm ý và lập
dàn ý, viết bài, đọc và sửa bài Nhưng với
kiểu bài nghị luận chứng minh vẫn có những
cách thức cụ thể riêng phù hợp với đặc điểm
của kiểu bài này
Hoạt động 1:Hướng dẫn tự học: 6p
Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của
học sinh
Giáo viên có thể nhắc laị yêu cầu
Hoạt động 2.Củng cố kiến thức cho học
sinh.10p
-Em hãy nêu cách làm một bài văn lập luận
chứng minh ?bố cục của bài văn lập luận
chứng minh?
-Các phần các đoạn trong văn bản phải như
thế nào với nhau?
Giáo viên:Yêu cầu đưa ra và phân tích những
chứng cứ thích hợp để cho người đọc người
nghe thấy rõ điều đó được nêu ở đề bài là
đúng đắn, là có thật
-Học sinh trình bày
-Các nhóm tổ kiểm tra
và báo cáo kết quả với giáo viên
-Học sinh nhắc lại
A.Hướng dẫn tự học: Chuẩn bị ở nhà
-Thực hiện các bước tìm hiểu đề và tìm ý,lập dàn bài
-Viết một số đoạn văn trong bài văn chứng minh cho một đề bài văn chứng minh cụ thể
B.Củng cố kiến thức:
-Làm một bài văn chứng minh phải theo trình tự hợp lí:Tìm hiểu đề ,tìm ý,lập dàn bài,viết bài và kiểm tra lại bài viết -Bài văn chứng minh có
bố cục ba phần;Mở bài ,Thân bài ,Kết bài -Các đoạn,các phần trong bài văn lập luận chứng minh phải được liên kết