- Yêu cầu 1 học sinh đọc lại lời - Luyện đọc câu: của người cha, sau đó tổ chức Cha không sống mãi để lo cho các con được.// Ruộng cho học sinh luyện đọc câu này.. - HS đọc chú giải.[r]
Trang 1Tập đọcKho báu
I Mục tiờu
Ở tiết học này, HS:
- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đỳng ở cỏc dấu cõu và cụm từ rừ ý
- Hiểu nội dung: Ai yờu quý đất đai, chăm chỉ lao động trờn ruộng đồng, người đú cúcuộc sống ấm no, hạnh phỳc.(trả lời được cỏc CH1, 2, 3, 5)
- Học sinh khỏ, giỏi trả lời được cõu hỏi 4
- KNS: Tự nhận thức, xỏc định giỏ trị bản thõn; lắng nghe tớch cực
II Đồ dựng dạy - học:
-Tranh minh họa bài Tập đọc trong SGK
-Bảng phụ ghi sẵn từ, cõu, đoạn cần luyện đọc và 3 phương ỏn ở cõu hỏi 4 để học sinh lựachọn
- Gọi HS lờn bảng đọc bài và trả
lời cõu hỏi tỡm hiểu nội dung bài
tiết trước
- Nhận xột, đỏnh giỏ
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
-Treo bức tranh minh họa bài
tập đọc và hỏi: Tranh vẽ cảnh
gỡ?
-Hai người đàn ụng trong tranh
là những người rất may mắn, vỡ
đó được thừa hưởng của bố mẹ
họ một kho bỏu Kho bỏu đú là
- Quan sỏt, trả lời cõu hỏi
- Lắng nghe và nhắc lại tiờu đề bài
- Giỏo viờn đọc mẫu - Theo dừi và đọc thầm theo
Trang 2+ Yêu cầu học sinh tìm các từ
khó, dễ lẫn khi đọc bài
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của giáo viên:
+ Nghe học sinh nêu và ghi các
từ này lên bảng
+ HS nêu: quanh năm, hai sương một nắng, cuốc bẫm
cày sâu, mặt trời, dặn dò, cơ ngơi đàng hoàng, hão huyền, chẳng thấy, nhờ làm đất kỹ, của ăn của để,…
+ Đọc mẫu và yêu cầu học sinh
đọc các từ này (Tập trung vào
+ Đoạn 1: Ngày xưa … một cơ ngơi đàng hoàng
+ Đoạn 2: Nhưng rồi hai ông bà mỗi ngày một già yếu
… các con hãy đào lên mà dùng
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
đoạn lần 1
- HS đọc theo đoạn đoạn lần 1
+ Gợi ý học sinh nêu cách ngắt
giọng 2 câu văn đầu tiên của
bài Nghe học sinh phát biểu ý
kiến, sau đó nêu cách ngắt giọng
- Yêu cầu 1 học sinh đọc lại lời
của người cha, sau đó tổ chức
cho học sinh luyện đọc câu này
- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn lần 2
- Gọi 1 HS đọc chú giải - HS đọc chú giải
- Chia nhóm học sinh và theo
dõi học sinh đọc theo nhóm
- Lần lượt từng học sinh đọc trong nhóm của mình, cácbạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Yêu cầu học sinh đọc thầm
đoạn, bài Kết hợp thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi:
- Học sinh đọc thầm đoạn, bài Kết hợp thảo luận nhóm
để trả lời câu hỏi:
- Tìm những hình ảnh nói lên sự
cần cù, chịu khó của vợ chồng
người nông dân
- Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, rađồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời
Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ không chođất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay
Trang 3- Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã
đạt được điều gì?
- Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- Tính nết của hai con trai của
họ như thế nào?
- Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyệnhão huyền
- Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt
mỏi, già nua của hai ông bà?
- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
- Trước khi mất, người cha cho
các con biết điều gì?
- Người cho dặn: Ruộng nhà có một kho báu các conhãy tự đào lên mà dùng
- Theo lời cha, hai người con đã
làm gì?
- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu
- Kết quả ra sao? - Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa
- Gọi học sinh đọc câu hỏi 4 -Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu? (HSKG)
- Treo bảng phụ có 3 phương án
trả lời
- Học sinh đọc thầm
- Yêu cầu học sinh đọc thầm
Chia nhóm cho học sinh thảo
3.Vì hai anh em trồng lúa giỏi
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến - 3 đến 5 học sinh phát biểu
- Kết luận: Vì ruộng được hai
anh em đào bới để tìm kho báu,
đất được làm kĩ nên lúa tốt
- GV đọc mẫu - HS lắng nghe, đọc thầm theo
- Gợi ý HS nêu cách đọc toàn
bài, từng đoạn
- HS nêu:
+ Đoạn 1 đọc giọng kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng
+ Đoạn 2 đọc giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở những từngữ thể hiện sự mệt mỏi của hai ông bà và sự hão huyềncủa hai người con
+ Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể hiện hànhđộng của hai người con khi họ tìm vàng
+ Hai câu cuối, đọc với giọng chậm khi hai người con
đã rút ra bài học của bố mẹ dặn
+ Đoạn 3 giọng đọc thể hiện sự ngạc nhiên, nhịp nhanhhơn Câu kết - Hai người con đã hiểu lời dặn dò củangười cha - đọc châm lại
- Yêu cầu HS luyện đọc lại từng
đoạn theo cặp
- HS đọc theo cặp
- Yêu cầu HS đọc thi cá nhân, - HS đọc thi cá nhân, nhóm
Trang 4Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
- Phép nhân, phép chia trong bảng (2,3,4,5)
- Chia một nhóm đồ vật thành 2,3,4,5 phần bằng nhau
- Giải toán bằng một phép nhân hoặc phép chia
- Nhận dạng, gọi đúng tên, tính độ dài đường gấp khúc
- KNS: Tư duy sáng tạo; hợp tác; quản lý thời gian
II Các hoạt động dạy - học.
1 Nêu yêu cầu tiết kiểm tra
Phần I Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu sau:
Câu 1 Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:
Trang 5- Củng cố, ôn tập về chủ điểm : Cây cối
- HS biết dựa vào bức tranh để viết thành những câu văn ,bài văn nói về cảnh trong bức tranh
đó
II Hoạt động dạy học:
HĐ 1: GV cho HS làm BT 1 trang 66 VBT Thực hành Tiếng Việt và Toán
- Lớp nhận xét, GV bổ sung
HĐ 2: Hớng dẫn HS làm BT 2 trang 66-67 VBT Thực hành Tiếng Việt và Toán
- HS nêu yêu cầu – HS nói về nội dung từng tranh – Lớp nhận xét bổ sung
- HS tự làm bài viết vào vở
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
HĐ 4: Chấm – Chữa bài
- GV gọi HS có bài khá tốt đọc cho lớp nghe
I Mục tiêu:
- Ôn tập về đọc, viết số hàng trăm, chục, đơn vị
II Hoạt động dạy học :
* HĐ 1: GV cho HS làm BT 1, 2, 3, 4 trang 71-72 VBT Thực hành Tiếng Việt và Toán
- HS đọc yêu cầu rồi làm
- Củng cố, ôn tập về chủ điểm : Cây cối
- HS biết dựa vào bức tranh để viết thành những câu văn ,bài văn nói về cảnh trong bức tranh
đó
Trang 6II Hoạt động dạy học:
HĐ 1: GV cho HS làm BT 1 trang 67 VBT Thực hành Tiếng Việt và Toán
- Lớp nhận xét, GV bổ sung
HĐ 2: Hớng dẫn HS làm BT 2, 3 trang 68 VBT Thực hành Tiếng Việt và Toán
- HS nêu yêu cầu – HS nói về nội dung từng tranh – Lớp nhận xét bổ sung
- HS tự làm bài viết vào vở
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
HĐ 4: Chấm – Chữa bài
- GV gọi HS có bài khá tốt đọc cho lớp nghe
- Lớp nhận xét – GV bổ sung
- GV nêu một số u điểm, tồn tại bài làm của HS
III Nhận xét giờ học:
- Nhắc lại nội dung bài
- Về nhà thực hành núi lời chia vui, hoàn thành bài viết
Tự nhiên xã hộiMột số loài vật sống trên cạn
I Mục tiờu:
Ở tiết học này, học sinh:
- Nờu được tờn và lợi ớch của một số loài vật sống trờn cạn đối với con người
- Học sinh khỏ, giỏi: Kể được một số con vật sống hoang dó trờn cạn và một số vật nuụi trong nhà
- Yờu quý và bảo vệ cỏc con vật, đặc biệt là những động vật quớ hiếm
- KNS: Quan sỏt, tỡm kiếm và xử lý cỏc thong tin về động vật sống trờn cạn; Ra quyết định:Nờn và khụng nờn làm gỡ để bảo vệ động vật; hợp tỏc: Biết hợp tỏc với mọi người cựng bảo
III Cỏc hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức :
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
Chơi trũ chơi: mắt, mũi, mồm, tai
-GV điều khiển để HS chơi
-HS đứng lờn tại chỗ, 2 bạn: Lớp trưởng và lớp phú đứng lờn
quan sỏt xem bạn nào chơi sai
Những bạn vi phạm sẽ bị phạt hỏt và mỳa bài “Con cũ bộ
bộ”
- HS chơi trũ chơi theo sựhướng dẫn của GV
Trang 7- Nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Động vật sống ở khắp mọi nơi như trên mặt đất, dưới nước
và bay lượn trên không Có thể nói động vật sống trên mặt
đất chiếm số lượng nhiều nhất Chúng rất đa dạng và phong
phú Hôm nay, cô cùng các em tìm hiểu về loài vật này qua
bài Một số loài vật sống trên cạn.
HĐ 2 Làm việc với tranh ảnh trong SGK
* Bước 1 Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận các vấn đề sau:
+ Nêu tên con vật trong tranh
+ Cho biết chúng sống ở đâu?
+ Thức ăn của chúng là gì?
+ Con nào là vật nuôi trong gia đình, con nào sống hoang dại
hoặc được nuôi trong vườn thú? (Học sinh khá, giỏi: Kể
được một số con vật sống hoang dã trên cạn và một số vật
nuôi trong nhà).
- Yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh vừa nói
- GV đưa thêm một số câu hỏi mở rộng:
+ Tại sao lạc đà đã có thể sống ở sa mạc?
+ Hãy kể tên một số con vật sống trong lòng đất
+ Con gì được mệnh danh là chúa tể sơn lâm?
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm lên chỉ tranh và nói Có thể đặt một số
câu hỏi mời bạn khác trả lời Bạn nào trả lời đúng thì có thể
đặt câu hỏi khác mời bạn khác trả lời…
- GV kết luận: Có rất nhiều loài vật sống trên mặt đất như:
Voi, ngựa, chó, gà, hổ … có loài vật đào hang sống dưới đất
như thỏ, giun … Chúng ta cần phải bảo vệ các loài vật có
trong tự nhiên, đặc biệt là các loài vật quý hiếm
HĐ 3 Động não
- Con hãy cho biết chúng ta phải làm gì để bảo vệ các loài
vật?
+ Mỗi HS tự đứng lên nói ý kiến của mình, khi bạn ngồi
xuống bạn khác đứng lên trả lời GV ghi nhanh …
- GV nhận xét những ý kiến đúng
HĐ 4 Triển lãm tranh ảnh.
* Bước 1: Chia nhóm theo tổ
- Yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh và dán trang trí vào 1 tờ giấy
+ Hình 4: Con chó Chúng
ăn xương, thịt và nuôi trongnhà
+ Hình 5: Con thỏ rừng,sống trong hang Chúng ăn
cà rốt và sống hoang dại.+ Hình 6: Con hổ, sốngtrong rừng Chúng ăn thịt
và sống hoang dại, hoặcđược nuôi trong vườn thú.+ Hình 7: Con gà Chúng
ăn giun, ăn thóc và đượcnuôi trong nhà
HS trả lời cá nhân
+ Vì nó có bướu chứanước, có thể chịu đượcnóng
+ Thỏ, chuột, …
Trang 8+ Sắp xếp theo điều kiện khí hậu:
Sống ở vùng nóng
Sống ở vùng lạnh
+ Nơi sống:
Trên mặt đất
Đào hang sống dưới mặt đất
+ Cơ quan di chuyển:
Con vật có chân
Con vật vừa có chân, vừa có cánh
Con vật không có chân
+ Ích lợi:
Con vật có ích lợi đối với người và gia súc
Con vật có hại đối với người, cây cối …
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm
mình
- GV khuyến khích HS nhóm khác đặt các câu hỏi cho nhóm
đang báo cáo Ví dụ:
+ Bạn cho biết con gà sinh bằng cách nào?
+ Nhóm bạn có sưu tầm được tranh con hươu Vậy hươu có
lợi ích gì?
+ Bạn cho biết con gì không có chân?
+ Con vật nào là vật nuôi trong nhà, con vật nào sống hoang
dại?
- GV nhận xét và tuyên dương các nhóm tốt
4 Củng cố, dặn dò:
-Chơi trò chơi: Bắt chước tiếng con vật
-Cử 2 bạn đại diện cho bên nam và bên nữ lên tham gia
-Các bạn này sẽ bốc thăm và bắt chước theo tiếng con vật đã
được ghi trong phiếu
-GV nhận xét và đánh giá bên thắng cuộc
-Dặn HS xem lại bài ở nàh Chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Chia nhóm
-Tập hợp tranh, phân loạitheo tiêu chí nhóm mìnhlựa chọn và trang trí
- Nghe gợi ý của giáo viên.Phân loại trình bày sảnphẩm của nhóm mình
- Báo cáo kết quả
+ Các thành viên trongnhóm cùng suy nghĩ trả lời
- Cùng GV nhận xét, bìnhchọn
- Lắng nghe HD luật chơi -2 bạn đại diện cho bênnam và bên nữ lên thamgia
Trang 9+ 10 hình vuông biểu diễn đơn vị, kích thước 2,5cm x 2,5cm
+ 20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, kích thước 25cm x 2,5cm Có vạch chia thành 10 ô.+ 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 2,5cm Có vạch chia thành
100 hình vuông nhỏ
+ Các hình trên làm bằng bìa, gỗ, hoặc nhựa, có thể gắn lên bảng cho HS quan sát
+ Bộ số bằng bìa hoặc nhựa gắn được lên bảng
+ Mỗi HS chuẩn bị một bộ ô vuông biểu diễn số như trên, kích thước mỗi ô vuông là1cm x 1cm
HĐ 2 Ôn tập về đơn vị, chục và trăm.
- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vị?
- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần bài
học trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị
tương tự như trên
-10 đơn vị còn gọi là gì?
-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
-Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
- Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục
và yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10
chục (100) tương tự như đã làm với phần đơn vị
- 10 chục bằng mấy trăm?
- Viết lên bảng 10 chục = 100
HĐ 3 Giới thiệu 1 nghìn.
a Giới thiệu số tròn trăm.
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và
hỏi: Có mấy trăm
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí
gắn hình vuông biểu diễn 100
- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có
mấy trăm
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm
- Lắng nghe và điều chỉnh, sửa sai
Trang 10- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta
dùng số 2 trăm, viết 200
-Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông
như trên để giới thiệu các số 300, 400,
-Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn
-Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn
- Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn vị
và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn
HĐ 4 Luyện tập, thực hành.
a Đọc và viết số.
- GV gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn vị, một
số chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau đó
gọi HS lên bảng đọc và viết số tương ứng
b Chọn hình phù hợp với số.
- GV đọc 1 số chục hoặc tròn trăm bất kì, yêu cầu
HS sử dụng bộ hình cá nhân của mình để lấy số ô
vuông tương ứng với số mà GV đọc
- Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- Thực hành làm việc cá nhân theohiệu lệnh của GV Sau mỗi lần chọnhình, 2 HS ngồi cạnh lại kiểm tra bàicủa nhau và báo cáo kết quả với GV
- Lắng nghe và thực hiện
TiÕt 4
KÓ chuyÖn Kho b¸u
A Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện.
- HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (bài tập 2)
- KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân; lắng nghe tích cực
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý
III Các ho t ạ động d y - h c:ạ ọ
Trang 11HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ 2 Hướng dẫn kể chuyện
* Kể lại từng đoạn.
- Yêu cầu kể trong nhóm
- Yêu cầu kể trước lớp
- Câu chuyện con hiểu được điều gì?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Nhận xét giờ học
- Hợp tác cùng GV
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
- Kể chuyện trong nhóm Mỗi HS kể 1 đoạn,bạn nghe nhận xét và sửa cho bạn
-Hai vợ chồng chăm chỉ: Ở vùng quê nọ
- Hai vợ chồng chăm chỉ.
- Thức khuya dậy sớm: Họ thường ra đồng lúc
gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời
- Không lúc nào ngơi tay: Hai vợ chồng cần cùlàm việc, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay.Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng
cà, không để cho đất nghỉ
- Kết quả tốt đẹp: Nhờ làm lụng chuyên cần,
họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- Thi giữa 3 nhóm: mỗi nhóm 3 học sinh
-Nghe - viết chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
-Làm được bài tập (2) bài tập (3) a/b
-Giáo dục cho học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
- KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; giao tiếp; hợp tác
II Đồ dùng dạy - học:
Trang 12- đọc các từ cho HS viết bảng con, 1 HS lên bảng
viết: phượng vĩ, lung linh, Hương Giang, dải lụa,
đỏ rực,
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng
HĐ 2 HD nghe - viết:
- GV đọc mẫu
*.DHS tìm hiểu đoạn viết.
+ Đoạn văn nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoan văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn này, những từ nào được viết
- Gọi HS đọc lại bài chính tả
- Lưu ý HS về tư thế ngồi viết, cách trình bày,
quy tắc viết hoa,
-Đọc cho HS viết chính tả:
- Đọc cho HS soát lỗi
* Thu vở chấm, chữa bài.
a Điền vào chỗ trống l hay n?
b.ên hay ênh?
- Hát tập thể
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Nghe - viết : Kho báu
- 2 học sinh đọc lại đoạn viết chính tả.+ Đoạn văn nói về đức tính chăm chỉlàm lụng của 2 vợ chồng người nôngdân
- Soát lỗi, sửa sai bằng bút chì
- Lắng nghe nhận xét, sửa sai
* Điền vào chỗ trống ua hay uơ?
- Lắng nghe và thực hiện
- voi huơ vòi - mùa màng
- thuở nhỏ - chanh chua
- Lắng nghe và sửa sai
Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu.
Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm
Trang 13- 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 25cm Có vạch chia thành
100 hình vuông nhỏ Các hình làm bằng bìa, có thể gắn lên bảng cho HS quan sát
III Các hoạt động dạy - học:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Trong bài học này, các em sẽ được học cách so sánh
các số tròn trăm
HĐ 2 Hướng dẫn so sánh các số tròn trăm.
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1 trăm, và hỏi:
Có mấy trăm ô vuông?
- Yêu cầu HS lên bảng viết số 200 xuống dưới hình
biểu diễn
- Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông biểu diễn 1
trăm lên bảng cạnh 2 hình trước như phần bài học
trong SGK và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
- Yêu cầu HS lên bảng viết số 300 xuống dưới hình
- Thực hiện yêu cầu của GV và rút
Trang 14của: 200 300 và 300 200
- Tiến hành tương tự với số 300 và 400
- Yờu cầu HS suy nghĩ và cho biết: 200 và 400 số nào
lớn hơn? Số nào bộ hơn?
- 300 và 500 số nào lớn hơn? Số nào bộ hơn?
HĐ 3 Luyện tập, thực hành.
Bài 1.
- Gọi HS nờu yờu cầu bài tập
- Cho HS tự làm bài vào vở, xong bỏo cỏo kết quả
- Nhận xột, đỏnh giỏ
Bài 2:
-Bài tập yờu cầu chỳng ta làm gỡ?
- Yờu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Yờu cầu HS nhận xột bài làm của bạn
Bài 3:
-Bài tập yờu cầu chỳng ta làm gỡ?
-Cỏc số được điền phải đảm bảo yờu cầu gỡ?
-Yờu cầu HS đếm cỏc số trũn trăm từ 100 đến 1000
theo thứ tự từ bộ đến lớn, từ lớn đến bộ
-Yờu cầu HS tự làm bài
-Chữa bài, sau đú vẽ 1 số tia số lờn bảng và yờu cầu
HS suy nghĩ để điền cỏc số trũn trăm cũn thiếu trờn tia
- 400 lớn hơn 200, 200 bộ hơn
400 400 > 200; 200 < 400
- 500 lớn hơn 300, 300 bộ hơn
500 500 > 300; 300 < 500
- 1 HS nờu yờu cầu bài tập
- Tự làm bài và bỏo cỏo kết quả
- Lắng nghe, điều chỉnh
- Bài tập yờu cầu chỳng ta so sỏnhcỏc số trũn trăm với nhau và điềndấu thớch hợp
- 2 HS lờn bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở bài tập
- Nhận xột và chữa bài
-Bài tập yờu cầu chỳng ta điền sốcũn thiếu vào ụ trống
- Cỏc số cần điền là cỏc số trũntrăm, số đứng sau lớn hơn số đứngtrước
-HS cả lớp cựng nhau đếm
-2 HS làm bài trờn bảng lớp, cảlớp làm bài vào vở bài tập
-Thực hiện theo yờu cầu của GV
- Lắng nghe, về nhà thực hiện
Tiết 3
Tập đọcCây dừa
I Mục tiờu:
Ở tiết học này, HS:
- Biết ngắt nhịp thơ hợp lớ khi đọc cỏc cõu thơ lục bỏt
- Hiểu nội dung: Cõy dừa giống như con người, biết gắn bú với đất trời, với thiờn nhiờn (trả lời được cỏc CH 1, 2 trong SGK, thuộc 8 dũng thơ đầu)
- HS khỏ giỏi trả lời được cõu hỏi 3
- KNS: Lắng nghe tớch cực; quản lý thời gian; hợp tỏc, thể hiện sự tự tin
II Đồ dựng dạy - học:
-Một cõy hoa giả cú cài 10 cõu hỏi về 5 loại cõy lạ trong bài đọc: Bạn cú biết?
-Tranh minh họa nội dung bài: sưu tầm tranh ảnh về cõy dừa, rừng dừa Nam Bộ
III Cỏc ho t ạ động d y - h c:ạ ọ
1 Ổn định tổ chức: