1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an CKTKN Lop 2 Tuan 32

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 42,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ra theo.// Giọng đọc nhanh, tỏ sự ngạc Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc nhiên từng đoạn trước lớp.Cách tổ chức tương tự như các tiết học tập đọc trước đã thiết kế Yêu cầu HS đọc [r]

Trang 1

TUẦN 32 ( TỪ 22 - 26/4/2013)

Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2013

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -

MÔN: TẬP ĐỌC ( TCT : 94 & 95)

Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục tiêu

Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện

Hiểu ý nghĩa các từ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chungmột tổ tiên

Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS

II Chuẩn bị

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyệnđọc

HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ (3’) Bảo vệ như thế là rất tốt.

Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài Bảo vệ như thế là rất tốt

Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (

Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều người

ở trong? Câu chuyện mở đầu chủ đề Nhân

dân hôm nay sẽ cho các con biết nguồn gốc

các dân tộc Việt Nam

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý giọng

đọc:

Đoạn 1: giọng chậm rãi

Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng

thẳng

Đoạn 3: ngạc nhiên

b) Luyện phát âm

Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối,

mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết

Hát

2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc 1 đoạn, 1

HS đọc toàn bài Trả lời các câu hỏi 2, 3, 4của bài

Mọi người đang chui ra từ quả bầu

Mở SGK trang 116.Theo dõi và đọc thầmtheo

Đọc bài

Từ: lạy van, ngập lụt, gió lớn; chết chìm,biển nước, sinh ra, đi làm nương, lấy làmlạ, lao xao, lần lượt,… (MB); khúc gỗ to,khoét rỗng, mênh mông, biển, vắng tanh,giàn bếp, nhẹ nhàng, nhảy ra, nhanh nhảu,

… (MN)Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớpđọc đồng thanh.Đọc bài tiếp nối, đọc từđầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu.Câu chuyện được chia làm 3 đoạn

Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra.Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn mộtbóng người.+ Đoạn 3: Phần còn lại

Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn.Chú ý các câu sau:

Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp

Trang 2

bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi

phát âm của các Hỏi: Trong bài có những từ

nào khó đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những

từ này lên bảng lớp)

Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài

Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài

Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu

c) Luyện đọc đoạn

Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu

chuyện được chia làm mấy đoạn? Phân chia

các đoạn ntn?

Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc

từng đoạn trước lớp.(Cách tổ chức tương tự

như các tiết học tập đọc trước đã thiết kế)

Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước

lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm.d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưato,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.//Muôn loài đều chết chìm trong biểnnước.// (giọng đọc dồn dập diễn tả sựmạnh mẽ của cơn mưa)

Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những conngười bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-múnhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơiđen Tiếp đến,/ người Thái,/ ngườiMường,/ người Dao,/ người Hmông,/ ngườiÊ-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh,…/ lần lượt

ra theo.// (Giọng đọc nhanh, tỏ sự ngạcnhiên)

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU (TT)

I Các hoạt động

- Chuyện quả bầu (Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

GV đọc mẫu lần 2

Con dúi là con vật gì?

Sáp ong là gì?

Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi

rừng bắt được?

Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi

rừng điều gì?Hai vợ chồng làm cách nào để

thoát nạn lụt?

Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh

- HátCả lớp theo dõi và đọc thầm theo

Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống tronghang đất

Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mậtluyện để làm tổ

Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bímật

Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắpmiền và khuyên họ hãy chuẩn bị cáchphòng lụt

Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng,chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồichui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sápong, hết hạn bảy ngày mới chui ra

Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéođến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh

Trang 3

và mạnh.Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra

sao?

Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết,

chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm hiểu tiếp

đoạn 3

Gọi 1 HS đọc đoạn 3

Nương là vùng đất ở đâu?

Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?

Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau

nạn lụt?

Những con người đó là tổ tiên của những

dân tộc nào?

Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta

mà con biết?

GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước

Câu chuyện nói lên điều gì?

Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc

anh em trên đất nước Việt Nam?

- Nhận xét tiết học, cho điểm HS

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Quyển sổ liên lạc

mông

Mặt đất vắng tanh không còn một bóngngười, cỏ cây vàng úa

1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

Là vùng đất ở trên đồi, núi

Là những người đầu tiên sinh ra một dònghọ hay một dân tộc

Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đi làmvề hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói laoxao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thìcó những người từ bên trong nhảy ra

Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao,H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…

HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ

Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Cácdân tộc cùng một mẹ sinh ra

Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫnnhau

MÔN: TOÁN ( TCT : 156)

-Tiết: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng

Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩnăng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ

Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

II Chuẩn bị

- GV: Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

 Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

- HS: Vở

III Các hoạt động

Trang 4

- Trong bài học này, các em sẽ được học luyện

tập một số kĩ năng liên quan đến việc sử

dụng tiền Việt Nam

- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi

1000 đồng và yêu cầu HS nhận diện các tờ

giấy bạc này

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1:

Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK (Có

thể vẽ hình túi lên bảng, sau đó gắn các thẻ từ

có ghi 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng để tạo

thành các túi tiền như hình vẽ trong SGK)

Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?

Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta

làm thế nào?

Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?

Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi

HS đọc bài làm của mình trước lớp

Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

Gọi 1 HS đọc đề bài

Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

Bài toán yêu cầu tìm gì?

Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?

Yêu cầu HS làm bài

Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta

được trả tiền lại?

Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An đưa

cho người bán rau 700 đồng Hỏi người bán hàng

phải trả lại cho An bao nhiêu tiền?

Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho An

bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép tính gì?

Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại

Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?Yêu cầu

HS đọc mẫu và suy nghĩ về cách làm bài

Nêu bài toán: Một người mua hàng hết 900

đồng, người đó đã trả người bán hàng 2 tờ giấy

bạc loại 100 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500

đồng Hỏi người đó phải trả thêm cho người bán

Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại

500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại

100 đồng

- Ta thực hiện phép cộng 500 đồng +

100 đồng

- Túi thứ nhất có 800 đồng

- Làm bài, sau đó theo dõi bài làmcủa bạn và nhận xét

- Mẹ mua rau hết 600 đồng, muahành hết 200 đồng Hỏi mẹ phải trảhết bao nhiêu tiền?

Mẹ mua rau hết 600 đồng

Mẹ mua hành hết 200 đồng

Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số tiềnmà mẹ phải trả

Thực hiện phép cộng 600 đồng + 200đồng

1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở bài tập

Đáp số: 800 đồng

Viết số tiền trả lại vào ô trống

Trong trường hợp chúng ta trả tiềnthừa so với số hàng

Nghe và phân tích bài toán

Thực hiện phép trừ: 700 đồng – 600đồng = 100 đồng Người bán phải trảlại An 100 đồng

Viết số thích hợp vào ô trống

Nghe và phân tích đề toán

- Là 900 đồng

Trang 5

hàng mấy tờ giấy bạc loại 200 đồng?

Tổng số tiền mà người đó phải trả là bao nhiêu?

Người đó đã trả được bao nhiêu tiền?

Người đó phải trả thêm bao nhiêu tiền nữa?

Người đó phải đưa thêm mấy tờ giấy bạc loại

200 đồng?

Vậy điền mấy vào ô trống ở dòng thứ 2?

Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó

chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

Nhận xét tiết học

Có thể cho HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng

trả tiền và nhận tiền thừa trong mua bán hằng

ngày

Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Người đó đã trả được 100 đồng +

100 đồng + 500 đồng = 700 đồng

- Người đó còn phải trả thêm: 900đồng – 700 đồng = 200 đồng

- Người đó phải đưa thêm cho ngườibán hàng 1 tờ giấy bạc loại 200đồng

- Điền số 1

-ĐẠO ĐỰC : ( TCT : 32)

TỰ CHỌN - Chiều 22/4 Luyện tốn :

Tiết: LUYỆN TẬP

I Các hoạt động

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1:

Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK (Có

thể vẽ hình túi lên bảng, sau đó gắn các thẻ từ

có ghi 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng để tạo

thành các túi tiền như hình vẽ trong SGK)

Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?

Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta

làm thế nào?

Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

Gọi 1 HS đọc đề bài

Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

Bài toán yêu cầu tìm gì?

Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?

Yêu cầu HS làm bài

Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Luyện tập chung

- HátMẹ mua rau hết 600 đồng

Mẹ mua hành hết 200 đồng

Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số tiềnmà mẹ phải trả

Thực hiện phép cộng 600 đồng + 200đồng

1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở bài tập

Đáp số: 800 đồng

Viết số tiền trả lại vào ô trống

Trong trường hợp chúng ta trả tiềnthừa so với số hàng

Nghe và phân tích bài toán

Trang 6

-Luyện Tiếng việt : MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU (TT)

I Các hoạt động

3 Bài mới

Giới thiệu:

GV đọc mẫu lần 2

Con dúi là con vật gì?

Sáp ong là gì?

Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết,

chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm hiểu tiếp

đoạn 3

Gọi 1 HS đọc đoạn 3

Nương là vùng đất ở đâu?

Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?

Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau

nạn lụt?

GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước

Câu chuyện nói lên điều gì?

Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc

- Chuẩn bị: Quyển sổ liên lạc

- HátCả lớp theo dõi và đọc thầm theo

Mặt đất vắng tanh không còn một bóngngười, cỏ cây vàng úa

1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

Là vùng đất ở trên đồi, núi

Là những người đầu tiên sinh ra một dònghọ hay một dân tộc

Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đi làmvề hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói laoxao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thìcó những người từ bên trong nhảy ra

Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao,H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…

HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ

Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Cácdân tộc cùng một mẹ sinh ra

Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫnnhau

Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2013 MÔN: KỂ CHUYỆN( TCT : 32)

-Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục tiêu

Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung của từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện

Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới

Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ, biết thayđổi giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng viết sẵn lời gợi ýcủa từng đoạn truyện

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ (3’) Chiếc rễ đa tròn

- Hát

Trang 7

- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn.

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (

- Câu chuyện Chuyện quả bầu nói lên điều

gì?

- Hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện này

để hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa của

câu chuyện

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý

- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để kể

Bước 2: Kể trước lớp

Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày

trước lớp

Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể

Chú ý: Khi HS kể, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý

Đoạn 1

Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì?

Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi rừng

biết điều gì?

Đoạn 2

Bức tranh vẽ cảnh gì?

Cảnh vật xung quanh ntn?

Tại sao cảnh vật lại như vậy?

- Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt

Đoạn 3

- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?

- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?

- Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?

- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3

- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu

- Phần mở đầu nêu lên điều gì?

- Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu câu

chuyện hơn

- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở đầu

- Yêu cầu 2 HS nhận xét

- Cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện

- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn

- 1 HS kể toàn truyện

- Các dân tộc Việt Nam đều là anh

em một nhà, có chung tổ tiên.Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lượttừng HS kể từng đoạn của chuyện theogợi ý Khi 1 HS kể thì các em kháclắng nghe

Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi

HS kể một đoạn truyện

Hai vợ chồng người đi rừng bắt đượcmột con dúi

Con dúi báo cho hai vợ chồng biết sắpcó lụt và mách hai vợ chồng cáchchống lụt là lấy khúc gỗ to, khoétrỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngàybảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kínmiệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngàymới được chui ra

Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờsông

Cảnh vật xung quanh vắng tanh, câycỏ vàng úa

Vì lụt lội, mọ người không nghe lời haivợ chồng nên bị chết chìm trong biểnnước

- Mưa to, gió lớn, nước ngập mênhmông, sấm chớp đùng đùng

Tất cả mọi vật đều chìm trong biểnnước

Người vợ sinh ra một quả bầu

Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếng laoxao trong quả bầu.Người vợ lấy queđốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùivào quả bầu.Người Khơ-nú, ngườiThái, người Mường, người Dao, ngườiHmông, người Ê-đê, người Ba-na,người Kinh, …

Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cáchmở đầu dưới đây

- Đọc SGK

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- 2 HS khá kể lại

Trang 8

- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam.

-MÔN: TOÁN( TCT : 157)

Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số

- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số

- Nhận biết một phần năm

- Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam

II Chuẩn bị

- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (

2 Bài cu õ Luyện tập.

- Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập sau:

Viết số còn thiếu vào chỗ trống:

500 đồng = 200 đồng + đồng

700 đồng = 200 đồng + đồng

900 đồng = 200 đồng + đồng + 200

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

Hỏi: Số liền sau 389 là số nào?

Vậy ta điền 390 vào ô tròn

Số liền sau 390 là số nào?

Vậy ta điền 391 vào ô vuông

- Yêu cầu HS đọc dãy số trên

- 3 số này có đặc điểm gì?

Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn lại sao

cho chúng tạo thành các số tự nhiên liên tiếp

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp thực hành trả lại tiền thừatrong mua bán

1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làmbài vào vở bài tập

Bài tập yêu cầu chúng ta điền sốthích hợp vào ô trống

2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở bài tập

Vì 900 + 90 + 8 = 998 mà 998 <1000

Hình nào được khoanh vào mộtphần năm số hình vuông?

389

Trang 9

Chữa bài cho điểm HS.

Bài 3:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với

nhau

Yêu cầu HS cả lớp làm bài.Chữa bài

- Hỏi: Tại sao điền dấu < vào: 900 + 90 + 8 <

1000?

- Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2

4 Củng cố – Dặn do ø

Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn luyện về

đọc viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh

số

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

Hình a được khoanh vào một phầnnăm số hình vuông

Vì hình a có tất cả 10 hình vuông,đã khoanh vào 2 ô hình vuông

Hình b được khoanh vào một phầnhai số hình vuông, vì hình b có tấtcả 10 hình vuông, đã khoanh vào 5hình vuông

Giá tiền một chiếc bút chì là 700đồng Giá tiền một chiếc chì 300đồng Hỏi giá tiền một chiếc bút bilà bao nhiêu đồng?

MÔN: CHÍNH TA( TCT : 63)Û

-Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục tiêu

- Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu

- Oân luyện viết hoa các danh từ riêng

Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; v/d

II Chuẩn bị

- GV: Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ Cây và hoa bên lăng Bác.

Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho HS

viết

Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép một

đoạn trong bài Chuyện quả bầu và làm các

bài tập chính tả

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung

Yêu cầu HS đọc đoạn chép

Đoạn chép kể về chuyện gì?

Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở

3 HS đọc đoạn chép trên bảng

Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam.Đều được sinh ra từ một quả bầu

Có 3 câu

Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó

Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường,Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

- Lùi vào một ô và phải viết hoa

Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng,Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na

Điền vào chỗ trống l hay n

- Làm bài theo yêu cầu

a) Bác lái đòBác làmnghề chở đò đã năm năm

Trang 10

Đoạn văn có mấy câu?Những chữ nào trong

bài phải viết hoa? Vì sao?

Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?

c) Hướng dẫn viết từ khó

GV đọc các từ khó cho HS viết

Chữa lỗi cho HS

Bài 3: Trò chơi

Yêu cầu HS đọc yêu cầu

Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên bảng

viết các từ theo hình thức tiếp sức Trong 5

phút, đội nào viết xong trước, đúng sẽ thắng

- Tổng kết trò chơi

4 Củng cố – Dặn do ø

nay Với chiếc thuyền nan lênh đênhtrên mặt nước, ngày này qua ngàykhác, bác chăm lo đưa khách qua lạibên sông

b) v hay d

Đi đâu mà vội mà vàngMà vấp phải đá, mà quàng phải dây.Thong thả như chúng em đây

Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng

Ca dao

2 HS đọc đề bài trong SGK

HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức

a) nồi, lội, lỗi

b) vui, dài, vai

-THỂ DỤC Tiết: 63 CHUYỀN CẦU – TRỊ CHƠI: “NHANH LÊN BẠN ƠI!”

B- Địa điểm, phương tiện: Sân trường, cịi, cờ

C-N i dung và ph ng pháp lên l p:ộ ươ ớ

I-Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài

học

-Xoay các khớp cổ tay, chân…

- Ơn bài thể dục phát triển chung

- Lớp trưởng điều khiển

Trang 11

-Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG

I Các hoạt động

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

Hỏi: Số liền sau 389 là số nào?

Vậy ta điền 390 vào ô tròn

Số liền sau 390 là số nào?

Vậy ta điền 391 vào ô vuông

Bài 3:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với

nhau

Yêu cầu HS cả lớp làm bài.Chữa bài

- Hỏi: Tại sao điền dấu < vào: 900 + 90 + 8 <

1000?

- Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2

4 Củng cố – Dặn do ø

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở bài tập

Vì 900 + 90 + 8 = 998 mà 998 <1000

Hình nào được khoanh vào mộtphần năm số hình vuông?

Hình a được khoanh vào một phầnnăm số hình vuông

Vì hình a có tất cả 10 hình vuông,đã khoanh vào 2 ô hình vuông

Giá tiền một chiếc bút chì là 700đồng Giá tiền một chiếc chì 300đồng Hỏi giá tiền một chiếc bút bilà bao nhiêu đồng?

Luyện Tiếng việt :CHÍNH TA Û

-Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU

I Các hoạt động

Bài mới

Giới thiệu:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung

Yêu cầu HS đọc đoạn chép

Đoạn chép kể về chuyện gì?

Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở

đâu?

b) Hướng dẫn cách trình bày

Đoạn văn có mấy câu?Những chữ nào trong

- Hát

2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vàonháp

3 HS đọc đoạn chép trên bảng

Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam.Đều được sinh ra từ một quả bầu

Có 3 câu

Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó

Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường,Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

389

Trang 12

bài phải viết hoa? Vì sao?

Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?

c) Hướng dẫn viết từ khó

GV đọc các từ khó cho HS viết

Chữa lỗi cho HS

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

- Cho điểm HS

- Tổng kết trò chơi

4 Củng cố – Dặn do ø

- Lùi vào một ô và phải viết hoa

Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng,Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na

Đi đâu mà vội mà vàngMà vấp phải đá, mà quàng phải dây.Thong thả như chúng em đây

Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng

Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

Ngắt, nghỉ hơi sau dấu chấm, sau mỗi dòng, mỗi ý của thể thơ tự do

Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện ý thơ

Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm

Hiểu ý nghĩa các từ mới: xao xác, lao công

Hiểu ý nghĩa của bài chị lao công vất vả để giữ sạch, đẹp đường phố

Chúng ta cần phải quý trọng, biết ơn chị lao công và có ý thức giữ vệ sinh chung

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng ghi sẵn bài thơ

- HS: SGK

III Các hoạt động

- GV đọc mẫu toàn bài

Giọng chậm, nhẹ nhàng, tình cảm

Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

b) Luyện phát âm

Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau:

+ MB: lắng nghe, chổi tre, xao xác, quét rác,

lặng ngắt, sạch lề…

+ MN: ve ve, lặng ngắt, như sắt, như đồng,

- Hát

3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của

GV Cả lớp theo dõi và nhận xét

Bức tranh vẽ chị lao công đang quét ráctrên đường phố

Theo dõi GV đọc bài và đọc thầm theo

HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm đọcđồng thanh các từ bên…

Mỗi HS đọc 1 dòng theo hình thức tiếpnối

Chú ý luyện ngắt giọng các câu sau:Những đêm hè/

Khi ve ve/

Đã ngủ//

Tôi lắng nghe/

Ngày đăng: 02/07/2021, 13:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w