1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA LOP 3 TUAN 28 CHUAN

23 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 55,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 3: Làm việc với SGK  Mục tiêu: Kể một số ví dụ về việc con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời trong cuộc soáng haèng ngaøy - Giaùo vieân yeâu caàu moãi nhoùm quan [r]

Trang 1

Tuần 28 Thứ hai ngày 16 tháng 3 năm 2009

Môn: Tập đọc

Bài: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

2 Rèn kĩ năng nghe:

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

A.KT bài cũ:

- Gọi HS kể lại câu chuyện Quả táo

- GV nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc

2 Luyện đọc:

a) GV đọc tồn bài

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn các em nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.

- HS tìm hiểu nghĩa các từ mới: nguyệt quế, mĩng, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan.

- Đọc từng đoạn trong nhĩm

- Cả lớp đọc đồng thanh

+ Chú chuẩn bị cuộc đua khơng biết chán

+ Ngựa cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt cuộc đua hơn đồ đẹp

+ Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp: Cha yên tâm đi

Trang 2

+ Nghe cha nói Ngựa con phản ứng thế nào ?

+ Vì sao Ngựa con không đạt kết quả trong hội thi ?

+ Ngựa con rút ra bài học gì ?

4 Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Cả lớp, GV nhận xét

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh họa 4

đoạn câu chuyện, kể lại toàn chuyện bằng lời của Ngựa

con

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa con :

GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh trong SGK.

Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước.

Tranh 2 : Ngựa cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn.

Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau.

Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng mỏng.

Cả lớp và GV nhận xét.

3 Củng cố, dặn dò :

- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.

- Về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câu chuyện theo lời

- HS đọc thể hiện đúng nội dung

- Một, hai tốp HS tự phân vai đọc lại chuyện

- 1 HS khá, giỏi đọc yêu cầu của BT và mẫu

- Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa con

là như thế nào? ( Nhập vai mình là Ngựa con, kể lại câu chuyện, xưng "tôi", "mình")

- 4 HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa con

-1 HS kể toàn bộ câu chuyện

1 Cuûng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi

100.000.

a) Giáo viên viết lên bảng 999… 1012

b) Giáo viên viết 9790… 9786

Học sinh nhận xét: 999 có số chữ số íthơn số chữ số của 1012 nên

999<1012

Hai số cùng có 4 chữ số chữ số hàng nghìn đều là 9 chữ số hàng trăm đều

Trang 3

c) Giáo viên cho học sinh làm tiếp

Bài 1: Giáo viên cho học sinh tự làm.

Bài 2: Giáo viên cho học sinh tự làm tiếp bài.

Bài 3: Giáo viên cho học sinh làm bài –Gọi vài học

sinh nêu kết quả

Bài 4: Giáo viên cho học sinh đọc phần a).

-Cho học sinh tự làm bài – sau đĩ viết kết quả:

số 99.999 cĩ năm chữ số vậy 100.000>99.999 ta cĩ

99.999<100.000

Học sinh làm tiếp:

937 và 20.35197.366 và 100.00098.087 và 9.999

-Học sinh nhận xét: Hai số cùng cĩ năm chữ số

-Hàng chục nghìn 7=7-Hàng nghìn 6=6-Hàng 2 >1Vậy 76200 > 76199

-Học sinh tự làm ài tập cả lớp thống nhất kết quả một vài học sinh đọc kết quả nêu lí do

-Học sinh làm bài tập cả lớp kiểm tra kết quả

-Học sinh làm bài – nêu kết quả a) Số lớn nhất là: 92368

b) Số bé nhất là: 54307

-Học sinh đọc phần a) chọn số bé nhất(viết ở vị trí đầu tiên) Sau đĩ trong các số cịn lại ta chọn số bé nhất (viết

ở vị trí thứ hai )

Mơn: Đạo đức

Bài: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC ( tiết 1 )

Trang 4

I/ Mục tiêu :

Giúp HS hiểu :

-Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống.

-Sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm.

-Học sinh biết sử dụng tiết kiệm nước ; biết bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm.

-Giáo dục học sinh có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và làm ô nhiễm nguồn nước

II/ Chuẩn bị:

-Vở bài tập đạo đức.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Khởi động :

2 Bài cũ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

- Như thế nào là tôn trọng thư từ , tài sản của người khác ?

- Nhận xét bài cũ.

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn

nước ( tiết 1 )

Hoạt động 1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh

Mục tiêu: học sinh hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu

trong cuộc sống Được sử dụng nước sạch đầy đủ, trẻ em sẽ có

sức khoẻ và phát triển tốt.

Cách tiến hành :

- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ những gì cần thiết nhất cho

cuộc sống hằng ngày

- Giáo viên cho học sinh chọn lọc từ tranh vẽ các đồ vật hoặc

các từ: thức ăn, điện, củi, nước, nhà ở, ti vi, sách, đồ chơi,

thuốc, xe đạp, bóng đá,… những thứ cần thiết cho cuộc sống

hằng ngày.

- Giáo viên yêu cầu các nhóm quan sát 3 bức ảnh và thảo

luận, trả lời câu hỏi:

+ Trong mỗi tranh em thấy con người đang dùng nước

để làm gì ?

+ Theo em nước được dùng để làm gì ? Nó có vai trò

như thế nào đối với đời sống con người ?

- Giáo viên kết luận: Nước là nhu cầu thiết yếu của con

- Hát

- Học sinh trả lời

- Học sinh vẽ

- Học sinh quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi

- Dùng nước để tắm giặt, để

tưới cây, để ăn uống, làm mát không khí

- Nước được dùng để ăn, uống,

sinh hoạt Nước có vai trò quan trọng với con người

Trang 5

người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt.

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: giúp học sinh biết nhận xét và đánh giá hành

vi khi sử dụng nước và bảo vệ nguồn nước

Cách tiến hành:

- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập cho học sinh và

yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét việc làm trong mỗi

trường hợp là đúng hay sai? Tại sao? Nếu em có mặt ở đấy,

em sẽ làm gì? Vì sao?

a) Tắm rửa cho trâu bò ở cạnh giếng nước ăn

b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ.

c) Nước thải ở nhà máy và bệnh viện cần phải được xử lí

d) Vứt xác chuột chết , con vật chết xuống ao

e) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật và thùng rác

riêng.

f) Để vòi nước chảy tràn bể mà không khoá lại.

g) Tận dụng nước sinh hoạt để sản xuất , tưới cây

- Giáo viên cho các nhóm thảo luận

- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên kết luận:

a) Không nên tắm rửa cho trâu bò ngay cạnh nước giếng ăn

vì sẽ làm bẩn nước giếng, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.

b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ là việc làm sai vì làm ô nhiễm

nước.

c) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật và thùng rác

riêng là đúng vì đã giữ sạch đồng ruộng và nước không bị

nhiễm độc.

d) Để vòi nước chảy tràn bể mà không khoá lại là việc làm

sai vì đã lãng phí nước sạch.

e) Không vứt rác là việc làm tốt để bảo vệ nguồn nước

không bị ô nhiễm.

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Học sinh biết quan tâm tìm hiểu thực tế sử

dụng nước nơi mình ở.

Cách tiến hành :

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ và phát phiếu

thảo luận cho các nhóm

- Giáo viên yêu cầu từng cặp học sinh trao đổi với nhau theo

câu hỏi:

a) Nước sinh hoạt nơi em đang ở thiếu, thừa hay đủ dùng?

- Các nhóm thể hiện cách xử lý

tình huống.

- Các nhóm khác theo dõi

- Học sinh thảo luận

- Đại diện học sinh lên trình

bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác theo dõi và bổ

sung

- Học sinh chia thành các nhóm nhỏ, trao đổi và thảo luận

- Học sinh thảo luận và trình

bày kết quả.

Trang 6

b) Nước sinh hoạt ở nơi em đang sống là sạch hay bị ô

nhiễm?

c) Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước như thế nào?

(Tiết kiệm hay lãng phí? Giữ gìn sạch sẽ hay làm ô nhiễm

nước?

- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những em đã biết quan tâm

đến việc sử dụng nước ở nơi mình đang ở và đề nghị lớp noi

theo.

4 Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài : Tiết kiệm và bảo vệ nguồn

nước (tiết 2 )

- Học sinh trình bày Những em

khác có thể hỏi để làm rõ thêm những chi tiết mà mình quan tâm.

Thứ ba ngày 17 tháng 3 năm 2009

Môn: Chính tả

Bài: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục đích yêu cầu:

1 Nghe – viết đúng một đoạn trong truyện Cuộc chạy đua trong rừng

2 Làm đúng BT phân biệt các dấu thanh : dấu hỏi/dấu ngã

II Đồ dùng dạy – học:

Bảng lớp viết các từ ngữ trong đoạn văn BT 2b

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS viết bảng lớp các từ: rổ, quả dâu,rể cây,

giày dép, mênh mơng, bến bờ, rên rỉ, mệnh lệnh

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn học sinh nghe viết:

a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

Đoạn văn trên cĩ mấy câu?

Những chữ nào trong đoạnviết hoa

Trang 7

b Giáo viên đọc cho học sinh viết bài

c Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Lưu ý : “thiếu niên” là “thanh niên”

Lời giải a: thiếu niên – nai nịt – khăn lụa – thắt lỏng

– rủ sau lưng – sắc nâu sẫm – trời lạnh buốt – mình

Một số HS đọc lại đoạn văn saukhi đã điền dấu và chữ cáiđúng

Hoa giấy, giản dị, giống hệt, rực rỡHoa giấy – rải kín – làn giĩ

2 Kiểm tra bài cũ:

-Giáo viên kiểm tra bài tập của tiết 136

3 Dạy học bài mới:

Bài 1:

-Giáo viên chép đề bài dãy đầu tiên lên bảng

Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài

-Cho học sinh tự làm các dãy cịn lại Viết kết

quả ở bảng – nhận xét

Bài 2:

-Cho học sinh nêu cách làm phần b)

- Hát

-Hai học sinh lên bảng làm bài

-Học sinh nhận xét rút ra quy luật viết các số tiếp theo (số sau hơn số trước 1)

-Học sinh tự viết các số vào vở bài tập Một học sinh viết lên bảng lớp

Trang 8

Bài 3:

-Cho học sinh tự tính nhẩm và viết ngay kết quả.

Bài 4: Làm niệng-Giáo viên cho học sinh ơn lại các bài tập:

-Học sinh ơn lại các bài tập

-Số lớn nhất cĩ năm chữ số là: 99.999 – tất cả các số cĩ năm chữ khác nhau đều nhỏ hơn nĩ

+Số nhỏ nhất cĩ năm chữ số là 10.000 tất cả các số khác nhau đều lớnhơn 10.000

-Học sinh tự làm bài (4 Học sinh lên bảng, cả lớp làm vở bài tập)

Mơn: Tự nhiên xã hội Bài: THÚ ( tt )

I Mục tiêu:

Sau bài học, Hs biết:

- Chỉ và nĩi được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát

- Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các lồi thú rừng

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK trang 106, 107

- Sưu tầm tranh ảnh về các lồi thú rừng

III Hoạt động dạy – học

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu: chỉ và nĩi được các bộ phận cơ thể của

các lồi rừng được quan sát

Bước 1: làm việc theo nhĩm

Yêu cầu học sinh quan sát hình trang 106, 107

Bước 2: làm việc cả lớp

- Gv yêu cầu Hs phân biệt thú nhà, thú rừng

Hoạt động 2: thảo luận cả lớp

Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ

- Các nhĩm trưởng điều khiển cácbạn phân loại những tranh ảnh cáclồi thú rừng sưu tầm được

- Các nhĩm trưng bày bộ sưu tập và

cử người thuyết minh

-HS trả lời

Mơn: thủ công

Bài: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN

I Mục tiêu:

- Học sinh biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công

- Làm được đồng hồ để bàn đúng quy trình kĩ thuật

- Học sinh yêu thích sản phẩm mình làm được

II Giáo viên chuẩn bị:

- Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công

- Đồng hồ để bàn

- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn

-Giấy thủ công hoặc bìa màu, giấy trắng, hồ dán bút màu, thước kẻ,kéo thủ công

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 10

Hoạt động 1: giáo viên hướng dẩn học sinh quan sát

và nhận xét

Giáo viên giới thiệu đồng hồ để bàn mẩu được làm

bằng giấy thủ công hoặc bìa màu Nếu các câu hỏi

định hướng quan sát, nhận xét, hình dạng màu sắc, tác

dụng của từng bộ phận trên đồng hồ…

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu

Bước 1: Cắt giấy

Cắt hai tờ giấy thủ công hoặc bìa màu có chiều dài 24

ô rộng 16 ô để làm đế và làm khung dán mặt đồng hồ

- Cắt 1 tờ giấy trắng có chiều dài 14 ô rộng 8 ô để

lsmf mặt đồng hồ

Bước 2: làm các bộ phận của đồng hồ( khung, mặt, đế

và chân đở đồng hồ)

- làm khung đồng hồ

- làm mặt đồng hồ

-làm chân đế đồng hồ

Bước3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh.

- Dán mặt đồng hồ vào khung đồng hồ

-Dán khung đồng hồ vào phần đế

Dán chân đở vào mặt sau khung đồng hồ

Giáo viên tóm tắt lại các bước

- Học sinh quan sát

-Học sinh quan sát

-Học sinh nhắc lại các bước học sinh tập làm mặt đồng hồ để bàn

Thứ tư ngày 18 tháng 3 năm 2009

3.Học thuộc lịng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK

Trang 11

III Các hoạt động dạy học:

A.KT bài cũ:

- Gọi HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Cuộc

chạy đua trong rừng theo lời Ngựa con

- GV nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài- Ghi tựa bài

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?

+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế nào?

+ Em hiểu "chơi vui học càng vui" là như thế nào?

4 Học thuộc lòng bài thơ

GV hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ, cả bài

thơ

5 Củng cố, dặn dò :

- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

- GV nhận xét tiết học

2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

- Đọc từng dòng thơ ( mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ)

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

- HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ

+Chơi đá cầu trong giờ ra chơi +Trò chơi rất vui mắt quả cầu giấy màuxanh bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ hát

+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt

-Luyện dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính

-Luyện giải toán

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 12

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ:

-Giáo viên kiểm tra bài tập của tiết 137

2 Dạy - học bài mới:

Bài 1:

-Giáo viên cho học sinh cách làm bài phần a)

-Gọi học sinh nêu kết quả - nhận xét

-Cho học sinh ghép hình theo mẫu

-Cĩ thể cho học sinh thi ghép hình nhanh

-Giáo viên nhận xét

3 Củng cố, dặn dị:

-Luyện tập thêm về giải tốn

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Hai học sinh lên bảng làm bài

-Học sinh nêu cách làm bài phần a) Sau đĩ học sinh tự làm các phần b), c)

-Học sinh nêu cách tìm x Tự làm bài – đọc kết quả - học sinh nhận xét

-Một học sinh đọc bài tốn Cả lớp

tự làm bài – một học sinhgiải ở bảng: Bài giải số mét mương đội thuỷ lợi đào được trong một ngày là: 315:3 = 105(m)

-Số mét mương đội thuỷ lợi đào được trong 8 ngày là: 105x8 = 840 (m)

Đáp số: 840 m

Môn: luyện từ và câu

Bài: NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT CÂU VÀ

TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ?

I Mục đích, yêu cầu:

1 Tiếp tục học về văn hoá

2 Oân tập cách đặt và trả lời câu hỏi để làm gì?

Trang 13

3 Oân luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

II Đồ dùng hoạt động:

- Bảng lớp viết 3 câu văn BT2

- 3 tờ phiếu viết truyện vui BT3

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

Oân tập giữa học kỳ II

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài- Gv ghi tựa bài

2 Hướng dẫn hs làm bài tập

a Bài tập 1:

Gọi hs đọc yêu cầu BT

b Bài tập 2:

Gv gọi Hs đọc yêu cầu BT

Gv mời 3 em lên bảng gạch dưới bộ phận câu trả lời

cho câu hỏi “Để làm gì?”

Cả lớp và Gv nhận xét

c Bài tập 3

- Gọi hs đọc nội dung BT cả lớp theo dõi trong SGK

rồi tự làm bài

- Hs đọc yêu cầu BT- HS phátbiểu: bèo lục bình tự xung là tôi,

xe lu tự xưng thân mật là tớ (Bèolục bình và xe lu giống như mộtngười bạn)

a Con phải đến bác thợ rèn đểxam lại bộ móng

b Cả một vùng sông Hồng mởhội để tưởng nhớ ông

c Ngày mai, muông thú…để chọncon vật nhanh nhất:

- 3 Hs lên bảng làm bài

Trang 14

- Gv gọi

3 hs lên bảng làm bài (Tất cả những chữ sau ô vuông

đều đã viết hoa Nhiệm vụ của các em chỉ là điền

dấu chấm, dấu hỏi hoặc dấu chấm than)

3 Củng cố dặn dò:

GV yêu cầu Hs chú ý các hiện tượng nhân hoá sự

vật, con vật khi đọc thơ văn

GV nhận xét tiết học

- Cả lớp và Hs nhận xét chốt lờigiải đúng

- HS làm bài vào VBT

Thứ năm ngày 19 tháng 3 năm 2009

Mơn: Chính tả

Bài: CÙNG VUI CHƠI

I Mục đích yêu cầu:

Rèn kĩ năng chính tả:

1 Nhớ và viết lại chính xác các khổ thơ 2,3,4 của bài cùng vui chơi

2 Làm đúng BT phân biệt các âm dấu thanh đễ viết sai do phát âm sai: l/n ; dấu

hỏi/dấu ngã

II Đồ dùng dạy – học:

Một số tờ giấy A4

Tranh ảnh một số mơn thể thao (nếu cĩ)

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS viết bảng lớp các từ:ngực nở, da đỏ, vẻ

đẹp, hùng dũng, hiệp sĩ

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn học sinh viết chính tả:

a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

2 HS viết bảng lớp

Cả lớp viết bảng con

HS lắng nghe

1 HS đọc thuộc lịng bài thơ

2 HS đọc thuộc khổ thơ cuối

HS đọc thầm 2,3 lượt các khổ thơ2,3,4 tập viết những từ dễ viết sai

Ngày đăng: 02/07/2021, 12:17

w