- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú.. - Biết những ĐV có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay ĐV có vú.[r]
Trang 1TUẦN 28:
Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2012
BUỔI 1:
Chào cờ:
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tập đọc+Kể chuyện:
Tiết 82+83: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I MỤC TIÊU:
A Tập đọc:
- Chú ý các từ ngữ: sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn,thảng thốt, lung lay…
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu ND: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo (trả lời được các CH trong SGK)
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
-** HS khá, giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ các câu chuyện trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tập đọc:
A KIỂM TRA:
- GV nhận xét kết quả kiểm tra học kì
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
a GV đọc toàn bài
- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
b Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu:
+ HD học sinh phát âm đúng từ khó
- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- HS luyện đọc từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp đọc đoạn
+ GV hướng dẫn nghi hơi đúng câu văn dài - HS nghe, luyện cách ngắt nghỉ hơi + GV gọi HS giải nghĩa từ - HS đọc chú giải
- Đọc đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm
+ Đại diện các nhóm thi đọc đoạn + HS nhận xét, đánh giá
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá - Cả lớp đọc đồng thanh 1 đoạn
3 Tìm hiểu bài:
- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế
nào ?
- Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối…
- Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ? - Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ
móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn
là bộ đồ đẹp
- Nghe cha nói Ngựa con phản ứng như thế
nào?
- Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Nhất định con sẽ thắng
Trang 2- Vì sao Ngựa con không đạt kết quả trong
hội thi ?
- HS nêu ý kiến
4 Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu Hướn dẫn đọc theo lối phân vai - HS phân vai đọc lại câu chuyện
Kể chuyện:
1 GV giao nhiệm vụ: - HS chú ý nghe
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa
con:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu + phần mẫu
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa con là
như thế nào?
- HS nêu: tự xưng tôi
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh
trong SGK
- HS quan sát
- Nêu nội dung các tranh? - HS nói ND từng tranh
+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước
+ Tranh 2: Ngựa cha khuyên con… + Tranh 3: Cuộc thi…
+ Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi
- GV gọi HS kể chuyện - 4HS khá nối tiếp nhau kể từng đoạn
của câu chuyện
- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét - ghi điểm - HS nhận xét
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
-** Em học tập gì qua câu chuyện?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau Tậpkể
chuyện cho người thân nghe
_
Toán:
Tiết 136 : SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000
I MỤC TIÊU:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100000
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số.( Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a)) (tr147)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết nội dung BT 1, 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Yêu cầu so sánh: 9999 và 10000?
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn so sánh các số trong
phạm vi 100000:
a So sánh số có số các chữ số khác
- HS nêu ý kiến
Trang 3- GV viết bảng: 99 999 100 000 và
yêu cầu HS điền dấu >,<,= ?
- HS quan sát
- HS lên bảng + lớp làm nháp
99999 < 100000 + Vì sao em điền dấu < ? Vì 99999 kém 100000 1 đơn vị
- Vì trên tia số 99999 đứng trước 100000
- GV: Các cách so sánh đều đúng
nhưng để cho dễ khi so sánh 2 số tự
nhiên với nhau ta có thể so sánh về số
các chữ số của hai số đó với nhau
- Vì khi đếm số, ta đếm 99999 trước rồi đếm 100000
- Vì 99999 có 5 chữ số còn 100000 có 6 chữ số
- GV: Hãy so sánh 100000 với 99999? - 100000 > 99999
b So sánh các số cùng các chữ số:
- GV viết bảng: 76 200 76199 - HS điền dấu
76200 > 76119 + Vì sao em điền như vậy ? - HS nêu ý kiến: ở hàng trăm 2>1
+ Khi so sánh các số có 4 chữ số ta so
sánh như thế nào ?
- HS nêu ý kiến
- GV: So sánh số có 5 chữ số cũng
tương tự như so sánh số có 4 chữ số ?
- HS nghe
+ Hãy nêu cách so sánh số có 5 chữ số - HS nêu
- GV lấy VD: 76200 … 76199 -> HS so sánh; 76200 > 76199
+ Khi so sánh 76200 > 76199 ta có thể
viết ngay dấu so sánh 76199 … 76200
được không?
- Được 76199 < 76200
3 Thực hành:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con 4589 < 100001 35276 > 35275
8000 = 7999 + 1 99999 < 100000
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 3527 > 3519 86573 < 96573 Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con 89156 < 98516
69731 > 69713
79650 = 79650
- GV nhận xét sửa sai 67628 < 67728
Bài 3 (147):
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở + Số lớn nhất là: 92368
+ Số bé nhất là: 54307
- GV gọi HS đọc bài - 3 - 4 HS đọc bài
Bài 4 (147)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào vở + Từ bé đến lớn: 16 999; 30 620;
31855, 82581 + Lớn đến bé: 76253; 65372;
Trang 456372; 56327
- GV gọi HS đọc bài - HS đọc nhận xét
- GV nhận xét
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Nêu cách so sánh số có 5 chữ số ?
- Về nhà chuẩn bị bài sau
BUỔI 2:
Tiếng Việt(TĐ):
Tiết 28: LUYỆN ĐỌC: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I MỤC TIÊU:
- Chú ý các từ ngữ: sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn,thảng thốt, lung lay…
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con
- Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng như nhỏ thì sẽ thất bại
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A KIỂM TRA:
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc:
- Cho HS đọc từng câu
+ HD học sinh đọc từ khó
- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- HS luyện đọc từ khó
- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp đọc đoạn
+ GV hướng dẫn nghi hơi đúng câu văn
dài
- HS nghe, luyện cách ngắt nghỉ hơi
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm
+ Đại diện các nhóm thi đọc đoạn
+ HS nhận xét, đánh giá
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Cho HS đọc ĐT
3 Luyện đọc lại.
- Gọi 1 số HS thi đọc bài
- GV nhận xét, cho điểm
- Cả lớp đọc đồng thanh 1 đoạn
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Nêu nhận xét về nhân vật Ngựa con ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
_
Toán:
Tiết 82: LUYỆN TẬP SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000
I MỤC TIÊU
- Củng cố về so sánh các số có năm chữ số, thứ tự các số
- Rèn KN so sánh số và tính toán cho HS
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A KIỂM TRA:
- Yêu cầu so sánh 54321 … 54213
Trang 557987 … 57978
- Nhận xét đánh giá
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1(VBT-57):
- Muốn điền dấu đúng ta làm thế nào?
- Gọi 3 HS làm trên bảng, yêu cầu lớp
làm VBT
- Nhận xét, cho điểm
Bài 2(VBT-57):
- HD làm bài
- Tổ chức cho h/s làm bài
- Nhận xét đadnhs giá
Bài 3(VBT-57):
- Làm thế nào để tìm được số lớn nhất?
Số be nhất?
- Gọi 2 HS làm trên bảng
- Chấm bài, nhận xét
Bài 4(VBT-57):
- HD h/s so sánh và xếp thứ tự các số
- Gọi 2 HS làm trên bảng
- Chấm bài, nhận xét
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Nêu cách so sánh số có năm chữ số?
- Dặn dò: Ôn lại bài
- HS so sánh
- Đọc đề
- So sánh các số với nhau
- Lớp làm VBT
2543 < 2549
7000 > 6999
4271 = 4271
26513 < 26517
100000 > 99999 99999>9999
- HS khác nhận xét
- Nêu yêu cầu
- HS làm bài
27000<30000 8000>9000-2000 4300=4200+1000
…
- So sánh các số với nhau
- Lớp làm bảng lớp, VBT
a) Khoanh tròn vào số: 73954 b) Khoanh tròn vào số: 48650
- Nêu yêu cầu
- Làm VBT
a)Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn 20630; 30026; 36200; 60302
b)Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé 65347; 47563; 36574; 35674
_
Thể dục:
( Thầy Đăng soạn giảng)
Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2012
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 137: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100000 (tính viết và tính nhẩm).( Bài 1, bài 2 (b), bài 3, bài 4, bài 5) (tr148)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng viết nội dung BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 6A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV viết: 238165… 321845
28871… 28831
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- HS lên bảng
2 Luyện tập:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào SGK + 99602; 99603; 99604
+ 18400; 18500; 18600
- GV gọi HS đọc bài nhận xét + 91000; 92000; 93000
- GV nhận xét
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bảng con - HS làm bài bảng con
8357> 8257 ; 300+2 < 3200
36478 < 36488; 6500 + 200 > 66231
- GV nhận xét 89429 > 89420 ; 9000 +900 < 10000
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS làm bài
- Yêu cầu làm bảng con 8000 - 3000 = 5000
6000 + 3000 = 9000
3000 2 = 6000
200 + 8000 : 2 = 200 + 4000
- GV nhận xét đánh giá = 4200
Bài 4:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở + Số lớn nhất có 5 chữ số 99999
+ Số vé nhất có 5 chữ số 10000
- GV nhận xét
Bài 5: - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở - HS làm b ài
3254 8326 1326 8460 6
+2473 - 4916 3 24 1410
- GV gọi HS đọc bài 5727 3410 3978 06
- GV nhận xét 00
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Nêu cách so sánh số có 5 chữ số ?
- Về nhà chuẩn bị bài sau
_
Chính tả:
Tiết 55: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I MỤC TIÊU:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết BT 2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.KIỂM TRA:
- GV đọc một số từ khó có ch/tr
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
- HS viết bảng con
1 Giới thiệu bài:
2 HD học sinh nghe viết:
a HD chuẩn bị:
- Ngựa Con học tập được bài học gì?
- 2 HS đọc lại bài
- HS nêu ý kiến
- Những chữ nào trong đoạn viết hoa ? - Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và
tên nhân vật - Ngựa con
- GV đọc 1 số tiếng khó: khoẻ, giành,
nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn…
- HS luyện viết tiếng khó vào bảng con, bảng lớp
- GV quan sát, sửa sai
b GV đọc bài:
- Đọc chính tả
- GV quan sát uấn nắn cho HS yếu
- GV đọc lại bài cho h/s chữa lỗi
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
c Chấm chữa bài:
- GV thu vở chấm điểm
3 HD làm bài tập:
Bài 2: (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu làm bài tập
+ GV giải nghĩa từ "thiếu niên"
- HS tự làm bài vào SGK
- GV gọi HS lên bảng - 2 HS lên bảng thi làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - HS nhận xét
a thiếu niên -nai nịt - khăn lụa - thắt lỏng
- rủ sau lưng - sắc nâu sẫm - trời lạnh buốt
- mình nó - chủ nó - từ xa lại
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Nêu cách viết hoa tên riêng ?
- Về nhà luyện viết, chuẩn bị bài sau
_
Đạo đức:
Tiết 28: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
( Tích hợp GDBVMT)
I MỤC TIÊU:
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
- HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và gây ô nhiễm nguồn nước
Trang 8II TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN:
- Các tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm ở địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KTBC:
- Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác ?
- Nhận xét
B BÀI MỚI:
1 Hoạt động1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh
* Mục tiêu: HS hiểu nước là nhu cầu không thể
thiếu trong cuộc sống
Được sử dụng nước sạch đầy đủ, trẻ em sẽ có
sức khoẻ và phát triển tốt
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS: Viết những gì cần thiết nhất
cho cuộc sống hàng ngày
- HS viết, vẽ vào giấy
VD: Thức ăn, điện, củi, nước, nhà,
ti vi, sách vở, đồ chơi, bóng đá…
- GV yêu cầu các nhóm chọn lấy 4 thứ cần thiết
nhất
- HS chọn và trình bày lí do lựa chọn
+ Nếu không có nước sống của con người sẽ
như thế nào ?
* Kết luận: Nước là nhu cầu thiết yếu của con
người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển
tốt
- HS nêu ý kiến
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết nhận xét và đánh giá hành
vi khi sử dụng nước và bảo vệ nguồn nước
* Tiến hành:
- GV chia nhóm, phát phiếu thảo luận và giao
nhiệm vụ cho các nhóm
- HS thảo luận theo nhóm
- Gọi h/s trình bày - Một số nhóm trình bày kết quả
* Kết luận: a Không nên tắm rửa cho trâu, bò
ngay cạnh giếng nước ăn vì sẽ làm bẩn nước
giếng, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
b Đổ rác ra bờ ao, hồ là sai vì làm ô nhiễm
nước
c Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào
thùng riêng là đúng vì đã giữ sạch đồng ruộng
và nước không bị nhiễm độc…
* Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo
vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm.
3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết quan tâm tìm hiểu thực tế
sử dụng nước nơi mình ở
Tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát
phiếu thảo luận
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày kết
Trang 9quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
- GV tổng kết ý kiến, khen ngợi các HS đã biết
quan tâm đến việc sử dụng nước ở nơi mình
đang sống
4 Hướng dẫn thực hành:
- Tìm hiểu thực tế sử dụng sử dụng nước ở gia
đình, nhà trường và tìm cách sử dụng tiết kiệm,
bảo vệ nước sinh hoạt ở gia đình, nhà trường
_
Tự nhiên và xã hội:
Tiết 55: THÚ (TIẾP)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ích lợi của thú đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú
- Biết những ĐV có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay ĐV có
vú - Nêu được một số VD về thú nhà và thú rừng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình trong SGK 106 – 107 Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA:
- Nêu ích lợi của thú nhà ?
- Nêu các bộ phận bên ngoài của thú nhà?
B BÀI MỚI:
1 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV yêu cầu HS quan sát hình các loài thú
rừng trong SGK
- HS quan sát SGK
+ GV nêu câu hỏi và thảo luận: - HS thảo luận theo nhóm
- Kể tên các loại thú rừng em biết ? (Nhóm trưởng điều khiển)
- Nêu đặc điểm bên ngoài của thú rừng?
- So sánh đặc điểm giống nhau và khác nhau
giữa thú nhà và thú rừng ?
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ GV gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày
* Kết luận:
- Thú rừng có đặc điểm giống thú nha: Có
lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa
- Thú nhà được con người nuôi dưỡng và
thuần hoá… Thú rừng là những loài thú sống
hoang dã…
- HS nhận xét
2 Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
- Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn
phân loại tranh ảnh về các loài thú sưu tầm được
- Tại sao phải bảo vệ các loài thú rừng + HS thảo luận
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm trưng bày tranh ảnh
Trang 10- Đại diện các nhóm nthi diễn thuyết
3 Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Bước 1:
+ GV nêu yêu cầu: Vẽ 1 con thú rừng mà em
yêu thích
- HS nghe
- HS lấy giấy, bút vẽ
+ GV quan sát hướng dẫn thêm cho HS
- Bước 2: Yêu cầu trình bày - HS dán bài vẽ của mình trước
bảng lớp
- HS giới thiệu về tranh của mình
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Vì sao mọi người cần bảo vệ các loài thú?
- Dặn h/s động viên người thân nên bảo vệ
vcác loài thú
_
BUỔI 2:
( Cô Nụ +Thương soạn giảng)
Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2012
( Cô Nụ+ Thầy Đăng soạn giảng)
Thứ năm ngày 15 tháng 3 năm 2012
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 139: DIỆN TÍCH MỘT HÌNH
I MỤC TIÊU :
- Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình
- Biết: Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn diện tích hình kia; một hình được tách thành hai hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích của hai hình đã tách.( Bài 1, bài 2, bài 3) (tr150)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Các hình minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Làm bài tập 1 (tiết 138)
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu về diện tích của 1 hình:
- HS chữa bài tập
Ví dụ 1:
- GV đưa ra trước lớp hình tròn - HS quan sát