Vi phạm pháp luật 1.1 Khái niệm: Vi phạm pháp luật : Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được p
Trang 1
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP LUẬT
TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
I/ Thực hiện Pháp Luật
1 Khái niệm
Thực hiện pháp luật là một quá trình họat động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ
thể pháp luật
2 Các hình thức thực hiện pháp luật
2.1 Tuân thủ pháp luật
2.2 Thi hành pháp luật
2.3 Sử dụng pháp luật
2.4 Áp dụng pháp luật
II Vi phạm Pháp luật và Trách nhiệm pháp lý
1 Vi phạm pháp luật
1.1 Khái niệm:
Vi phạm pháp luật : Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực chịu
trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật
bảo vệ
* 4 dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật :
+ Vi phạm pháp luật phải là hành vi xác định của con người
+ Hành vi trái pháp luật xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ
+ Có lỗi
+ Chủ thể thực hiện phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự : cá nhân và tổ chức
2.1 Phân lọai vi phạm pháp luật : thông thường vi phạm pháp luật được phân
chia thành 4 nhóm cơ bản sau :
- Vi phạm hình sự (tội phạm)
- Vi phạm hành chính
- Vi phạm dân sự
- Vi phạm kỷ luật nhà nước
2 Trách nhiệm Pháp lý
2.1 Khái niệm :
Là trách nhiệm pháp lý là trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật trước nhà nước, thể hiện ở mối quan hệ đặc biệt giữa nhà nước (thong qua các cơ quan hoặc nhà chức trách có thẩm quyền) với chủ thể vi phạm pháp luật, được các quy phạm pháp luật xác lập và điều chỉnh
2.2 Các loại trách nhiệm pháp lý :
- Trách nhiệm hành chính
- Trách nhiệm hình sự
- Trách nhiệm kỷ luật
- Trách nhiệm dân sự
Trang 2Ý THỨC PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I Ý THỨC PHÁP LUẬT
1.Khái niệm ý thức pháp luật :
Ý thức pháp luật là tổng thể những học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm hình thành trong xã hội, thể hiện mối quan hệ của con người đối với pháp
luật hiện hành, pháp luật đã qua và pháp luật cần phải có; thể hiện sự đánh giá về
tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi xử xự của con người cũng như
trong tổ chức và họat động của các cơ quan Nhà nước và tổ chức khác trong xã
hội
2 Cơ cấu và phân lọai ý thức pháp luật :
Cơ cấu của ý thức pháp luật gồm : Tâm lý pháp luật và hệ tư tưởng pháp
luật
Tâm lý pháp luật : hình thành tự phát, trực tiếp từ đời sống pháp luật ,
thể hiện dưới dạng tình cảm, tâm trạng… đối với pháp luật tâm l1y pháp luật tồn
tại dưới các dạng cơ bản sau :
+ Tình cảm pháp luật : do giao tiếp của con người mà hình thành,
biểu hiện sợ hãi trước hành vi vi phạm pháp luật hay vui mừng, phấn khởi khi pháp
luật được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả
+ Tâm trạng : là một yếu tố linh động của tâm lý pháp luật , biểu hiện
thờ ơ, lãnh đạm đối với pháp luật hoặc cương quyếtm không khoan dung đối với
vi phạm pháp luật
+ Những xúc động , sự tự đánh giá biểu hiện cao của lương tâm, có ý nghĩa phòng ngừa những hành vi lệch chuẩn
Hệ tư tưởng pháp luật là những quan điểm, tư tưởng, hình thành một cách
tự giác
3 Vấn đề nâng cao ý thức pháp luật ở nước ta :
Để nâng cao ý thức pháp luật ở nước ta hiện nay cần tập trung vào một số giải pháp cơ bản sau :
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật bằng nhiều hình thức khác nhau
- Nâng cao chất lượng họat động của các cơ quan thực thi pháp luật như tòa
án, viện kiểm sát, các cơ quan hành chính nhà nước
- Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong nọi lĩnh vực của đời sống xã hội
- Tạo điều kiện cho nhân dân tham gia quản lý xã hội (giám sát, dân chủ, phản biện )
- Kết hợp giáo dục pháp luật với giáo dục đạo đức, nâng cao trình độ văn hóa của nhân dân
II Pháp chế XHCN
Trang 31 Quan niệm về pháp chế :
Pháp chế XHCN là chế độ đặc biệt của đời sống chính trị- xã hội trong đó nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và theo pháp luật Các cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân; các cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; các thành viên của các
tổ chức và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác; mọi vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo pháp luật
2 Nguyên tắc cơ bản của pháp chế XHCN :
2.1 Nguyên tắc bảo đảm tính tối cao của Hiếp pháp và luật
2.2 Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô tòan quốc
2.3 Nguyên tắc bắt buộc chung đối với mọi người không có ngọai lệ
2.4 Nguyên tắc trách nhiệm pháp lý bắt buộc
3 Giải pháp tăng cường pháp chế XHCN
3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật
3.2 Tích cực tổ chức đưa pháp luật vào cuộc sống
3.3 Giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật
LUẬT NHÀ NƯỚC - HIẾN PHÁP 1992
Trang 4I/Luật Nhà nước
1 Khái niệm
Luật Hiến Pháp là một hệ thống các quy phạm quy định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hoá, giáo dục của một nước quy định các quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân quy định các nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước và về chủ quyền quốc gia
Hiến pháp là nguồn cơ bản của nhà nước
2 Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh :
*Đối tượng điều chỉnh :
- Những quan hệ chính trị, xã hội quan trọng, cơ bản nhất
- Những quan hệ xã hội xác định mối liên hệ giữa Nhà nước và cá nhân
- Những quan hệ xã hội xung quanh việc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước
* Phương Pháp điều chỉnh
- Phương pháp cho phép;
- Phương pháp bắt buộc;
- Phương pháp cấm
II Một Số Nội Dung Chủ Yếu Của Hiến Pháp1992
1 Một số chế định cơ bản của Hiến pháp 1992
1.1 Chế độ chính trị
Trong Hiến pháp 1992 Chế độ chính trị là một chế định pháp lý bao gồm nhiều quy phạm pháp luật quy định vị trí pháp lý của các tổ chức chính trị ( Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã hội…… ) và quy định mối quan hệ giữa các chủ thể đó
để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ chính trị
Mục tiêu của chế độ chính trị : Điều 3 Hiến pháp xác định mục tiêu của chế
độ chính trị là : “xây dựng đất nước giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện”
1.2 Chế độ kinh tế
Chế độ kinh tế trong Hiến pháp 1992 là chế định pháp lý bao gồm nhiều quy phạm pháp luật quy định mục tiêu, phương hướng, nguyên tắc hoạt động kinh
tế và quản lý kinh tế của Nhà nước Chế độ kinh tế là cơ sở, nền tảng quyết định chế độ chính trị – xã hội
Mục đích: Điều 16 Hiến pháp khẳng định “Mục đích chính sách kinh tế của Nhà nước là làm cho dân giàu nuớc mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu
Trang 5vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ sở giải phóng mọi năng lực của sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế ….”
Hiến pháp 1992 ghi nhận sự tồn tại và được nhà nước bảo hộ của các hình thức sở hữu khác nhau : Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân, trong
đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng
1.3 Chế độ văn hóa xã hội
Khi nghiên cứu chế độ của một xã hội, không phải chỉ nghiên cứu đến chế
độ chính trị, chế độ kinh tế mà còn phải nghiên cứu đến chế độ văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ như một bộ phận cấu thành của chế độ xã hội, có liên quan mật thiết với chế độ chính trị và chế độ kinh tế Văn hóa là nền tảng tinh thần của
xã hội, một động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
Mục đích chính sách phát triển nền văn hóa dân tộc, nền giáo dục, phát triển khoa học và công nghệ là xây dựng phát triển, bảo vệ những giá trị văn hóa, xây dựng con người mới XHCN Vì vậy vấn đề con người là quốc sách hàng đầu Do
đó Nhà nước không chỉ chú trọng đến giáo dục mà còn phải chú trọng đến phát triển khoa học và công nghệ, có như vậy nền văn hóa Việt Nam mới có thể là mộ nền văn hóa dân tộc, hiện đại và nhân văn
1.4 Quyền và nghiã vụ cơ bản cuả công dân
- Quyền là khả năng công dân tự do lựa chọn hành động của mình và Nhà nước bảo đảm cho khả năng ấy
- Nghĩa vụ là trách nhiệm của công dân phải thực hiện một hành động cụ thể và Nhà nước trong trường hợp cần thiết, tác động buộc công phải làm việc đó
vì lợi ích chung
Các quyền cơ bản được quy định trong Hiến pháp 1992 là các quyền về chính trị (tham gia quản lý Nhà nước, quyền bầu cử, quyền ứng cử); các quyền kinh tế, dân sự, lao động (quyền lao động, quyền tự do kinh doanh, quyền
sở hữu… ), các quyền về văn hoá, xã hội giáo dục (quyền học tập, quyền nghiên cứu khoa học, quyền được chăm sóc, giáo dục và bảo vệ của trẻ em, quyền được Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình …), các quyền tự do dân chủ (tự do đi lại,
tự do tín ngưỡng, tự do báo chí, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, chổ ở được Nhà nước bảo hộ về tính mạng, sức khỏe,…)
- Các nghiã vụ cơ bản của công dân là trung thành với Tổ Quốc, bảo vệ Tổ quốc, tôn trọng, bảo vệ tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng, tuân theo Hiến pháp
và pháp luật, nghĩa vụ đóng thế và lao động công ích
- Trách nhiệm của Nhà nước là tạo ra cơ sở pháp lý ( hệ thống pháp luật ) để cụ thể hoá Hiến pháp, cùng xã hội và toàn dân tạo ra các điều kiện vật chất, kinh tế – xã hội để thực thi các quyền và nghiã vụ công dân
Trang 62 Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam theo Hiến pháp 1992
a) Hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước
-Hệ thống các cơ quan đại diện (hay còn gọi là các cơ quan quyền lực nhà nước )bao gồm :Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã và tương đương)
-Hệ thống các cơ quan chấp hành (hay còn gọi là các cơ quan quản lý nhà nước ) bao gồm: Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp ( tỉnh, huyện, xã và tương đương)
-Hệ thống cơ quan xét xử bao gồm: Tòa án nhân dân Tối cao, Tóa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tòa án nhân dân huyện, quận và tương đương, tòa án quân sự( tòa án quân sự Trung ương, toàn án quân sự quân khu và tương đương, tòa án quân sự khu vực )
-Hệ thống cơ quan kiểm sát gồm có: Viện Kiển sát nhân dân Tối cao, viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận và tương đương, viện kiểm sát quân sự các cấp
b) Chức năng, nhiệm vụ của một số cơ quan trong bộ máy nhà nước
-Quốc hội: lập hiến,lập pháp
-Chủ tịch nước: đối nội và đối ngoại
-Chính phủ: thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước
-Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm các bộ, cơ quan ngang bộ Bộ và cơ quan ngang bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực nhất định
-Tòa án nhân dân: xét xử các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính, lao động, giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật
-Viện kiểm sát nhân dân: thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp, thực hành quyền công tố theo quy định của pháp luật
-Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân:
+ Hội đồng nhân dân : quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương, bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên, thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Ủy ban nhân dân
+ Ủy ban nhân dân : chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luât, các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
LUẬT LAO ĐỘNG
Trang 7I Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật lao động
1 Khái niệm :
Ngành luật lao động là ngành luật độc lập trong hệ thống các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm những quy tắc và quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động; giữa người sử dụng lao động với các cơ quan chức năng của nhà nước
về lao động
2 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh
2.1 Đối tượng điều chỉnh
Điều chỉnh mối quan hệ giữa người làm công ăn lương và người sử dụng lao động, cụ thể là là quan hệ từ khi giao kết hợp đồng, quan hệ từ khi giao kết hợp đồng đến sau khi chấm chứt hợp đồng
2.2 Phương pháp điều chỉnh
Là cách thức mà nhà nước tác động vào các QHPL, gồm những phương pháp sau : PP thỏa thuận, bình đẳng; PP mệnh lệnh; PP có sự tham gia của tổ chức công đòan
II Một số chế định cơ bản của Luật lao động
1 Tiền lương
1.1 Khái niệm :
Nghĩa rộng :Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do
Nhà nước quy định
Nghĩa hẹp : tiền lương của người lao động làm công ăn lương là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động theo thỏa thuận trong HĐLĐ phù hợp với pháp luật lao động
Mức lương tối thiểu : Mức lương là mức thấp nhất mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tái sản xuất sức lao động mở rộng
1.2 Hệ thống thang lương, bảng lương
Thang lương áp dụng cho công nhân sản xuất (bậc lương và hệ số lương tương ứng)
Bảng lương áp dụng cho CBCCVC (hệ số lương và bậc lương tương ứng)
1.3 Tiền lương trong những công việc cụ thể :
a Trả lương khi làm thêm giờ
b Trả lương khi ngừng việc
2 Hợp đồng lao động
2.1 Khái niệm :
Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
2.2 Nguyên tắc giao kết HĐLĐ:
- Tự nguyện, bình đẳng
- Trực tiếp
Trang 8- Không trái với pháp luật, thỏa ước lao động tập thể
2.3 Nội dung của HĐ : quyền và nghĩa vụ
Có 3 nhóm điều khỏan :
- Điều khỏan bắt buộc
- Điều khỏan bắt buộc thỏa thuận
- Điều khỏan tùy nghi
2.4 Hình thức hợp đồng
HĐ được giao kết bằng miệng hoặc bằng văn bản, phải làm thành 2 bản, mỗi bên giữ 1bản
2.5 Phân lọai hợp đồng
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
2.6 Hiệu lực của HĐ lao động
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác
3 Kỷ luật lao động
3.1 Khái niệm :
Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ
và điều hành sản xuất, kinh doanh thể hiện trong nội quy lao động
Nội quy lao động không được trái với pháp luật lao động và pháp luật khác
3.2 Những biện pháp để đảm bảo kỷ luật lao động
a Giáo dục,thuyết phục trong kỷ luật lao động : làm cho người lao động hiểu rõ
nội dung của bản nội quy lao động, xác định được những việc cần phải chấp hành khi thực hiện nghĩa vụ lao động, từ đó họ có y thức tự giác tuân theo
b Áp dụng trách nhiệm kỷ luật lao động :
Người vi phạm kỷ luật lao động, tuỳ theo mức độ phạm lỗi, bị xử lý theo một trong những hình thức sau đây:
- Khiển trách;
- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá sáu tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng hoặc cách chức;
- Sa thải."
Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động
4 Bảo hiểm
4.1 Khái niệm
4.2 Các lọai hình BHXH
- BHXH bắt buộc
- BHXH tự nguyện
4.3 Các chế độ BHXH cụ thể :
Trang 9a Trợ cấp ốm đau
b Trợ cấp tai nạn, bệnh nghề nghiệp
c Trợ cấp thai sản
d Chế độ hưu trí
e.Chế độ tử tuất
f Chế độ nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe