1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dai so 8 tiet 44 45

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 14,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương trình tương đương : Hỏi : Có nhận xét gì về tập hợp nghiệm của các hợp nghiệm của các phương trình, sau Hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm là đó trả lời : Mỗi cặp phương [r]

Trang 1

Ngày soạn: 01 – 01 – 2013 Ngày dạy: 07 – 01 –

2013

CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN Tiết 44: §1 MỞ ĐẦUVỀ PHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm

của phương trình (ở đây, chưa đưa vào khái niệm tập xác định của phương trình), hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này

2 Kỉ năng: Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc

nhân

3 Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài học.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên : Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi các bài tập

2 Học sinh : Đọc trước bài học  bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Thay cho việc kiểm tra GV giới thiệu chương III :

GV cho HS đọc bài toán cổ: “Vừa gà vừa chó, bó lại lại cho tròn, ba mươi sáu con, một trăm chân chẵn.”Hỏi có bao nhiêu gà, bao

nhiêu chó ?

3 Bài mới :

HĐ 1 : Phương trình một ẩn :

GV ghi bảng các hệ thức :

2x + 5 = 3(x  1) + 2 2x2 + 1 = x + 1

2x5 = x3 + x

GV : Mỗi hệ thức trên có dạng A(x) = B(x) và ta

gọi mỗi hệ thức trên là một phương trình với ẩn

HS Ghi các hệ thức vào vở

HS nghe giáo viên giới thiệu về phương trình với ẩn x

HS Trả lời : Khái niệm ptrình tr 5 SGK

1 Phương trình một ẩn :

Ta gọi hệ thức : 2x + 5 = 3(x  1) + 2 là một phương trình với ẩn số x (hay ẩn x)

 Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu

Trang 2

Hỏi : Theo các em thế nào là một p trình với ẩn

x

GV gọi 1HS làm miệng bài ?1 và ghi bảng

Hỏi : Hãy chỉ ra vế trái, vế phải của mỗi p trình

trên

GV cho HS làm bài ?2

Hỏi Khi x = 6 thì giá trị mỗi vế của phương trình

là 2x + 5 = 3 (x  1) + 2 như thế nào ?

GV giới thiệu : 6 (hay x = 6) là 1 n của phương

trình

GV cho HS làm bài ?3 (bảng phụ)

GV giới thiệu chú ý (a)

Hỏi : Hãy dự đoán nghiệm của các ptrình sau :

a/ x2 = 1 b/ (x  1)(x + 2)(x3) = 0

c/ x2 = 1 Từ đó rút ra nhận xét gì ?

1 HS cho ví dụ : a) 2y +1= y; b)u2+u = 10

HS Trả lời :

HS thực hiện HS nghe GV giới thiệu về nghiệm của phương trình

HS: Cả lớp thực hiện lần lượt thay x = -2 và x = 2 để tính giá trị hai vế của pt và trả lời 1 HS nhắc lại chú ý (a)

HS Thảo luận nhóm nhẩm nghiệm a/ pt có hai nghiệm là :

x = 1 và x = -1 b/ pt có ba nghiệm là :

x = 1 ; x = -2 ; x = 3 c/ pt vô nghiệm

HS rút ra nhận xét như chú ý (b)

thức của cùng một biến x

* Cho phương trình :

2x + 5 = 3 (x  1) + 2 Với x = 6, ta có :

VT : 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17

VP : 3 (x  1) + 2

= 3(6  1)+2 = 17

Ta nói 6(hay x = 6) là một nghiệm của phương trình trên

Chú ý : (SGK)

HĐ 2 : Giải phương trình

GV cho HS đọc mục 2 giải phương trình

Hỏi : Tập hợp nghiệm của một phương trình là gì

?

GV cho HS thực hiện ?4

Hỏi : Giải một phương trình là gì ?

HS đọc mục 2 giải phương trình

HS trả lời : ý thứ nhất của mục 2 giải phương trình

1 HS đọc to đề bài trước lớp và điền vào chỗ trống

a/ pt x = 2 có tập hợp nghiệm là S =

2

b/ pt vô nghiệm có tập hợp ng là S = 

HS Trả lời

2 Giải phương trình :

Tập nghiệm của phương trình thường được ký hiệu bởi chữ S

Ví dụ :

 Tập hợp nghiệm của pt x = 2 là S = 2

 Tập hợp nghiệm của pt x2 = 1 là S =  b/ Giải một phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó

HĐ3: Phương trình tương đương

Hỏi : Có nhận xét gì về tập hợp nghiệm của các

cặp phương trình sau :

a/ x = -1 và x + 1 = 0 b/ x = 0 và 5x = 0

HS cả lớp quan sát đề bài và nhẩm tập hợp nghiệm của các phương trình, sau đó trả lời : Mỗi cặp phương trình có cùng một tập hợp nghiệm

3 Phương trình tương đương :

Hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm là hai phương trình tương đương

Để chỉ hai phương trình tương đương với nhau, ta

Trang 3

GV giới thiệu mỗi cặp phương trình trên được

gọi là hai phương trình tương đương

Hỏi : Thế nào là hai phương trình tương đương?

HS : Nghe giáo viên giới thiệu

HS Trả lời tổng quát như SGK tr 6

dùng ký hiệu “”

Ví dụ : a/ x = -1  x + 1 = 0

b/ x = 0 ø 5x = 0

HĐ 4 :Luyện tập, Củng cố

Bài 2 tr 6 SGK

GV cả lớp làm vào vở1HS làm miệng

Bài 4 tr 7 SGK

GV treo bảng phụ bài 4 tr 7 SGK

GV cho HS hoạt động theo nhóm trong 3 phút

Bài 5 tr 7 SGK

GV: Qua bài học này chúng ta cần nắm chắc các

khái niệm:

 Tập hợp nghiệm của pt

 Phương trình tương đương và ký hiệu

1 HS đọc to đề trước lớp

HS cả lớp làm vào vở

1 HS: trả lời miệng HS: đọc đề bài HS: hoạt động theo nhóm Đại diện nhóm trả lời Một vài HS khác nhận xét

HS nhẩm nghiệm và trả lời hai pt đó không tương đương

Bài 2 tr 6 SGK : t = -1 và t = 0 là hai nghiệm của pt

(t + 2)2 = 3t + 4 Bài 4 tr 7 SGK:

(a) nối với (2) (b) nối với (3) (c) nối với (1) và (3) Bài 5 tr 7 SGK:

Thử trực tiếp x = 1 thoả mãn pt x (x - 1) = 0 nhưng không thỏa mãn pt x = 0

Do đó hai pt không tương đương

4 Hướng dẫn học ở nhà :

a Bài vừa học:

- Nắm vững các khái niệm : phương trình một ẩn, tập hợp nghiệm và ký hiệu, phương trình tương đương và ký hiệu

 Giải bài tập 1 tr 6 SGK, bài 6, 7, 8, 9 SBT tr 4 Hướng dẫn bài tập 1/ 4 SGK

Hướng dẫn: Thế x = - 1 vào hai vế phương trình Nếu bằng nhau thì đó là nghiệm hay ngược lại

b Bài sắp học: Soạn bài “Phương trình bậc nhất 1 ẩn và cách giải”

- Thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn, nhận dạng?

- Các bước giải phương trình

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 4

Ngày soạn: ……… Ngày dạy:

………

I MỤC TIÊU: Học sinh nắm chắc được:

1 Kiến thức: Khái niệm phương trình bậc nhất (một ẩn) và cách giải.

2 Kỉ năng: Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất.

3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học, có ý thức phát biểu tốt, chú ý trình bày cách giải

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS:  Tập hợp nghiệm của một phương trình là gì ? Cho biết ký hiệu ?

 Giải bài tập 1 tr 6 SGK

3 Bài mới :

HĐ1 : Định nghĩa phương trình bậc nhất một

ẩn

Hỏi : Hãy nhận xét dạng của các pt sau :

a/ 2x  1 = 0 ; b/ 12 x+5=0

c/ x  √2 = 0 ; d/ 0,4x  14 = 0

GV giới thiệu : mỗi pt trên là một pt bậc nhất

một ẩn

Hỏi : Thế nào là một pt bậc nhất một ẩn ?

HS : Quan sát đề bài bảng phụ ; cả lớp suy nghĩ

1HS Trả lời : có dạng ax + b = 0,

a, b là các số, a  0

HS nghe GV giới thiệu 1HS Trả lời định nghĩa SGK tr 7 Một vài HS nhắc lại định nghĩa

1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn

a/ Định nghĩa : Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a  0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn

b/ Ví dụ : 2x  1 = 0 và 3  5y = 0 là những pt bậc nhất một ẩn

HĐ2: Hai quy tắc biến đổi phương trình HS : Nghe GV nhắc lại 2 Hai quy tắc biến đổi phương trình

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

GV nhắc lại hai tính chất quan trọng của đẳng

thức số : Nếu a = b thì a + c = b + c Ngược lại,

nếu

a + c = b + c thì a = b

Nếu a = b thì ac = bc Ngïc lại, nếu ac = bc thì a =

b

GV cho HS làm bài ?1 :

GV gọi 1HS lên bảng giải các pt trên

Hỏi : Các em đã vận dụng tính chất gì để tìm x ?

GV giới thiệu quy tắc chuyển vế

GV cho HS làm bài ?2

GV gọi 1HS lên bảng giải bằng cách nhân hai vế

với cùng một số khác 0

GV giới thiệu quy tắc nhân với một số

GV gọi 1 HS giải câu (a) bằng cách khác

Hỏi : Hãy thử pt biểu quy tắc nhân dưới dạng

khác

1HS nêu lại hai tính chất quan trọng của đẳng thức số

HS đọc đề bài 1HS lên bảng giải Trả lời : đã vận dụng tính chất chuyển vế

HS : nghe giới thiệu và nhắc lại

HS đọc đề bài 1HS lên bảng giải HS : nghe giới thiệu và nhắc lại

1 HS lên bảng giải câu (a) cách khác

a) x2 =  1 x2 : 12 =  1 :

1

2  x =  2

HS : Phát biểu quy tắc nhân dưới dạng khác tr 8 SGK

a) Quy tắc chuyển vế :

Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó

Ví dụ :

34 + x = 0

x = 0  34 (chuyển vế)

x =  34

b) Quy tắc nhân với 1 số :

Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0

Ví dụ : x2 =  1 x2 2 =  1 2 x =  2

HĐ 3 : Cách giải phương trình bậc nhất một

ẩn

GV giới thiệu phần thừa nhận tr 9 SGK và yêu

cầu 2HS đọc lại

GV cho HS cả lớp đọc ví dụ 1 và ví dụ 2 tr 9

SGK trong 2phút

Sau đó gọi HS1 lên bảng trình bày ví dụ 1, HS2

trình bày ví dụ 2

GV gọi HS nhận xét

Hỏi : pt 3x  9 = 0 có mấy nghiệm

GV giới thiệu ví dụ 2 là cách trình bày trong thực

hành

2 HS đọc lại phần thừa nhận ở SGK

HS : cả lớp đọc ví dụ 1 và ví dụ 2 trong 2 phút

2 HS : lên bảng HS1 : trình bày ví dụ 1 HS2 : trình bày ví dụ 2 Trả lời : pt có một ngduy nhất x =

3

HS : nghe GV giới thiệu và ghi

3 Các giải phương trình bậc nhất một ẩn

Ví dụ 1 :Giải pt 3x  9 = 0 Giải : 3x  9 = 0

 3x = 9 (chuyển  9 sang vế phải và đổi dấu)

 x = 3 (chia cả 2 vế cho 3)

KL : Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 3

ví dụ 2 : Giải pt 1 73 x=0 Tổng quát, pt ax + b = 0 (với a  0)

ax + b = 0 ax =  b  x =  b a

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

GV yêu cầu HS nêu cách giải pt : ax + b = 0 (a 

0)

Hỏi : pt bậc nhất ax + b = 0 có bao nhiêu nghiệm

?

GV cho HS làm bài ?3

Giải pt : 0,5x + 2,4 = 0

nhớ cách làm

HS nêu cách giải tq như SGK tr 9 Trả lời : Có một nghiệm duy nhất

1 HS lên bảng giải

Vậy pt bậc nhất ax + b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất x =  b a

HĐ 4 : Luyện tập - củng cố:

Bài tập 7 tr 10 SGK: GV treo bảng phụ

bài tập 7 và yêu cầu 1 HS làm miệng

Bài tập 8 (a, c) tr 10 SGK

GV phát phiếu học tập bài tập 8 (a, c) cho HS

GV cho HS hoạt động theo nhóm

GV gọi đại diện nhóm trình bày bài làm

1HS đọc to đề trước lớp 1HS làm miệng bài tập 7 Mỗi HS nhận một phiếu học tập

HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi

ở nhóm về kết quả Đại diện nhóm trình bày bài làm

Bài tập 7 tr 10 SGK Có 3 pt bậc nhất là : a) 1 + x = 0 c) 1  2t = 0d) 3y = 0 Bài tập 8 (a, c)tr 10 SGK

a) 4x  20 = 0 4x = 20  x = 5 Vậy : S = 5

c) x  5 = 3  x  2x = 3 + 5

 2x = 8  x = 4 Vậy : S = 4

4 Hướng dẫn học ở nhà:

a Bài vừa học:

 HS nắm vững hai quy tắc biến đổi pt và cách giải pt bậc nhất 1 ẩn

 Làm các bài tập : 6 ; 8 (b, d) , 9 tr 9  10 SGK Bài tập 11 ; 12 ; 17 SBT Hướng dẫn bài tập 17sbt

b Bài sắp học: Soạn bài: “Phương trình được đưa về dạng ax + b = 0”

- Học thuộc các bước giải phương trình ax + b = 0

- Chú ý quy tắc chuyển vế Làm bài tập SGK – SBT có thể

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 02/07/2021, 04:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w