- Vận dụng được quy tắc chia đơn thức cho đơn thức để thực hiện đúng phép chia đa thức cho đơn thức (chủ yếu trong trường hợp chia hết).Biết trình bày lời giải ngắn gọn.. Thái độ:3[r]
Trang 1Ngày soạn: 21/10/2020 Tiết thứ:15
CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS hiểu được 1 đa thức A chia hết cho đơn thức B khi tất cả các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho B HS nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được quy tắc chia đơn thức cho đơn thức để thực hiện đúng phép chia
đa thức cho đơn thức (chủ yếu trong trường hợp chia hết).Biết trình bày lời giải ngắn gọn
3 Thái độ:
- Hứng thú và tự tin trong học tập
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi tính toán
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
4 Năng lực cần đạt:
- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác và năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giúp học sinh tự do phát triển trí thông minh
II CHUẨN BỊ :
GV: Phấn màu, PHT ghi nội dung bài ?1; BP1: ghi nội dung bài ?2; sách giáo khoa,
sách giáo viên
HS: Bảng nhóm, bút dạ, sách giáo khoa, vở nháp; ôn lại quy tắc chia đơn thức cho đơn
thức;, làm bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thuyết trình, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành
- Kĩ thuật : Kt giao nhiệm vụ, giao nhiệm vụ, động não
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: - Phát biểu QT chia 1 đơn thức A cho 1 đơn thức B ( Trong trường hợp A chia hết cho B)
- Thực hiện phép tính bằng cách nhẩm nhanh kết quả
a) 4x3y2 : 2x2y ; b) -21x2y3z4 : 7xyz2 ; c) -15x5y6z7 : 3x4y5z5
Đáp án: a) 2xy b) -3xy2z2 c) -5xyz2
Trang 23.Bài mới:
Hoạt động1: Khởi động(1p)
Các em đã biết khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B và biết chia đơn thức đơn thức cho đơn thức Vận dụng điều đó chúng ta cùng nhau đi nghiên cứu phép
chia đa thức cho đơn thức
Hoạt động 2: H ình thành kiến thức
Tìm hiểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức (14’)
- Mục đích: HS nắm được quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thực hành.
- Kĩ thuật : Động não, chia nh đ ô ộng óm, giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thảo luận
về ?1 và trả lời câu hỏi:
Vậy để chia đa thức cho đơn thức ta làm
như thế nào?Nêu các bước chai đa thức
cho đơn thức
GV chốt quy tắc
GV: - Trong quá trình thực hiện các bước
chia đa thức cho đơn thức cần tránh những
sai lầm :
1.Chia còn sót các hạng tử
2.Thực hiện sai quy tắc chia hai lũy thừa
cùng cơ số
3 Sai dấu các hạng tử trong đa thức
thương
HS hoạt động nhóm, nhận xét cách làm của
bạn Hoa trong bài trên SGK
+ Khi thực hiện phép chia
(4x4 - 8x2y2 + 12x5y) : (-4x2) Bạn Hoa
viết:4x4 - 8x2y2 + 12x5y = -4x2 (-x2 + 2y2 -
3x3y)
GV chốt cách chia đa thức cho đơn thức
bằng cách khác: Phân tích đa thức bị chia
thành các nhân tử trong đó có chứa nhân tử
là đơn thức chia
1) Quy tắc:
?1: Thực hiện phép chia đa thức: (15x2y5 + 12x3y2 - 10xy3) : 3xy2
=(15x2y5:3xy2)+(12x3y2: 3xy2)
- (10xy3 : 3xy2)
= 5xy3 + 4x2 -
10
3 y
* Quy tắc:
.* Ví dụ: Thực hiện phép tính:
(30x4y3 - 25x2y3 - 3x4y4) : 5x2y3
= (30x4y3 : 5x2y3) - (25x2y3 : 5x2y3) - (3x4y4 : 5x2y3)
= 6x2 - 5 -
2
3
5x y
2 áp dụng
Bạn Hoa làm đúng vì ta luôn biết
A Q
B
B0
Trang 3+ GV chốt lại hai cách làm, cách 2 chỉ sử
dụng khi Đa thức bị chia có chứa nhân tử
là đơn thức chia
: áp dụng làm phép chia
( 20x4y - 25x2y2 - 3x2y) : 5x2y
Qua bài học giúp học sinh tự do phát
triển trí thông minh
Ta có:( 20x4y - 25x2y2 - 3x2y) = 5x2y(4x2 5y
-3 ) 5
Do đó:
[(20x4y - 25x2y2 - 3x2y) : 5x2y =(4x2 5y
-3 )
5 ]
Hoạt động 3 luyện tập (15 ph)
* HS làm bài tập 63/28
không? Vì sao?
A = 15x2y+ 17xy3 + 18y2
B = 6y2
GV: Chốt lại: Đa thức A chia hết cho đơn thức B vì mỗi hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B
* Chữa bài 66/29
GV dùng bảng phụ: Khi giải bài tập xét đa thức
A = 5x4 - 4x3 + 6x2y có chia hết cho đơn thức
B = 2x2 hay không?
+ Hà trả lời: "A không chia hết cho B vì 5 không chia hết cho 2"
+ Quang trả lời:"A chia hết cho B vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B"
- GV: Chốt lại: Quang trả lời đúng vì khi xét tính chia hết của đơn thức A cho đơn thức B ta chỉ quan tâm đến phần biến mà không cần xét đến sự chia hết của các hệ
số của 2 đơn thức
Hoạt động 3: Vận dụng Bài tập nâng cao 4/36
1/ Xét đẳng thức: P 3xy2 = 3x2y3 + 6x2 y2 + 3xy3 + 6xy2
a) Tìm đa thức P
b)Tìm cặp số nguyên (x, y) để P = 3
GV : Để tìm được P thì phải thực hiện phép tính gì ?
Trang 4HS : Phép chia đa thức cho đơn thức.
a) P = (3x2y3 + 6x2y2 + 3xy3 + 6xy2) : 3xy2 = xy + 2x + y + 2
GV : Nếu cho P=3 thì tìm x và y bằng cách nào
HS : Phân tích đa thức này thành nhân tử và tích này bằng 3 các cặp số thỏa mãn tích bằng 3 là kết quả của bài toán
b) P = 3 xy + 2x + y + 2 = 3 x(y + 2) + (y + 2 ) = 3
(x + 1) (y + 2) = 3 = 1.3 = 3.1 = (-1).(-3) = (-3).(-1)
Các cặp số cần tìm là gì
4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau :(2ph)
- Học bài
- Làm các bài tập 64, 65 SGK
- Làm bài tập 45, 46 SBT