-> Tác giả lập luận bằng cách nêu mục đích các lời nói, bài viết của Bác là muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được nhớ được và làm được… Dẫn ra các các lời nói của Bác thể hiện chân lý l[r]
Trang 1Tuần: 24 Ngày soạn: 14/02/2013
ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
(Phạm Văn Đồng)
A Mức độ cần đạt
Thấy được đức tính giản dị là phẩm chất cao quý của Bác Hồ qua đoạn văn nghị luận sâu sắc
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng
- Đức tính giản dị của Bác được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm
và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hằng ngày
- Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sôi nổi, nhiệt tình của tác giả
2 Kỹ năng
- Đọc - hiểu văn bản nghị luận xã hội.
- Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận.
3 Thái độ
- Cảm nhận được, qua bài văn, một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là đức tính giản dị
- Hiểu được nghệ thuật nghị luận sâu sắc của tác giả
C Phương pháp
Vấn đáp, thuyết trình, phân tích và cảm nhận tác phẩm
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A2 vắng ………;P…………,KP….………
Lớp 7A5 vắng ………;P…………,KP….………
2 Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của 2 Hs.
3 Bài mới: H Chí Minh là anh hùng dân t c, là danh nhân v n hóa th gi i Nói v Ng i đã có r t nhi u sách,ồ ộ ă ế ớ ề ườ ấ ề báo Hôm nay, chúng ta s đ c tìm hi u m t v n b n ngh lu n c a ng i h c trò, đ ng th i là c ng s r tẽ ượ ể ộ ă ả ị ậ ủ ườ ọ ồ ờ ộ ự ấ
g n g i v i Bác, đó chính là đ ng chí Ph m V n ầ ũ ớ ồ ạ ă Đồng Chúng ta s cùng nhau tìm hi u xem Ph m V n ẽ ể ạ ă Đồng nói v Bác H nh th nào?ề ồ ư ế
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
Trình bày hiểu biết của em về tác giả Phạm Văn
Đồng?
Nêu xuất xứ tác phẩm?
Hs dựa vào chú thích * trong Sgk trình bày
Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc - hiểu văn bản
Gv yêu cầu giọng đọc: đọc to, rõ ràng, mạch lạc và thể
hiện được tình cảm của tác giả
Gv đọc mẫu 1 đoạn, gọi các Hs đọc tiếp
Giải thích từ khó theo chú thích Sgk
Văn bản này có thể chia làm mấy phần?
Phần 1: Từ đầu đến tuyệt đẹp Nhận xét chung về đức
tính giản dị của Bác
Phần 2 (Còn lại): Trình bày những biểu hiện về đức
tính giản dị của Bác
Gv lưu ý Hs đây là một đoạn trích vì thế nó không có
bố cục hoàn chỉnh của một bài văn nghị luận
Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản?
* Hướng dẫn phân tích
Phần đầu của bài viết tác giả đã viết hai câu văn:
I Giới thiệu chung
1 Tác giả: Sgk
2 Tác phẩm: Sgk
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc, tìm hiểu nghĩa từ khó
2 Tìm hiểu văn bản
2.1 Bố cục: 2 phần:
- Phần 1: Từ đầu đến “… tuyệt đẹp”: Nhận
xét chung về đức tính giản dị của Bác
- Phần 2: Tiếp… đến hết: Chứng minh đức tính giản dị của Bác trong sinh hoạt, lối sống, việc làm
2.2 Phương thức biểu đạt : Nghị luận
chứng minh
2.3 Phân tích
Trang 2Một câu nêu nhận xét chung; Một câu giải thích nhận
xét ấy Đó là câu văn nào?
Học sinh tìm và đọc hai câu văn
Nhận xét được nêu thành luận điểm ở câu thứ nhất là
gì? -> Sự nhất quán giữa đời sống chính trị và đời sống
bình thường giản dị và khiêm tốn của Bác
Em nhận thấy văn bản này tập trung làm nổi rõ
phạm vi đời sống nào của Bác?
-> Đời sống giản dị hằng ngày
Tác giả đã đưa ra những từ ngữ nào để nhận định về
đức tính giản dị của Bác?
-> Tác giả đưa ra các từ như: Trong sáng, thanh bạch,
tuyệt đẹp Trong đó từ “thanh bạch” quan trọng nhất vì
nó thâu tóm được đức tính giản dị của Bác
Trong khi nhận định về đức tính giản dị của Bác tác
giả đã có thái độ như thế nào? Lời văn nào chứng tỏ
điều ấy? -> Thái độ tin tưởng ở nhận định của mình,
thái độ khâm phục ngợi ca: “Rất lạ lùng…, rất kì
diệu ”
Phần tiếp theo tác giả đề cập đến đức tình giản dị
của Bác trên những phương diện nào?
-> Trong tác phong sinh hoạt, trong quan hệ với mọi
người, trong bài viết, lời nói…
Để chứng minh Bác giản dị trong ăn uống, tác giả đã
đưa ra những dẫn chứng nào? Dẫn chứng đó theo em
có thuyết phục hay không?
-> Các dẫn chứng: Bữa cơm chỉ vài ba món rất giản
đơn;… Các dẫn chứng thuyết phục bởi sự chọn lọc,
tiêu biểu, gần gũi, đời thường
Trước khi đi chứng minh nhà ở của Bác cũng rất
giản dị tác giả đã có sự bình luận chuyển ý như thế
nào?
-> Tác giả bình luận về thái độ quý trọng của Bác đối
với kết quả sản xuất của con người và kính trọng người
phục vụ…
Chứng minh nhà ở giản dị của Bác, tác giả đã nêu
dẫn chứng như thế nào? Em có thấy lời bình luận của
tác giả không? -> Dẫn chứng: Một nhà sàn vẻn vẹn chỉ
có Tác giả bình luận: “Đời sống như vậy thanh bạch
và tao nhã biết bao”
Để thuyết phục người đọc về sự giản dị trong lối
sống và trong quan hệ với mọi người tác giả đã đưa ra
những dẫn chứng nào?
-> Tác giả đưa ra các dẫn chứng như: Bác làm việc
suốt đời từ việc lớn đến việc nhỏ…
Trong nghệ thuật trình bày luận điểm của tác giả ở
đoạn văn này chúng ta thấy có những ưu điểm nào nổi
bật? -> Tác giả định hướng vấn đề cần chứng minh rất
rõ ràng; Dẫn chứng chọn lọc, phong phú, là những sự
thật hiển nhiên, có tính thuyết phục cao; Chú trọng xen
a Nhận định về đức tính giản dị của Bác Hồ
- Tác giả đã nêu luận điểm của bài viết: Sự
nhất quán giữa đời sống chính trị và đời sống bình thường giản dị và khiêm tốn của Bác.
-> Giải thích sơ lược về nhận định bằng những tính từ được nêu liên tiếp và với thái
độ ngợi ca, tin tưởng vào nhận định của mình
b Những biểu hiện của đức tinh giản dị của Bác Hồ
** Sự giản dị trong tác phong sinh hoạt
và trong quan hệ với mọi người của Bác
* Trong sinh hoạt
- Bữa cơm chỉ vài ba món rất giản đơn.
- Lúc ăn, Bác không để rơi vãi một hạt cơm.
- Ăn xong bát vẫn sạch, thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất.
- Ở một nhà sàn vẻn vẹn chỉ có 3 phòng lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương hoa…
* Trong lối sống và quan hệ với mọi người
- Bác làm việc suốt đời từ việc lớn đến việc nhỏ
- Bác cố gắng tự làm việc và chỉ sử dụng rất ít người giúp việc.
- Bác đặt tên cho các đồng chí bảo vệ mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng.
-> Tác giả đã định hướng vấn đề cần chứng minh rất rõ ràng
- Dẫn chứng chọn lọc, phong phú, là những
sự thật hiển nhiên, có tính thuyết phục cao
- Chú trọng xen kẽ bình luận, đánh giá làm đoạn văn sinh động
- Có sự giải thích để tránh hiểu lầm ở cuối đoạn
=> Tất cả điều đó đã khẳng định đức tính giản dị của Bác
** Sự giản dị trong lời nói, bài viết của Bác
- Mục đích các lời nói, bài viết của Bác là muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được nhớ được và làm được
- Lời nói của Bác thể hiện chân lý lớn mà đặc điểm của chân lý là giản dị
- Những chân lý giản dị ấy khi thâm nhập vào nhân dân thì phát huy tác dụng to lớn…
Trang 3kẽ bình luận, đánh giá làm đoạn văn sinh động; Có sự
giải thích để tránh hiểu lầm ở cuối đoạn
GV phân tích thêm cho HS hiểu về đoạn văn giải thích
này: Bác sống giản dị vì Người được tôi luyện trong
cuộc đấu tranh gian khổ của nhân dân; Sự giản dị về
vật chất càng làm nổi bật sự phong phú về đời sống
tinh thần, tâm hồn tình cảm của Bác; Đó là đời sống
văn minh mà Bác Hồ nêu gương sáng
Để mọi người hiểu trọn vẹn hơn về đức tình giản dị
của Bác, ở đoạn văn cuối tác giả đề cập đến vấn đề
gì?
-> Tính chất giản dị trong lời nói, bài viết của Bác
Để chứng minh Bác giản dị trong lời nói bài viết tác
giả đã lập luận như thế nào?
-> Tác giả lập luận bằng cách nêu mục đích các lời nói,
bài viết của Bác là muốn cho quần chúng nhân dân
hiểu được nhớ được và làm được… Dẫn ra các các lời
nói của Bác thể hiện chân lý lớn mà đặc điểm của chân
lý là giản dị Cuối cùng tác giả nêu tác giả nêu tác dụng
to lớn của những chân lý giản dị ấy khi thâm nhập vào
nhân dân…
* Hướng dẫn tổng kết
Văn bản đã để lại cho em những hiểu biết mới mẻ,
sâu sắc nào về Bác?
Em học tập được gì từ cách nghị luận của tác giả ?
Hs suy nghĩ, trả lời Gv tóm lại nội dung bài và yêu cầu
Hs đọc phần ghi nhớ Sgk
Nêu lên ý nghĩa của văn bản?
* Hướng dẫn Hs luyện tập
1 Tìm ví dụ về sự giản dị trong đời sống và trong thơ
văn của Bác?
Ví dụ trong thơ cổ động, tuyên truyền, chúc tết của Bác
2 Qua bài văn này, em hiểu thế nào về đức tính giản
dị và ý nghĩa của nó trong cuộc sống?
Hs tự bộc lộ
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
Gv nêu yêu cầu để hs học ở nhà
HS chú ý lắng nghe
Cách lập luận chặt chẽ làm người đọc càng hiểu thêm một cách sâu sắc đức tính giản dị của Bác
3 Tổng kết
a) NT b) ND:
* Ý nghĩa văn bản:
- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản
dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Bài học về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh
4 Luyện tập
1 Quan niệm và cách sống giản dị của Bác:
Ăn khỏe, ngủ ngon, làm việc khỏe, Trần mà như thế kém gì tiên
(Sáu mươi tuổi)
Sống quen thanh đạm nhẹ người, Việc làm tháng rộng ngày dài ung dung
(Sáu mươi ba tuổi)
Sáng ra bờ suối tối vào hang, Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng, Cuộc đời cách mạng thật là sang
(Tức cảnh Pác Bó)
Bác để tình thương cho chúng con, Một đời thanh bạch chẳng vàng son Mong manh áo vải hồn muôn trượng, Hơn tượng đồng phơi những lối mòn
(Tố Hữu – Bác ơi)
III Hướng dẫn tự học
- Đọc lại văn bản; Nắm kỹ nội dung bài học; học thuộc phần Ghi nhớ
- Sưu tầm một số tác phẩm, bài viết về đức tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Học thuộc lòng những câu văn hay trong văn bản
- Soạn bài: Thêm trạng ngữ cho câu (TT).
E Rút kinh nghiệm
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
(Tiếp theo)
A Mức độ cần đạt
Trang 4- Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp.
- Biết biến đổi câu bằng cách tách thành phần trạng ngữ trong câu thành câu riêng
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Công dụng của trạng ngữ
- Cách tách trạng ngữ thành câu riêng
2 Kỹ năng
- Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu
- Tách trạng ngữ thành câu riêng
3 Thái độ: Nắm được công dụng của trạng ngữ và tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng
để vận dụng vào việc học tiếng Việt
C Phương pháp
Đàm thoại, thuyết trình
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A2 vắng ………;P…………,KP….………
Lớp 7A5 vắng ………;P…………,KP….………
2 Bài cũ: Em hãy nêu các đặc điểm của trạng ngữ? Lấy ví dụ minh họa.
3 Bài mới: Ti t h c tr c chúng ta đã bi t các đ c đi m c a tr ng ng Hôm nay, chúng ta s cùng nhau tìmế ọ ướ ế ặ ể ủ ạ ữ ẽ
hi u các tác d ng c a tr ng ng ể ụ ủ ạ ữ
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
* Hướng dẫn tìm hiểu công dụng của trạng ngữ
Gv treo bảng phụ ghi ví dụ a, b trong Sgk Hs đọc
Xác định các trạng ngữ trong đoạn văn và cho
biết chúng bổ sung ý nghĩa gì?
Như chúng ta biết, trạng ngữ không phải là thành
phần bắt buộc của câu Nhưng vì sao các trạng
ngữ trong những câu văn trong ví dụ này ta không
nên bỏ trạng ngữ?
-> Tuy các trạng ngữ không phải là thành phần bắt
buộc nhưng trong những câu trên nó bổ sung
những thông tin cần thiết, làm cho câu miêu tả đầy
đủ thực tế khách quan hơn Hơn nữa, có những
trạng ngữ có vai trò rất quan trọng như hai câu cuối
của đoạn văn a Các trạng ngữ này có vai trò nối
kết các câu văn trong đoạn, trong bài, làm cho văn
bản mạch lạc Câu b cũng vậy, nếu không có thông
tin bổ sung ở trạng ngữ thì nội dung của câu sẽ
thiếu chính xác
Vậy em nào có thể cho cô biết trạng ngữ có
những công dụng gì?
Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ 1 Hs đọc
* Hướng dẫn tìm hiểu hiện tượng tách trạng ngữ
thành câu riêng
Gv treo bảng phụ ghi ví dụ, gọi Hs đọc
Chỉ ra trạng ngữ trong câu 1?
So sánh trạng ngữ vừa tìm được với câu đứng sau?
Giống nhau: Về ý nghĩa, cả hai đều có quan hệ như
nhau với chủ ngữ và vị ngữ (Có thể gộp hai câu đã
cho thành một câu duy nhất có hai trạng ngữ)
I Tìm hiểu chung
1 Công dụng của trạng ngữ
1.1 Phân tích ví dụ
a Có các trạng ngữ:
- Thường thường, vào khoảng đó.
- Sáng dậy.
- Trên giàn hoa lý.
- Chỉ độ tám chín giờ sáng
- Trên nền trời trong trong
b Trạng ngữ: Về mùa đông
-> Các TN trên xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc và nối kết các câu các đoạn lại với nhau nhằm làm cho nội dung của câu đầy đủ; bài văn, đoạn văn được mạch lạc
1.2 Ghi nhớ 1: (Sgk/46)
2 Tách trạng ngữ thành câu riêng
2.1 Phân tích ví dụ
Câu 1: Người Việt Nam ngày nay có lý do đầy
đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của
mình
-> Trạng ngữ đứng cuối câu
Câu 2: Và để tin tưởng hơn nữa về tương lai
của nó.
Trang 5Khác nhau: Trạng ngữ 2 được tách thành câu riêng.
Việc tách trạng ngữ thành câu riêng như vậy có
tác dụng gì? -> Nhấn mạnh ý trạng ngữ đứng sau.
Bài tập nhanh: Gv treo bảng phụ, yêu cầu Hs làm
để củng cố kiến thức:
Trạng ngữ của câu nào có thể tách thành một
câu riêng?
a Chúng ta cần học tập tốt để có một kiến thức
vững vàng và có một tương lai tốt đẹp.
b Qua cách nói năng, tôi biết nó đang có điều
phiền muộn trong lòng.
Qua ví dụ em rút ra kết luận gì?
-> Trường hợp có thể tách được thành câu riêng là
câu a Điều ấy cho thấy các TN có thể tách thành
câu riêng thường đứng ở cuối câu Và chúng ta gọi
đó là câu đặc biệt
Qua các ví dụ vừa phân tích, em thấy việc tách
trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng gì?
Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ 2 Hs đọc
Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập
BT1:
Gọi Hs đọc ví dụ a, b trong BT1 (Sgk)
Xác định trạng ngữ trong mỗi câu? Sau đó nêu
tác dụng của các trạng ngữ?
Gọi 2 Hs lên bảng làm Gv chữa bài
BT2: Gọi Hs đọc bài tập 2
Chỉ ra trường hợp tách trạng ngữ thành câu
riêng trong ví dụ a, b Nêu tác dụng của những câu
do trạng ngữ tạo thành?
Gọi Hs đứng tại chỗ làm
BT3: Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ về sự
giàu đẹp của tiếng Việt, có sử dụng trạng ngữ
Gv hướng dẫn, Hs về nhà viết
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
Gv nêu yêu cầu để Hs tự học ở nhà
-> Trạng ngữ được tách thành câu riêng
=> Tác dụng: nhấn mạnh ý
2.2 Ghi nhớ 2: (Sgk/47)
II Luyện tập
BT1: Các trạng ngữ:
a Kết hợp những bài này lại; Ở loại bài thứ
nhất; Ở loại bài thứ hai
b Đã bao lần; Lần đầu tiên chập chững biết đi;
Lần đầu tiên tập bơi; Lần đầu tiên chơi bóng bàn; Lúc còn học phổ thông; Về môn hóa
=> Tác dụng: Vừa có tác dụng bổ sung những thông tin tình huống, vừa có tác dụng liên kết cách lập luận của bài văn, giúp bài văn rõ ràng,
dễ hiểu
BT2:
a Trạng ngữ được tách: Năm 72.
-> Trạng ngữ chỉ thời gian
=> Nhấn mạnh thời điểm hy sinh của nhân vật
b Trạng ngữ: Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc
khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn.
=> Làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu
BT3: Về nhà
III Hướng dẫn tự học
- Nắm nội dung bài học, học thuộc Ghi nhớ
- Làm bài tập 3
- Xác định các câu có thành phần trạng ngữ (hoặc câu được tách ra từ thành phần trạng ngữ) trong một đoạn văn đã học và nhận xét về tác dụng của các thành phần trạng ngữ (hoặc câu được tách ra từ thành phần trạng ngữ) đó
- Chuẩn bị bài Cách làm bài văn lập luận
chứng minh.
E Rút kinh nghiệm
Trang 6Tuần: 24 Ngày soạn: 20/02/20113
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A Mức độ cần đạt
- Hệ thống hóa những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh ) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn
- Bước đầu hiểu được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức: Các bước làm bài văn lập luận chứng minh.
2 Kỹ năng: Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, các đoạn trong bài văn chứng minh.
3 Thái độ: Hiểu và nắm vững cách làm bài văn lập luận chứng minh.
C Phương pháp
Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A2 vắng ………;P…………,KP….………
Lớp 7A5 vắng ………;P…………,KP….………
2 Bài cũ: Thế nào là chứng minh trong đời sống, chứng minh trong văn nghị luận? Muốn cho văn
nghị luận chứng minh có sức thuyết phục người viết phải làm gì?
3 Bài mới: Chúng ta đã biết thế nào là nghị luận chứng minh nhưng để viết được bài nghị luận
chứng minh thì chúng ta còn phải học cách viết Bài học hôm nay cô sẽ hướng dẫn chúng ta cách viết một bài văn nghị luận chứng minh như thế nào.
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung về
các bước làm bài văn lập luận chứng minh
Gọi học sinh đọc đề văn
Cũng giống như bài văn nào, văn nghị luận
chứng minh cũng thực hiện qua 4 bước:
1 Tìm hiểu đề và tìm ý: Gọi Hs đọc mục 1/Sgk
2 Lập dàn bài: Gọi Hs đọc mục 2/Sgk
Bước thứ 2 chúng ta sẽ lập dàn bài cho đề văn
Nhắc lại cho cô bố cục bài văn nghị luận và
yêu cầu từng phần?
3 Viết bài:Gọi Hs đọc mục 3/Sgk
4 Đọc và chỉnh sửa
Sau khi đã viết bài văn hoàn chỉnh, bước cuối
cùng là chúng ta kiểm tra lại bài viết xem có sai
chính tả, lạc đề, chệch đề hay không để sửa chữa
Các em biết sắp xếp các trình tự bài làm theo các
bước như thế là nắm được cách làm bài văn lập
luận chứng minh rồi
Vậy em nào có thể nhắc lại cho cô cách làm
bài văn lập luận chứng minh?
Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ Hs đọc
Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập
Gọi Hs đọc đề 1/Sgk
Gv: Bước đầu tiên, chúng ta phải tìm hiểu đề và
tìm ý Với đề bài này, yêu cầu quan trọng là
chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ
I Tìm hiểu chung về Các bước làm bài văn lập luận chứng minh.
Đề bài: Nhân dân ta thường nói: “Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục
ngữ đó.
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
2 Lập dàn bài
3 Viết bài
4 Đọc và sửa chữa
* Ghi nhớ: (Sgk/50)
II Luyện tập
Đề 1: Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục
ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
2 Lập dàn bài
MB: Khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ;
Trang 7Trong văn lập luận chứng minh, cũng như bất cứ
đề văn nào khác, chúng ta phải lập luận để chứng
minh tính đúng đắn bằng cách nêu lý lẽ và nêu
dẫn chứng xác thực Có như vậy thì việc chứng
minh mới có sức thuyết phục
Từ những nhận thức ban đầu, các em hãy lập
dàn bài cho đề văn?
Chúng ta có thể lập dàn bài tương tự như đề ở
phần lý thuyết mà Sgk đã hướng dẫn, bao gồm 3
phần MB, TB và kết bài Mỗi phần có một vai
trò, chức năng riêng
Hs lập dàn bài theo nhóm Đại diện 2 nhóm trình
bày trước lớp
Gv nhận xét, chữa bài
Lập dàn bài xong, các em hãy viết cho cô phần
mở bài và kết bài?
Hs viết ra giấy nháp
Gv thu một số bài xem, nhận xét, uốn nắn cách
viết cho các em
Mở bài: Tục ngữ là kho tàng kinh nghiệm dân
gian vô tận mà cha ông truyền lại từ bao đời
Trong cuộc sống của mỗi người, nếu chúng ta
nhẫn nại, kiên trì, chịu khó làm việc đến cùng thì
sẽ gặt hái được nhiều thành công Câu tục ngữ
“Có công mài sắt, có ngày nên kim” đã nêu bật
được tầm quan trọng đó
Kết bài: Để thành công, hạnh phúc, mỗi chúng ta
phải cố gắng rèn giũa bản thân, phải kiên trì,
nhẫn nại, thực hiện theo lời dạy “Có công mài
sắt, có ngày nên kim”
Khi viết xong, các em nên giành ít thời gian đọc
lại toàn bộ bài làm của mình để xem thử có lỗi
sai nào không để chỉnh sửa
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
Gv hướng dẫn để Hs tự học thêm ở nhà
vai trò to lớn của kiên trì, nhẫn nại
TB:
+ Xét về lý lẽ: Giải thích câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim”
- Hễ có lòng bền bỉ, ý chí quyết tâm cao thì việc khó như mài sắt (cứng rắn, khó mài) thành kim (bé nhỏ) cũng có thể hoàn thành
- Kiên trì, nhẫn nại là một phẩm chất quan trọng giúp con người vượt qua mọi trở ngại, khó khăn
- Không chịu khó, kiên trì thì không làm được việc gì to tát
+ Xét về thực tế:
- Những người có ý chí, có sự kiên trì, nhẫn nại đều thành công (nêu dẫn chứng)
- Kiên trì, nhẫn nại giúp con người vượt qua mọi khó khăn, thử thách (nêu dẫn chứng)
KB: Con người nên tu dưỡng bản thân, rèn ý chí
kiên trì, nhẫn nại để làm được những việc lớn lao
có ý nghĩa trong cuộc sống
3 Viết bài
4 Đọc lại và chỉnh sửa
III Hướng dẫn tự học
- Nắm nội dung bài học; làm đề số 3 vào vở
- Sưu tầm một số văn bản chứng minh để làm tài liệu học tập
- Xác định luận điểm, luận cứ trong một bài văn nghị luận chứng minh
E Rút kinh nghiệm
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Hướng dẫn viết bài Tập làm văn số 5
Trang 8A Mức độ cần đạt
- Khắc sâu những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Vận dụng được hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức: Cách làm bài văn lập luận chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề
xã hội gần gũi, quen thuộc
2 Kỹ năng: Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh.
3 Thái độ: Có ý thức học để làm được một bài văn nghị luận chứng minh.
C Phương pháp
Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A2 vắng ………;P…………,KP….………
Lớp 7A5 vắng ………;P…………,KP….………
2 Bài cũ: Nêu các bước làm bài văn lập luận chứng minh? Khi lập dàn bài cho văn nghị luận chứng
minh cần đảm bảo những nội dung gì ở mỗi phần?
3 Bài mới: Nh ng ti t h c tr c chúng ta đã bi t th nào là v n ngh lu n ch ng minh, chúng ta c ng đã đ cữ ế ọ ướ ế ế ă ị ậ ứ ũ ượ tìm hi u các b c đ làm lo i v n này Hôm nay, chúng ta s ti n hành luy n t p giúp cho vi c vi t bài T p làmể ướ ể ạ ă ẽ ế ệ ậ ệ ế ậ
v n s 5 thành th o h n.ă ố ạ ơ
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Gv chép đề lên bảng
Học sinh đọc đề bài
Nêu lại các bước làm bài?
1 - 2 HS nhắc lại các bước làm bài
* Hướng dẫn Tìm hiểu đề và tìm ý
Giáo viên yêu cầu Hs thảo luận nhóm để tiến hành bước
đầu tiên là tìm hiểu đề
Hs thảo luận trả lời: Luận điểm của bài là: Lòng biết ơn
những người đã tạo thành quả để mình được hưởng Một
đạo lý sống đẹp đẽ của dân tộc Việt Nam Phạm vi rộng
từ xưa đến nay -> tính chất khuyên nhủ…
Qua phần chuẩn bị ở nhà em hãy cho biết em tìm được
những ý nào khi đi chứng minh đề văn này?
Hs thảo luận cử đại diện trả lời:
- Về lí lẽ: Giải thích nội dung - ý nghĩa của câu tục ngữ
- Về thực tế: Tìm dẫn chứng trong thực tế để chứng minh
như: các lễ hội, các đền thờ, các ngày cúng giỗ tổ tiên,
các ngày kỷ niệm, tưởng nhớ, các hành động đền ơn, đáp
nghĩa
- Người Việt Nam không thể sống thiếu các phong tục,
các lễ hội ấy được vì nó đã được giữ gìn và truyền lại từ
xưa Nó đã trở thành thói quen, lối sống của dân tộc ta…
-> Đạo lý ấy gợi cho em những suy nghĩ: Đó là một đạo
lý tốt đẹp, ta phải biết trân trọng phát huy để trở thành
người thuỷ chung có trước, có sau… biết ghi nhớ công
ơn của những người đi trước
* Hướng dẫn Lập dàn ý
Gv yêu cầu trên cơ sở dàn bài đã chuẩn bị ở nhà em hãy
cùng các bạn trong tổ thảo luận để thống nhất thành một
I Hướng dẫn luyện tập:
Đề văn: Chứng minh rằng nhân dân Việt
Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo
đạo lý “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”,
“Uống nước nhớ nguồn”.
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
* Luận điểm của bài là: Lòng biết ơn
những người đã tạo thành quả để mình được hưởng - Một đạo lý sống đẹp đẽ của dân tộc Việt Nam.
- Tìm lí lẽ giải thích nội dung, ý nghĩa của câu tục ngữ
- Tìm dẫn chứng trong thực tế để chứng minh
2 Lập dàn bài
MB: Dẫn dắt để nêu luận điểm: Từ xưa
cho đến nay dân tộc ta luôn sống theo một đạo lý tốt đẹp đó là “Ăn quả nhờ kẻ trồng cây” và “Uống nước nhớ nguồn”
TB:
- Giải nghĩa nội dung và ý nghĩa của câu
tục ngữ
- Những biểu hiện của việc thực hiện đạo
lý ấy theo trình tự thời gian:
+ Từ xưa… (Nêu dẫn chứng…) + Đến nay (Nêu dẫn chứng…)
KB:
- Khẳng định sự cần thiết của việc thực
hiện đạo lý
- Nêu suy nghĩ của em đối với đạo lý ấy
Trang 9dàn bài đầy đủ nhất rồi cử đại diện viết lên bảng.
- Hs thảo luận rồi lên bảng viết phần dàn ý.
- Gv yêu cầu các tổ nhận xét lẫn nhau cuối cùng chọn
một dàn bài hoàn chỉnh nhất yêu cầu Hs ghi vào vở
* Hướng dẫn Viết bài – đọc chỉnh sửa bài
Giáo viên phân công Hs dựa vào dàn ý hãy viết phần mở
bài – kết bài và các đoạn của thân bài Sau đó gọi Hs lần
lượt trình bày Gv cho Hs nhận xét – rút kinh nghiệm
Gv đọc cho Hs nghe một số đoạn văn mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn tự học
Gv nêu yêu cầu để Hs tự học thêm ở nhà
* Hướng dẫn làm bài Tập làm văn số 5 (10 phút): Từ
những đề đã tìm hiểu trước lớp trong các tiết Tập làm
văn, các em về nhà tiến hành ôn tập thật kỹ thông qua các
bước: Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại
và chỉnh sửa Muốn viết văn hay trước hết phải viết đúng
Trong văn nghị luận chứng minh, quan trọng là dẫn
chứng thuyết phục Tiếp nữa là các em biết sắp xếp lí lẽ,
dẫn chứng theo một trình tự hợp lí, để làm rõ được luận
điểm của bài Đồng thời, cảm xúc cũng đóng một vai trò
quan trọng Văn hay là văn có cảm xúc Nếu các em ôn
tập tốt chắc chắn bài làm sẽ tốt và ngược lại
của dân tộc
3 Viết bài
4 Đọc lại và sửa chữa
II Hướng dẫn tự học
- Giành thời gian thực hiện các bước làm văn với một đề bài nào đó (tự chọn) cho hoàn chỉnh
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh để biết khả năng của mình
- Ôn tập, chuẩn bị thật tốt để viết bài Tập làm văn số 5 – làm tại lớp vào tuần sau
- Soạn bài mới “Đức tính giản dị của Bác
Hồ”.
E Rút kinh nghiệm