-> Tác giả lập luận bằng cách nêu mục đích các lời nói, bài viết của Bác là muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được nhớ được và làm được… Dẫn ra các các lời nói của Bác thể hiện chân lý l[r]
Trang 1TUẦN 24 Ngày soạn: 14/02/13
ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
Phạm Văn ĐồNg
-A Mức độ cần đạt
Thấy được đức tính giản dị là phẩm chất cao quý của Bác Hồ qua đoạn văn nghị luận sân sắc
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng
- Đức tính giản dị của Bác được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hằng ngày
- Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sôi nổi, nhiệt tình của tác giả
2 Kỹ năng
- Đọc - hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận
3 Thái độ
- Cảm nhận được, qua bài văn, một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là đức tính giản dị
- Hiểu được nghệ thuật nghị luận sâu sắc của tác giả
C Phương pháp
Vấn đáp, thuyết trình, phân tích và cảm nhận tác phẩm
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: 7A1………
2 Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của 2 Hs.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hồ Chí Minh là anh hùng dân tộc, là danh nhân văn hóa thế giới Nói về Người đã có rất nhiều
sách, báo Hôm nay, chúng ta sẽ được tìm hiểu một văn bản nghị luận của người học trò, đồng thời là cộng sự rất gần gũi với Bác, đó chính là đồng chí Phạm Văn Đồng Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xem Phạm Văn Đồng nói về Bác Hồ như thế nào?
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
? Trình bày hiểu biết của em về tác giả Phạm Văn
Đồng?
? Nêu xuất xứ tác phẩm?
Hs dựa vào chú thích * trong Sgk trình bày
Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc - hiểu văn bản
Gv yêu cầu giọng đọc: đọc to, rõ ràng, mạch lạc và
thể hiện được tình cảm của tác giả
Gv đọc mẫu 1 đoạn, gọi các Hs đọc tiếp
Giải thích từ khó theo chú thích Sgk
? Văn bản này có thể chia làm mấy phần?
Phần 1: Từ đầu đến tuyệt đẹp Nhận xét chung về
đức tính giản dị của Bác
Phần 2 (Còn lại): Trình bày những biểu hiện về
đức tính giản dị của Bác
Gv lưu ý Hs đây là một đoạn trích vì thế nó không
có bố cục hoàn chỉnh của một bài văn nghị luận
? Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản?
I Giới thiệu chung
1 Tác giả: Sgk
2 Tác phẩm: Sgk
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc, tìm hiểu nghĩa từ khó
2 Tìm hiểu văn bản
2.1 Bố cục: 2 đoạn
- Phần 1: Từ đầu đến “… tuyệt đẹp”:
Nhận xét chung về đức tính giản dị của Bác
- Phần 2: Tiếp… đến hết: Chứng minh đức tính giản dị của Bác trong sinh hoạt, lối sống, việc làm
2.2 Phương thức biểu đạt : Nghị luận
Trang 2* Hướng dẫn phân tích
? Phần đầu của bài viết tác giả đã viết hai câu văn:
Một câu nêu nhận xét chung; Một câu giải thích
nhận xét ấy Đó là câu văn nào?
Học sinh tìm và đọc hai câu văn
? Nhận xét được nêu thành luận điểm ở câu thứ
nhất là gì? -> Sự nhất quán giữa đời sống chính trị
và đời sống bình thường giản dị và khiêm tốn của
Bác.
? Em nhận thấy văn bản này tập trung làm nổi rõ
phạm vi đời sống nào của Bác?
-> Đời sống giản dị hằng ngày.
? Tác giả đã đưa ra những từ ngữ nào để nhận định
về đức tính giản dị của Bác?
-> Tác giả đưa ra các từ như: Trong sáng, thanh
bạch, tuyệt đẹp Trong đó từ “thanh bạch” quan
trọng nhất vì nó thâu tóm được đức tính giản dị
của Bác.
? Trong khi nhận định về đức tính giản dị của Bác
tác giả đã có thái độ như thế nào? Lời văn nào
chứng tỏ điều ấy? -> Thái độ tin tưởng ở nhận
định của mình, thái độ khâm phục ngợi ca: “Rất lạ
lùng…, rất kì diệu ”
? Phần tiếp theo tác giả đề cập đến đức tình giản dị
của Bác trên những phương diện nào?
-> Trong tác phong sinh hoạt, trong quan hệ với
mọi người, trong bài viết, lời nói…
? Để chứng minh Bác giản dị trong ăn uống, tác
giả đã đưa ra những dẫn chứng nào? Dẫn chứng đó
theo em có thuyết phục hay không?
-> Các dẫn chứng: Bữa cơm chỉ vài ba món rất
giản đơn;… Các dẫn chứng thuyết phục bởi sự
chọn lọc, tiêu biểu, gần gũi, đời thường.
? Trước khi đi chứng minh nhà ở của Bác cũng rất
giản dị tác giả đã có sự bình luận chuyển ý như thế
nào?
-> Tác giả bình luận về thái độ quý trọng của Bác
đối với kết quả sản xuất của con người và kính
trọng người phục vụ…
? Chứng minh nhà ở giản dị của Bác, tác giả đã
nêu dẫn chứng như thế nào? Em có thấy lời bình
luận của tác giả không? -> Dẫn chứng: Một nhà
sàn vẻn vẹn chỉ có Tác giả bình luận: “Đời sống
như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao”.
? Để thuyết phục người đọc về sự giản dị trong lối
sống và trong quan hệ với mọi người tác giả đã đưa
ra những dẫn chứng nào?
-> Tác giả đưa ra các dẫn chứng như: Bác làm
việc suốt đời từ việc lớn đến việc nhỏ…
chứng minh
2.3 Phân tích
a Nhận định về đức tính giản dị của Bác Hồ
- Tác giả đã nêu luận điểm của bài viết:
Sự nhất quán giữa đời sống chính trị và đời sống bình thường giản dị và khiêm tốn của Bác.
-> Giải thích sơ lược về nhận định bằng những tính từ được nêu liên tiếp và với thái độ ngợi ca, tin tưởng vào nhận định của mình
b Những biểu hiện của đức tinh giản
dị của Bác Hồ
** Sự giản dị trong tác phong sinh hoạt
và trong quan hệ với mọi người của Bác
* Trong sinh hoạt
- Bữa cơm chỉ vài ba món rất giản đơn.
- Lúc ăn, Bác không để rơi vãi một hạt cơm.
- Ăn xong bát vẫn sạch, thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất.
- Ở một nhà sàn vẻn vẹn chỉ có 3 phòng lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương hoa…
* Trong lối sống và quan hệ với mọi
người
- Bác làm việc suốt đời từ việc lớn đến việc nhỏ
- Bác cố gắng tự làm việc và chỉ sử dụng rất ít người giúp việc.
Trang 3? Trong nghệ thuật trình bày luận điểm của tác giả
ở đoạn văn này chúng ta thấy có những ưu điểm
nào nổi bật? -> Tác giả định hướng vấn đề cần
chứng minh rất rõ ràng; Dẫn chứng chọn lọc,
phong phú, là những sự thật hiển nhiên, có tính
thuyết phục cao; Chú trọng xen kẽ bình luận, đánh
giá làm đoạn văn sinh động; Có sự giải thích để
tránh hiểu lầm ở cuối đoạn.
GV phân tích thêm cho HS hiểu về đoạn văn giải
thích này: Bác sống giản dị vì Người được tôi
luyện trong cuộc đấu tranh gian khổ của nhân dân;
Sự giản dị về vật chất càng làm nổi bật sự phong
phú về đời sống tinh thần, tâm hồn tình cảm của
Bác; Đó là đời sống văn minh mà Bác Hồ nêu
gương sáng
? Để mọi người hiểu trọn vẹn hơn về đức tình giản
dị của Bác, ở đoạn văn cuối tác giả đề cập đến vấn
đề gì?
-> Tính chất giản dị trong lời nói, bài viết của
Bác.
? Để chứng minh Bác giản dị trong lời nói bài viết
tác giả đã lập luận như thế nào?
-> Tác giả lập luận bằng cách nêu mục đích các
lời nói, bài viết của Bác là muốn cho quần chúng
nhân dân hiểu được nhớ được và làm được… Dẫn
ra các các lời nói của Bác thể hiện chân lý lớn mà
đặc điểm của chân lý là giản dị Cuối cùng tác giả
nêu tác giả nêu tác dụng to lớn của những chân lý
giản dị ấy khi thâm nhập vào nhân dân…
* Hướng dẫn tổng kết
Văn bản đã để lại cho em những hiểu biết mới
mẻ, sâu sắc nào về Bác?
Em học tập được gì từ cách nghị luận của tác
giả ?
Hs suy nghĩ, trả lời Gv tóm lại nội dung bài và yêu
cầu Hs đọc phần ghi nhớ Sgk
* Hướng dẫn Hs luyện tập
1 Tìm ví dụ về sự giản dị trong đời sống và trong
thơ văn của Bác?
Ví dụ trong thơ cổ động, tuyên truyền, chúc tết của
Bác
2 Qua bài văn này, em hiểu thế nào về đức tính
giản dị và ý nghĩa của nó trong cuộc sống?
Hs tự bộc lộ
- Bác đặt tên cho các đồng chí bảo vệ
mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng.
-> Tác giả đã định hướng vấn đề cần chứng minh rất rõ ràng
- Dẫn chứng chọn lọc, phong phú, là những sự thật hiển nhiên, có tính thuyết phục cao
- Chú trọng xen kẽ bình luận, đánh giá làm đoạn văn sinh động
- Có sự giải thích để tránh hiểu lầm ở cuối đoạn
=> Tất cả điều đó đã khẳng định đức tính giản dị của Bác
** Sự giản dị trong lời nói, bài viết của Bác
- Mục đích các lời nói, bài viết của Bác
là muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được nhớ được và làm được
- Lời nói của Bác thể hiện chân lý lớn
mà đặc điểm của chân lý là giản dị
- Những chân lý giản dị ấy khi thâm nhập vào nhân dân thì phát huy tác dụng
to lớn…
Cách lập luận chặt chẽ làm người đọc càng hiểu thêm một cách sâu sắc đức tính giản dị của Bác
3 Tổng kết:
- NT:
- ND:
* Ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất cao đẹp,
đức tính giản dị của Bác Đồng thời rút
ra bài học về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương của Hồ Chủ tịch.
* Ghi nhớ: (Sgk/)
IV Luyện tập
1 Quan niệm và cách sống giản dị của Bác:
Ăn khỏe, ngủ ngon, làm việc khỏe, Trần mà như thế kém gì tiên
(Sáu mươi tuổi)
Sống quen thanh đạm nhẹ người, Việc làm tháng rộng ngày dài ung dung
(Sáu mươi ba tuổi)
Sáng ra bờ suối tối vào hang, Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng, Cuộc đời cách mạng thật là sang
(Tức cảnh Pác Bó)
Bác để tình thương cho chúng con, Một đời thanh bạch chẳng vàng son Mong manh áo vải hồn muôn trượng,
Trang 4Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
Gv nêu yêu cầu để hs học ở nhà
Hơn tượng đồng phơi những lối mòn
(Tố Hữu – Bác ơi)
III Hướng dẫn tự học
- Đọc lại văn bản; Nắm kỹ nội dung bài học; học thuộc phần Ghi nhớ
- Sưu tầm một số tác phẩm, bài viết về đức tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Học thuộc lòng những câu văn hay trong văn bản
- Chuẩn bị bài mới
E Rút kinh nghiệm :
TUẦN 24 Ngày soạn: 14/02/13
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tt)
A Mức độ cần đạt
- Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp
- Biết biến đổi câu bằng cách tách thành phần trạng ngữ trong câu thành câu riêng
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Công dụng của trạng ngữ
- Cách tách trạng ngữ thành câu riêng
2 Kỹ năng:
- Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu
- Tách trạng ngữ thành câu riêng
3 Thái độ: Nắm được công dụng của trạng ngữ và tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng để
vận dụng vào việc học tiếng Việt
C Phương pháp:
Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: 7A1………
2 Bài cũ: Em hãy nêu các đặc điểm của trạng ngữ? Lấy ví dụ minh họa.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Từ việc nhận xét bài cũ GV dẫn dắt HS vào bài.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
* Hướng dẫn tìm hiểu công dụng của trạng
ngữ
Gv treo bảng phụ ghi ví dụ a, b trong Sgk Hs
đọc
? Xác định các trạng ngữ trong đoạn văn và cho
biết chúng bổ sung ý nghĩa gì?
? Như chúng ta biết, trạng ngữ không phải là
I Tìm hiểu chung
1 Công dụng của trạng ngữ
1.1 Phân tích ví dụ
a Có các trạng ngữ:
- Thường thường, vào khoảng đó.
- Sáng dậy.
- Trên giàn hoa lý.
- Chỉ độ tám chín giờ sáng
Trang 5thành phần bắt buộc của câu Nhưng vì sao các
trạng ngữ trong những câu văn trong ví dụ này
ta không nên bỏ trạng ngữ?
-> Tuy các trạng ngữ không phải là thành phần
bắt buộc nhưng trong những câu trên nó bổ
sung những thông tin cần thiết, làm cho câu
miêu tả đầy đủ thực tế khách quan hơn Hơn
nữa, có những trạng ngữ có vai trò rất quan
trọng như hai câu cuối của đoạn văn a Các
trạng ngữ này có vai trò nối kết các câu văn
trong đoạn, trong bài, làm cho văn bản mạch
lạc Câu b cũng vậy, nếu không có thông tin bổ
sung ở trạng ngữ thì nội dung của câu sẽ thiếu
chính xác
? Vậy em nào có thể cho cô biết trạng ngữ có
những công dụng gì?
Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ 1 Hs
đọc
* Hướng dẫn tìm hiểu hiện tượng tách trạng
ngữ thành câu riêng
Gv treo bảng phụ ghi ví dụ, gọi Hs đọc
? Chỉ ra trạng ngữ trong câu 1?
? So sánh trạng ngữ vừa tìm được với câu đứng
sau?
Giống nhau: Về ý nghĩa, cả hai đều có quan hệ
như nhau với chủ ngữ và vị ngữ (Có thể gộp
hai câu đã cho thành một câu duy nhất có hai
trạng ngữ)
Khác nhau: Trạng ngữ 2 được tách thành câu
riêng
? Việc tách trạng ngữ thành câu riêng như vậy
có tác dụng gì? -> Nhấn mạnh ý trạng ngữ đứng
sau
Bài tập nhanh: Gv treo bảng phụ, yêu cầu Hs
làm để củng cố kiến thức:
? Trạng ngữ của câu nào có thể tách thành một
câu riêng?
a Chúng ta cần học tập tốt để có một kiến thức
vững vàng và có một tương lai tốt đẹp
b Qua cách nói năng, tôi biết nó đang có điều
phiền muộn trong lòng
? Qua ví dụ em rút ra kết luận gì?
-> Trường hợp có thể tách được thành câu riêng
là câu a Điều ấy cho thấy các TN có thể tách
thành câu riêng thường đứng ở cuối câu Và
chúng ta gọi đó là câu đặc biệt
? Qua các ví dụ vừa phân tích, em thấy việc
tách trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng gì?
Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ 2 Hs đọc
Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập
BT1:
- Trên nền trời trong trong
b Trạng ngữ: Về mùa đông
-> Các TN trên xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc và nối kết các câu các đoạn lại với nhau nhằm làm cho nội dung của câu đầy đủ; bài văn, đoạn văn được mạch lạc
1.2 Ghi nhớ 1: (Sgk/46)
2 Tách trạng ngữ thành câu riêng
2.1 Phân tích ví dụ
Câu 1: Người Việt Nam ngày nay có lý do
đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói
của mình
-> Trạng ngữ đứng cuối câu
Câu 2: Và để tin tưởng hơn nữa về tương lai của nó.
-> Trạng ngữ được tách thành câu riêng
=> Tác dụng: nhấn mạnh ý
2.2 Ghi nhớ 2: (Sgk/47)
III Luyện tập
BT1: Các trạng ngữ:
Trang 6Gọi Hs đọc ví dụ a, b trong BT1 (Sgk)
Xác định trạng ngữ trong mỗi câu? Sau đó nêu
tác dụng của các trạng ngữ?
Gọi 2 Hs lên bảng làm Gv chữa bài
BT2: Gọi Hs đọc bài tập 2
Chỉ ra trường hợp tách trạng ngữ thành câu
riêng trong ví dụ a, b Nêu tác dụng của những
câu do trạng ngữ tạo thành?
Gọi Hs đứng tại chỗ làm
BT3: Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ về
sự giàu đẹp của tiếng Việt, có sử dụng trạng
ngữ
Gv hướng dẫn, Hs về nhà viết
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
Gv nêu yêu cầu để Hs tự học ở nhà
a Kết hợp những bài này lại; Ở loại bài thứ nhất; Ở loại bài thứ hai
b Đã bao lần; Lần đầu tiên chập chững biết đi; Lần đầu tiên tập bơi; Lần đầu tiên chơi bóng bàn; Lúc còn học phổ thông; Về môn hóa
=> Tác dụng: Vừa có tác dụng bổ sung những thông tin tình huống, vừa có tác dụng liên kết cách lập luận của bài văn, giúp bài văn rõ ràng, dễ hiểu
BT2:
a Trạng ngữ được tách: Năm 72.
-> Trạng ngữ chỉ thời gian
=> Nhấn mạnh thời điểm hy sinh của nhân vật
b Trạng ngữ: Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn.
=> Làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu
BT3: Về nhà
III Hướng dẫn tự học
- Nắm nội dung bài học, học thuộc Ghi nhớ
- Làm bài tập 3
- Xác định các câu có thành phần trạng ngữ (hoặc câu được tách ra từ thành phần trạng ngữ) trong một đoạn văn đã học và nhận xét
về tác dụng của các thành phần trạng ngữ (hoặc câu được tách ra từ thành phần trạng ngữ) đó
- Chuẩn bị bài Cách làm bài văn lập luận chứng minh.
E Rút kinh nghiệm :
TUẦN 24 Ngày soạn: 14/02/13
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Trang 7A Mức độ cần đạt
- Hệ thống hóa những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh )
để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn
- Bước đầu hiểu được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức: Các bước làm bài văn lập luận chứng minh.
2 Kỹ năng: Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, các đoạn trong bài văn chứng minh.
3 Thái độ: Hiểu và nắm vững cách làm bài văn lập luận chứng minh.
C Phương pháp
Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: 7A1………
2 Bài cũ: Thế nào là chứng minh trong đời sống, chứng minh trong văn nghị luận? Muốn cho
văn nghị luận chứng minh có sức thuyết phục người viết phải làm gì?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Chúng ta đã biết thế nào là nghị luận chứng minh nhưng để viết được bài nghị luận chứng minh thì chúng ta còn phải học cách viết Bài học hôm nay cô sẽ hướng dẫn chúng ta cách viết một bài văn nghị luận chứng minh như thế nào.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung về
các bước làm bài văn lập luận chứng minh
Gọi học sinh đọc đề văn
a Xác định yêu cầu chung của đề.
Đề bài không yêu cầu phân tích câu tục ngữ
mà đòi hỏi người viết phải nhận thức chính
xác tư tưởng được chứa đựng trong câu tục
ngữ ấy và chứng minh tư tưởng đó là đúng
đắn
b Xác định luận điểm:
? Chí và nên nghĩa là gì?
- Chí có nghĩa là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý
chí, nghị lực, sự kiên trì Chí là ý muốn bền bỉ
theo đuổi một việc gì tốt đẹp
Nên có nghĩa là kết quả, là thành công
? Từ đó hãy cho biết câu tục ngữ khẳng định
điều gì?
Câu tục ngữ khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn
của chí trong cuộc sống Ai có các điều kiện
trên thì sẽ thành công trong sự nghiệp
? Có thể nêu thêm những dẫn chứng nào?
? Một văn bản nghị luận thường gồm mấy
phần chính? Đó là những phần nào?
- Các nhóm hãy TLN 3 phút và Lập dàn bài
cho đề bài trên
(Sau đó, cho HS đọc phần dàn bài tham khảo,
SGK/49 và phần dàn bài chi tiết mà GV đã
chuẩn bị sẵn)
I Tìm hiểu chung về: các bước làm bài văn lập luận chứng minh.
Đề bài: Nhân dân ta thường nói: “Có chí thì
nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
a- Tìm hiểu đề và tìm ý.
+Yêu cầu chung: chứng minh tư tưởng đó là đúng đắn
+ Nhận thức chính xác tư tưởng: khẳng định
vai trò, ý nghĩa to lớn của chí trong cuộc sống
* Cách lập luận:
+ Lí lẽ:
- Bất cứ việc gì, dù giản đơn, nếu không có chí, không chuyên tâm, kiên trì thì không làm được
- Nếu không theo đuổi một mục đích, một lí tưởng tốt đẹp thì một người khó có thể đạt tới kết quả, khó đạt được thành công
+ Dẫn chứng: Các ví dụ trong bài “Đừng sợ vấp ngã” (SGK/41) và ví dụ trong Sgk/48,49
b -Lập dàn bài:
* Mở bài: Nêu luận điểm (trích đề): Vai trò
quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống
* Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng
Giải thích câu tục ngữ trên: nghĩa đen và nghĩa bóng
+ Chứng minh: Chí là điều rất cần thiết trong
cuộc sống
Trang 8c Luận cứ và lập luận:
? Sau khi học bài Tìm hiểu chung về phép lập
luận chứng minh, em thấy muốn chứng minh
thì ta có những cách lập luận nào?
+ GV cho HS đọc những lí lẽ, dẫn chứng mà
SGK đã gợi ý
? Có thể nêu thêm lí lẽ nào?
- HS trả lời, GV nhận xét
a) Mở bài:
+ GV cho HS đọc các đoạn Mở bài ở mục 3
(SGK/49)
b) Thân bài:
? Cần làm gì để các đoạn sau của Thân bài
liên kết được với đoạn trước đó?
? Ngoài những cách nói “Đúng như vậy…”
hay “Thật vậy…”, có cách nào khác nữa
không?
+ HS chọn một trình tự phù hợp
- Nên nêu lí lẽ trước làm câu chủ đề của đoạn
rồi phân tích sau thì ý tưởng mới rõ ràng, rành
mạch
- Viết đoạn nêu các dẫn chứng tiêu biểu về
những người nổi tiếng, vì ai cũng biết họ nên
dễ có sức thuyết Cần dùng các phương tiện
liên kết
- Có thể dùng những cách nói khác như:
Ngoài ra, vả lại, không những … mà… còn
…, hơn nữa, và, rồi, v.v…
+ HS tự làm trong vở nháp GV sửa chữa
c) Kết bài:
+ GV cho HS đọc và nhận xét một vài đoạn
Kết bài ở mục 3c, trang 50-SGK hoặc nhận
xét những Kết bài mà HS tự làm
? Kết bài ấy đã hô ứng với Mở bài chưa?
(Tìm những từ ngữ ở phần Mở bài và kết bài
có ý nghĩa tương ứng)
? Kết bài cho thấy luận điểm đã được chứng
minh chưa? HS đọc và nhận xét dựa trên câu
hỏi của GV
? Sau khi làm xong bài văn, bước cuối cùng
là gì? - Đọc lại và sửa chữa
+ HS đọc Ghi nhớ Sgk/50
Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập
Gọi Hs đọc đề 1/Sgk
+ HS đọc đề bài Sgk
Đề 1:Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Đề 2:
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên
+ Luận điểm1: Người có quyết tâm, có ý chí
nhất định sẽ thành công
Dẫn chứng:
- Xưa: Lương Thế Vinh vượt qua cảnh nghèo thi đỗ Trạng nguyên …
- Nay: Anh Nguyễn Ngọc Kí bị liệt hai tay mà
tốt nghiệp đại học …
+ Luận điểm 2: Ở nơi nào cũng thế, con
người đã quyết chí thì thế nào cũng đạt được mục đích của mình
Dẫn chứng:
- Ở nước ta: Bác Hồ làm nên sự nghiệp giải phóng dân tộc …
- Ở nhiều nước khác:
▪ Lu-i Pa-xtơ, một học sinh trung bình trở thành nhà khoa học Pháp
▪ Lép Tôn-xtôi, từng bị đình chỉ học đại học
mà trở thành nhà văn Nga vĩ đại
+ Luận điểm 3: Trong bất kì lĩnh vực nào,
con người hễ “Có chí thì nên”
Dẫn chứng:
▪ Cô Pa-đu-la,bị mù mà trở thành người mẫu thời trang
▪ Oan Đi-xnây sáng lập Đi-xnây-len (công viên giải trí khổng lồ tại Mĩ)
▪ Hen-ri Pho, người sáng lập một tập đoàn kinh tế lớn ở Mĩ
▪ Ca sĩ ô-pê-ra En-ri-cô Ca-ru-xô trở thành danh ca I-ta-li-a
▪ Các vận động viên khuyết tật đoạt huy chương vàng
* Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã
được chứng minh:
- Mọi người nên tu dưỡng ý chí, bắt đầu từ những việc nhỏ, để khi ra đời làm được việc lớn
- Liên hệ bản thân
c Viết bài:
d Đọc lại và sửa chữa
* Ghi nhớ Sgk/50
II LUYỆN TẬP:
+ Giống nhau: Cả hai đề đều có ý nghĩa
khuyên nhủ con người phải bền lòng, không nản chí
+ Khác nhau:
- Khi chứng minh cho Đề1 cần nhấn mạnh
vào chiều thuận: Hễ có lòng bền bỉ, chí quyết tâm thì việc khó như mài sắt thành kim cũng
có thể hoàn thành
Trang 9(Hồ Chí Minh)
-Với hai đề này, ta có thể thực hiện bốn bước
(tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài,
đọc lại và sửa chữa) tương tự như đề Có chí
thì nên.
- Điểm giống và khác giữa hai đề văn ?
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
Gv hướng dẫn để Hs tự học thêm ở nhà
- Còn khi chứng minh cho Đề2 cần chú ý cả
hai chiều thuận nghịch: Một mặt, nếu lòng không bền thì không làm được việc; Còn đã quyết chí thì việc dù lớn lao, phi thường như đào núi, lấp biển cũng có thể làm nên
III Hướng dẫn tự học
- nắm nội dung bài học; làm đề số 3 vào vở
- Sưu tầm một số văn bản chứng minh để làm tài liệu học tập
- Xác định luận điểm, luận cứ trong một bài văn nghị luận chứng minh
E Rút kinh nghiệm :
TUẦN 24 Ngày soạn: 14/02/13
] LUYỆN TẬP LUẬN CHỨNG MINH
HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
A Mục tiêu cần đạt:
- Khắc sâu những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
B Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
1 Kiến thức :Các bước làm bài văn lập luận chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một
vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
2 Kỹ năng: - Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh.
3 Thái độ: - HS có ý thức biết cách viết bài văn chứng minh.
C Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình …
D Tiến trình dạy học :
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 7A1………
2 Bài cũ: Phép lập luận chứng minh là gì? Em hãy tìm một vài dẫn chứng chứng minh Tiếng
Việt giàu và đẹp
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Tiết trước, các em đã biết thế nào là phép lập luận chứng minh và các em cũng đã biết cách làm một bài văn chứng minh là như thế nào Muốn làm một bài văn lập luận chứng minh đúng ta phải định hướng chính xác, xây dựng luận điểm thích hợp để chứng minh Hôm nay, thầy sẽ hướng dẫn các em đi vào phần luyện tập lập luận chứng minh để làm một bài tập làm văn thật tốt.
* Tiến trình bài dạy:
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung: Ôn tập các
bước làm bài lập luận chứng minh:
Gv chép đề lên bảng
Học sinh đọc đề bài
? Nêu lại các bước làm bài?
1 - 2 HS nhắc lại các bước làm bài
Tìm hiểu đề và tìm ý
Giáo viên yêu cầu Hs thảo luận nhóm để tiến hành bước
đầu tiên là tìm hiểu đề
Hs thảo luận trả lời: Luận điểm của bài là: Lòng biết ơn
những người đã tạo thành quả để mình được hưởng Một
đạo lý sống đẹp đẽ của dân tộc Việt Nam Phạm vi rộng
từ xưa đến nay -> tính chất khuyên nhủ…
? Qua phần chuẩn bị ở nhà em hãy cho biết em tìm được
những ý nào khi đi chứng minh đề văn này?
Hs thảo luận cử đại diện trả lời:
- Về lí lẽ: Giải thích nội dung - ý nghĩa của câu tục ngữ
- Về thực tế: Tìm dẫn chứng trong thực tế để chứng minh
như: các lễ hội, các đền thờ, các ngày cúng giỗ tổ tiên, các
ngày kỷ niệm, tưởng nhớ, các hành động đền ơn, đáp
nghĩa
- Người Việt Nam không thể sống thiếu các phong tục,
các lễ hội ấy được vì nó đã được giữ gìn và truyền lại từ
xưa Nó đã trở thành thói quen, lối sống của dân tộc ta…
-> Đạo lý ấy gợi cho em những suy nghĩ: Đó là một đạo
lý tốt đẹp, ta phải biết trân trọng phát huy để trở thành
người thuỷ chung có trước, có sau… biết ghi nhớ công ơn
của những người đi trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn Lập dàn ý
Gv yêu cầu trên cơ sở dàn bài đã chuẩn bị ở nhà em hãy
cùng các bạn trong tổ thảo luận để thống nhất thành một
dàn bài đầy đủ nhất rồi cử đại diện viết lên bảng
- Hs thảo luận rồi lên bảng viết phần dàn ý
- Gv yêu cầu các tổ nhận xét lẫn nhau cuối cùng chọn một
dàn bài hoàn chỉnh nhất yêu cầu Hs ghi vào vở
Viết bài – đọc chỉnh sửa bài
Giáo viên phân công Hs dựa vào dàn ý hãy viết phần mở
bài – kết bài và các đoạn của thân bài Sau đó gọi Hs lần
I Ôn tập các bước làm bài lập luận chứng minh:
* Đề văn: Chứng minh rằng nhân
dân Việt Nam từ xưa đến nay
luôn luôn sống theo đạo lý “Ăn
quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”.
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
* Luận điểm của bài là: Lòng biết
ơn những người đã tạo thành quả
để mình được hưởng - Một đạo lý sống đẹp đẽ của dân tộc Việt Nam.
- Tìm lí lẽ giải thích nội dung, ý nghĩa của câu tục ngữ
- Tìm dẫn chứng trong thực tế để chứng minh
2 Lập dàn bài MB: Dẫn dắt để nêu luận điểm:
Từ xưa cho đến nay dân tộc ta luôn sống theo một đạo lý tốt đẹp
đó là “Ăn quả nhờ kẻ trồng cây”
và “Uống nước nhớ nguồn”
TB:
- Giải nghĩa nội dung và ý nghĩa
của câu tục ngữ
- Những biểu hiện của việc thực hiện đạo lý ấy theo trình tự thời gian:
+ Từ xưa… (Nêu dẫn chứng…) + Đến nay (Nêu dẫn chứng…)
KB:
- Khẳng định sự cần thiết của việc
thực hiện đạo lý
- Nêu suy nghĩ của em đối với đạo lý ấy của dân tộc
3 Viết bài