Đồ dùng dạy-học: - Một số từ ngữ khó viết; bảng phụ: lòng, gọi là, nước non,… III.Các hoạt động dạy- học : 1.Kiểm tra -Gọi HS đọc bài: Tặng cháu -2 HS đọc bài -GV nhận xét – cho điểm 2.B[r]
Trang 1TUẦN 25 Thứ hai ngày 04 tháng 02 năm 2013
Sáng: Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ
………
Mĩ thuật (Giáo viên bộ môn soạn giảng)
………
Tập đọc BÀI: TRƯỜNG EM
I Mục tiêu:
-Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ :cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường
-Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó , thân thiết với bạn học sinh
-Rèn cho HS đọc trơn và trả lời câu hỏi trong bài :Trường em thành thạo
- Giáo dục HS biết yêu quý Ngôi trường của mình.
*Ghi chú: HS khỏ giỏi tìm được tiếng ,nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay ,
II Đồ dùng dạy- học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng con
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III Các hoạt động dạy- học:
1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các
em đó biết chữ, biết đọc, biết viết Từ
hôm nay các em sẽ bước sang giai đoạn
mới: giai đoạn luyện tập đọc, viết, nghe,
nói theo các chủ điểm: Nhà trường, Gia
đình, Thiên nhiên, Đất nước Ở giai đoạn
này các em sẽ học được các bài văn, bài
thơ, mẫu chuyện dài hơn, luyện viết
những bài chữ nhiều hơn
2.Bài mới:
- GV giới thiệu tranh, chủ đề
Tranh vẽ những gì?
Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về
chủ đề nhà trường qua bài “Trường em”
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn (giọng chậm
rãi, nhẹ nhàng) Tóm tắt nội
dung bài:
Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các
Trang 2Cô giáo: (gi d) Điều hay: (ai ay)
Mái trường: (ương ươn)
Các em hiểu thế nào là thân thiết ?
Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng
+ Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ?
- Gọi đọc từ đầu - > của em
Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy
Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?
Giáo viên nêu tranh bài tập 3:
Cùng học sinh nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
3, 4 em đọc, học sinh khác nhận xét bạn đọc
Rất thân, rất gần gủi
Có 5 câu
2 em đọc.Lớp đọc đồng thanhMỗi dãy : 5 em đọc
Học sinh tiếp nối nhau đọc
3 em đọc cả bàiĐọc đồng thanh theo tổ, lớp
Hai, mai, dạy, hay
Bài, thái, thay, chạy …Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai nhóm thi tìm câu có vần có tiếng mang vần ai, ay Hoa mai vàng rất đẹp…
TIẾT 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
Trong bài, trường học được gọi là gì?
Nhận xét học sinh trả lời
Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:
Nói tiếp : Trường học là ngôi nhà thứ hai
của em vì …
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài
Yêu cầu học sinh thi đọc diễn cảm
Trường em
2 em đọcNgôi nhà thứ hai của em
1 em đọc
Vì ở trường … thành người tốt
3 em đại diện 3 tổ thi đọc
Trang 3Luyện nói:
Nội dung luyện nói: GV treo tranh và gợi
ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói
tốt theo chủ đề “Hỏi nhau về trường lớp”
Hỏi nhau về trường lớp
Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hiện đọc, viết bài ở nhà thành thạo
Chiều:
Tự nhiên xã hội CON CÁ I.Mục tiêu:
- Kể được tên và nêu ích lợi của cá ; chỉ được các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ
hay vật thật
-Giúp cho HS nắm chắc tên và ích lợi của cá.
- Giáo dục HS biết cá là con vật có ích
*Ghi chú: Kể tên một số loài cá sống ở nước ngọt và nước mặn.
II.Đồ dùng dạy-học:
-Một con cá thật
-Hình ảnh bài 25 SGK
-Bút màu, bộ đồ chơi câu cá (cá bìa hoặc nhựa, cần câu)
III.Các hoạt động dạy- học :
1.KTBC: Hỏi tên bài.
Hãy nêu lợi ích của cây gỗ?
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu một số thức ăn hằng
ngày trong gia đình trong đó có cá Từ đó
giáo viên giới thiệu và ghi bảng đầu bài
bài
Hoạt động 1 : Quan sát con cá
Mục đích: Học sinh biết tên con cá mà cô
và các bạn mang đến lớp
Chỉ được các bộ phận của con cá
Mô tả được con cá bơi và thở
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
động
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
con cá và trả lời các câu hỏi sau:
- Tên của con cá?
- Tên các bộ phận mà đã quan sát được?
Học sinh nêu tên bài học
3 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh nghe giáo viên nói và bổ sung thêm một số thức ăn mà trong đó có cá
Trang 4- Cá sống ở đâu? Nó bơi bằng cách
nào?
- Cá thở như thế nào?
Học sinh thực hành quan sát theo nhóm
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi mỗi học sinh trả lời một câu
Giáo viên kết luận:
- Cá có đầu, mình, vây, đuôi Cá bơi
bằng đuôi, bằng vây và thở bằng mang
Hoạt động 2: Làm việc với SGK:
: Học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung để thảo luận,
một em nêu câu hỏi, một em trả lời
Bước 3: Cả lớp suy nghĩ và trả lời các câu
+ Con biết những loại cá nào?
+ Con thích ăn những loại cá nào?
+ Ăn cá có lợi ích gì?
Gọi học sinh trả lời học sinh khác bổ
sung
Giáo viên kết luận:Có rất nhiều cách bắt
cá: đánh cá bằng lưới hoặc câu (không
đánh cá bằng cách nổ mìn làm chết nhiều
loại sinh vật dưới nước) Ăn cá có rất
nhiều ích lợi, rất tốt cho sức khỏe, giúp
cho xương phát triển
3.Củng cố :
Trò chơi đi câu cá:
GV đưa ra một số con cá và 4 cần câu
Hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho các
em chơi trong thời gian 3 phút
trả lời một câu, nhóm này bổ sung cho nhóm kia
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh hoạt động cá nhân, lớp để hoàn thành các câu hỏi trên
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh nêu tên bài
Các em chơi câu cá tiếp sức, mỗi em chỉ được câu 1 con cá và giao cần câu cho bạn câu tiếp Trong thời gian 3 phút đội nào câu được nhiều cá hơn đội đó sẽ thắng cuộc
Vỗ tay tuyên dương nhóm thắng cuộc.Học sinh nhắc lại
Thực hành ở nhà
-Học sinh hoạt động cá nhân
-Học sinh lắng nghe
Trang 5Giáo viên hệ thống nội dung bài học.
I Mục tiêu:
-Củng cố cho HS nắm chắc cách đọc và đọc thành thạo bài trường em
-Rèn cho HS có thói quen tìm hiểu nội dung bài.
-Giáo dục HS yêu trường lớp.
II.Các hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ:
Đọc bài vần uynh , uych và tìm tiếng có
chứa vần uynh , uych trong câu ứng
+Mục tiêu: Luyện cho HS đọc thành thạo
, diễn cảm bài Trường em
Đọc đồng thanh theo dãy bàn , đọc cả lớp
HS nối tiếp đọc từng câu
Đọc theo nhóm 4 ( 5 phút)
HS thi đọc đoạn trong nhóm , lớp nhận xét nhóm đọc hay diễn cảm
Thi đọc cá nhân
Dạy em điều tốt , điều hay
Nêu yêu cầulớp làm VBT , 1 em lên bảng làm+Vần ai: thứ hai , mái trường+Vần ay: dạy em , điều hay
Nêu yêu cầu+ai: áo dài , học bài , cái chai
+ay: máy bay , chạy nhảy
+ Nêu yêu cầulớp làm VBT, 1 em lên bảng làm
Trang 6gì?Ghi dấu x vào trước câu trả lời đúng.
Cùng HS nhận xét bổ sung
Chấm 1/3 lớp nhận xét sửa sai
3.Củng cố dặn dò:
Nhận xét giờ học
Đọc trước bài Tặng cháu
đọc lại bài trường em
Hoạt động tập thể TRÒ CHƠI: TÂNG CẦU BẰNG TAY, BẰNG BẢNG I.Mục tiêu:
- Nhằm rèn luyện sự khéo léo của tay, khả năng định hướng của HS
- HS biết ước lượng khoảng cách vật bay trong không gian
- Lòng say mê môn học
II Đồ dùng dạy-học:
- Quả cầu, bảng con hoặc vợt bóng bàn
III.Các hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra
GV kiểm tra sân bãi, dụng cụ học tập
-Cho HS tập các động tác khởi động
2 Bài mới
-GV gọi tên trò chơi
-Giới thiệu quả cầu, bảng con
Làm mẫu cho HS xem
Cho các em tập từ động tác đơn giản:
tâng cầu cá nhân tại chỗ, sau đó tâng cầu
cá nhân di động (đi), tâng cầu đôi cho
nhau, tâng cầu vòng tay qua khoeo chân
* Cách chơi:
+ Từng em một dùng bảng con, vợt bóng
bàn hay lòng bàn tay để tâng cầu lên
+ Tâng cầu bằng cách luồn tay qua khoeo
chân
+ Đứng theo từng đôi một tâng cầu cho
nhau bằng tay hoặc bằng bảng
Tổ chức thi đấu theo nhiều hình thức
khác nhau
+ Thi tâng cầu nhanh trong vòng 1 phút,
thi tâng cầu tối đa xem trong 1 lượt ai
tâng được số lần nhiều nhất
Hướng dẫn cho HS tự tập tự chơi ngoài
-HS lấy dụng cụ ra-HS tập các động tác khởi động
-HS nghe-HS quan sát-HS theo dõi-HS tập theo hướng dẫn của GV
-HS làm thử-HS làm thật
-HS tập theo đôi
-HS thi đua
Trang 7LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Biết đặt tính, làm tính trừ nhẩm các số tròn chục , biết giải toán có phép cộng.
- Rèn cho HS đặt tính, làm tính, giải toán có lời văn thành thạo
-Học sinh ham thích học toán
II Đồ dùng dạy-học:
-Các số tròn chục từ 10 đến 90
-Bộ đồ dùng toán 1
III Các hoạt động dạy -học :
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh làm bài 2 và 4 SGK
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp.
3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm và
điền kết quả vào ô trống trên hai bảng phụ
cho 2 nhóm
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên gợi ý học sinh nêu tóm tắt bài toán
rồi giải bài toán theo tóm tắt
Chấm ở lớp, nhận xét, sửa sai
3.Củng cố, dặn dò:
Trò chơi: Thi tìm nhanh kết quả:
4 học sinh thực hiện các bài tập, mỗi em làm 2 cột
Các em đặt tính và nêu kết quả (viết các
số cùng hàng thẳng cột với nhau)
Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 4 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình
30 - 20 =
20 + 10 =Đúng ghi Đ, sai ghi S:
60 cm – 10 cm = 50
60 cm – 10 cm = 50 cm
60 cm – 10 cm = 40 cmGiải
Đổi 1 chục cái bát = 10 (cái bát)
Số bát nhà Lan có là:
20 + 10 = 30 (cái bát) Đáp số : 30 cái bát
1 em lên bảng giải, lớp làm vào vở ô li
90 – 20 = , 20 – 10 = , 50 + 30 =
Trang 8Tổ chức cho 2 nhóm chơi tiếp sức thi tìm
nhanh kết quả, trong thời gian 3 phút nhóm
nào nêu đúng các kết quả nhóm đó thắng
cuộc
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
-Nhìn bảng chép đúng đoạn: “Trường học ….anh em”:26 chữ trong khoảng 15 phút.
-Điền đúng vần ai, ay, chữ c,k vào chỗ trống, Làm được bài tập 2, 3
- Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ đoạn “ Trường học là ….anh em”
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới : Giới thiệu bài
HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn
văn 26 chữ trong bài Trường em
-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép
Giáo viên chỉ thước cho các em đọc các chữ
các em thường viết sai
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
-Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm
phải viết hoa
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
kẻ để giáo viên kiểm tra
Điền vần ai hoặc ay.Điền chữ c hoặc k
Trang 9trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở
.+Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
- Thu bài chấm 1 số em
Gà mái, máy cày
Cá vàng, thước kẻ, lá cọLắng nghe
……….
Tập viết
TÔ CÁC CHỮ HOA: A, Ă, Â, B
I Mục tiêu:
-Tô được các chữ hoa:A,Ă,Â,B
- Viết đúng các vần:ai, ay, ao, au; các từ ngữ:mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau kiểu chữ viết thường , cỡ chữ theo vở tập viết1,tập 2(Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
-Bảng phụ viết sẵn:
-Các chữ hoa: A, Ă, Â,B đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần: ai, ay; ao, au; các từ ngữ: mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau
-Rèn cho HS chữ hoa và viết các vần ,từ ngữ thành thạo
- Giáo dục HS tính cẩn thận.
*Ghi chú: HS khá giỏi viết đều nét dần,đúng khoảng cách và viết đủ số dòng,số chữ quy
định trong vở tập viết 1tập 2
II.Chuẩn bị: Phiếu ghi chữ mẫu
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh
Giáo viên nêu những yêu cầu cần có đối với
học sinh để học tốt các tiết tập viết trong
chương trình tập viết lớp 1 tập 2: tập viết chữ
thường, cỡ vừa và nhỏ, cần có bảng con,
Học sinh mang những dụng cụ cần cho học môn tập viết để trên bàn để giáo viên kiểm tra
Học sinh lắng nghe yêu cầu của giáo viên
về học môn tập viết tập 2
Trang 10phấn, khăn lau … Cần cẩn thận, chính xác,
kiên nhẫn trong khi viết
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tên bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập
viết các vần và từ ngữ ứng dụng đó học trong
các bài tập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô
chữ trong khung chữ, chữ A, Ă, Â, B
Chữ Ăvà chữ Â chỉ khác chữ A ở hai dấu phụ
đặt trên đỉnh
Chữ B gồm 2 nét: nét móc, nét thắt giữa
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên viết mẫu, nêu nhiệm vụ để học sinh
thực hiện (đọc, quan sát, viết)
3
Thực hành :
Cho HS viết bài vào vở tập viết
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
lớp
4
Củng cố :
Hỏi lại tên bài viết
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
tô chữ A Ă Â,B …
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò : Viết bài ở nhà mỗi chữ 2 dòng,
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ A, Ă, Â, B hoa trên bảng phụ
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Học sinh nhận xét khác nhau giữa A, Ă vàÂ
Quan sát chữ B
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng
Viết bảng con các vần và từ ứng dụng
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viếtcác vần và từ ngữ
Cả lớp viết bài vào vở
2 em đọc lại vần, từ ngữ vừa viết
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
Trang 11xem bài mới.
Thủ công CẮT DÁN HÌNH CHỮ NHẬT
-Chuẩn bị tờ giấy màu hình chữ nhật dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, úỳt chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
2.Bài mới:Giới thiệu bài
- Giáo viên nhắc lại cách kẻ hình chữ nhật
theo 2 cách
Gọi học sinh nhắc lại lần nữa
Hướng dẫn học sinh thực hành cắt và dán vào
Giáo viên theo dõi, uốn nắn giúp đỡ các em
yếu, giúp các em hoàn thành sản phẩm tại
- Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lạiHọc sinh quan sát hình mẫu trên bảng, nêulại cách kẻ hình, cắt và dán
Học sinh thực hành trên giấy màu Cắt và dán hình chữ nhật
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình chữ nhật
-Lắng nghe để chuẩn bị đồ dùng học tập tiết sau
Trang 12thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô
Chiều Toán
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
:Củng cố cho HS cách thực hiện phép cộng , trừ các số tròn chục , tính nhẩm các số tròn
chục , giải toán có lời văn
-Rèn cho HS thực hành phép cộng , trừ các số tròn chục thành thạo.
-Giáo dục HS tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy-học:
Tranh vẽ VBTT.phiếu học tập
Vở bài tập toán Bảng con
II Các hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ: tính.
70 - 10 = 50 - 30 = 90 - 70 =
GVCùng HS nhận xét sửa sai
2 Bài mới:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
70-20 90-60 50-10 80-20 70-60
Hướng dẫn HS cách đặt tính và cách thực hiện
phép tính
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính?
Cùng HS nhận xét sửa sai
Bài 2: Số?
-20
-20 +10
-30
Hướng dẫn HS thực hiện từ trái sang phải Bài 3: Đúng ghi đ , sai ghi s a) 70cm - 30cm = 40cm b) 70cm - 30cm = 40 c) 70cm - 30m = 30cm Hướng dẫn HS thực hiện phép tính xem phép tính nào có kết quả đúng và có kèm theo đơn vị thì điền đ còn lại điền s Cùng HS nhận xét sửa sai Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài toán và hướng dẫn HS đổi 2 chục nhãn vở = 20 nhãn vở Chấm 1/3 lớp , nhận xét 2 em lên bảng làm , lớp bảng con Nêu yêu cầu 2 em lên bảng làm , lớp làm VBT 70 90 50 80 70
20 60 10 20 60
50 30 40 60 10
Thực hiện từ phải sang trái Nêu yêu cầu
1 em lên bảng làm , lớp làm VBT Nhận xét sửa sai
Nêu yêu cầu thực hiện phép tính vào vở nháp
2 phút rồi 3 em lên bảng , lớp làm VBT
Lớp nhận xét sửa sai
2 em đọc bài toán , lớp lắng nghe và phân tích bài toán
1 em lên bảng giải , lớp giải VBT 90
Trang 13- Hiểu và làm được bài tập trong VBT
- Đọc lưu loát bài tập đọc và nghe viết được một số từ ngữ khó trong bài
- Yêu quí trường học
II Đồ dùng dạy-học:
- Một số từ ngữ khó viết; bảng phụ: lòng, gọi là, nước non,…
III.Các hoạt động dạy- học :
-Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
Yêu cầu HS tìm tiếng trong bài
Gọi 1 số HS nêu kết quả tìm được
GV nhận xét – chốt bài – yêu cầu HS
viết vào VBT
Bài 2: GV nêu yêu cầu
Hướng dẫn HS làm
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-GV hướng dẫn HS nối để thành câu và
viết lại câu đó xuống dưới
-HS khác nhận xét – bổ sung-HS viết vào VBT
-HS nghe-HS tìm các tiếng có vần ai và ay ngoài bài
-HS nêu kết quả tìm được-HS khác nhận xét bổ sung-HS làm VBT
-HS nêu yêu cầu
HS đọc kĩ và nối rồi viết lại xuống dòng dưới để tạo thành câu:
Bạn trai, bạn gái Trên vai Các bạn đều đeo cặp Rủ nhau đi học
Thầy cô dạy bài học mới
-HS làm vở ô ly
kẻ vở , kê tủ, kí tên Kéo co, bày cỗ, nhổ củ
Trang 143 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
-Về nhà ôn bài và xem trước bài sau
Tự nhiên – xã hội LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- HS hiểu về một số loài cá và nơi sống của chúng, ăn cá giúp cơ thể khoẻ mạnh và phát
triển, cẩn thận khi ăn cá để không bị hóc xương
- Biết kể tên một số loài cá và nơi sống của chúng, nói tên và phân biệt một số bộ phận bên ngoài của cá, nêu được một số cách bắt cá
- Yêu thích con cá, bồi dưỡng tính yêu loài vật
II.Chuẩn bị:
- Trang ảnh về các loài cá
- Vở bài tập tự nhiên và xã hội
III.Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
-Con cá gồm có bộ phận nào?
-Cá thường sống ở đâu?
2.Bài mới
Nêu yêu cầu bài học – ghi đầu bài
HĐ1 Trưng bày tranh ảnh về cá
Cho HS trưng bày tranh ảnh về các
loại cá do nhóm mình sưu tầm, sau đó
lên giới thiệu trước lớp
Chốt: Có nhiều loại cá khác nhau, loại
cá nước ngọt, nước lợ, nước mặn, loại cá
thể sống trên cạn một thời gian…
HĐ2 Trả lời câu hỏi
Cá có ích hay có hại?
Ăn cá có lợi gì cho cơ thể?
Khi ăn cá em cần chú ý điều gì? Vì sao?
Chốt : Ăn cá rất tốt cho cơ thể, cần phải
ăn cá 2 bữa/1 tuần mới đủ chất cho cơ
-HS đọc đầu bài
-Hoạt động nhóm-Giới thiệu về các loại cá, nhóm khác theo dõi
-Con cá nói chung là có lợi-Làm cho cơ thể bổ chất, thông minh…
-Cần cẩn thận xương cá không hóc
Trang 15-Nhận biết được điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình , biết vẽ một điểm ở trong hoặc ở
ngoài một hình; biết cộng ,trừ số tròn chục giải bài toán có phép cộng
- Rèn cho HS nhận biết và vẽ được điểm ở trong và điểm ở ngoài một hình thành thạo
*Ghi chú: Làm bài tập1,2,3,4
II Đồ dùng dạy-học:
-Mô hình như SGK Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy- học :
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 2, 5
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi đầu bài.
- Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài một
Giáo viên chỉ vào điểm N và nói: Điểm N
2 học sinh làm bài tập trên bảng
Một học sinh làm bài tập số 2, một học sinh làm bài tập số 5, cả lớp theo dõi nhận xét bạn làm
Học sinh nhắc lại
Học sinh theo dõi và lắng nghe
Học sinh nhắc lại: Điểm A nằm trong hìnhvuông Điểm N nằm ngoài hình vuông
Trang 16nằm ngoài hình vuông.
Gọi học sinh nhắc lại
+ Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Cho học sinh nêu cách làm rồi làm bài và
chữa bài
Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Yêu cầu học sinh chỉ vẽ được điểm, chưa yêu
cầu học sinh ghi tên điểm, nếu học sinh nào
ghi tên điểm thì càng tốt
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nhắc lại cách tính giá trị của
biểu thức số có dạng như trong bài tập
Bài 4: Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm
tắt bài toán
Hỏi: Muốn tính Hoa có tất cả bao nhiêu
quyển vở ta làm thế nào?
Cho học sinh tự giải và nêu kết quả
Học sinh theo dõi và lắng nghe
Học sinh nhắc lại: Điểm O nằm trong hìnhtròn Điểm P nằm ngoài hình tròn
Học sinh làm vở nháp và nêu kết quả.Những điểm A, B, I nằm trong hình tam giác, những điểm C, D, E nằm ngoài hình tam giác
Vẽ điểm ở trong, điểm ở ngoài một hìnhHọc sinh thực hành ở bảng con
TínhMuốn tính 20 +10 + 10 thì ta phải lấy 20 cộng 10 trước, được bao nhiêu cộng tiếp với 10
Thực hành bảng con và nêu kết quả
2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng
10 + 20 = 30 (nhãn vở)
Trang 17Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Đáp số: 30 nhãn vởHọc sinh nêu lại tên bài học, khắc sâu kiếnthức bài học
Âm nhạc (Giáo viên bộ môn soạn giảng)
………
Tập đọc( 2 tiết) TẶNG CHÁU
I Mục tiêu:
-Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ :Tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non
-Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu quý các cháu thiếu nhi và mong muốn các cháu học giỏi
để trở thành người có ích cho đất nước
-Trả lời được câu hỏi 1, 2(SGK) ; Học thuộc lòng bài thơ
-Rèn cho HS đọc trơn và trả lời câu hỏi trong bài Tặng cháu thành thạo
-Giáo dục HS biết yêu quý Bác Hồ và vâng lời Bác Hồ dạy.
*Ghi chú: HS khá giỏi tìm được tiếng ,nói được câu chứa tiếng có vần ao, au ,
II Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy- học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu
hỏi
Trong bài trường học được gọi là gì?
Vì sao nói: “Trường học là ngôi nhà thứ
hai của em” ?
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
- GV giới thiệu tranh, giới thiệu về Bác Hồ
và ghi bảng
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trảlời các câu hỏi
Nhắc lại đề bàiLắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ
Trang 18Tìm tiếng ngoài bài có vần ao, au ?
Giáo viên nêu tranh bài tập 3:
Nói câu chứa tiếng có vần ao, au
-Học sinh tiếp nối nhau nói câu chứa tiếng có vần ao, au
TIẾT 2
4
Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
1 Bác Hồ tặng vở cho ai?
2 Bác mong các cháu điều gì?
Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
Yêu cầu học sinh thi đọc bài thơ
Rèn học thuộc lòng bài thơ:
Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng
câu và xoá bảng dần đến khi học sinh
thuộc bài thơ
Tổ chức cho các em tìm bài hát và thi hát
2 em
-Cho các cháu thiếu nhi
Ra công mà học tập, mai sau giúp nước non nhà.3 em đại diện 3 tổ thi đọc
Học sinh đọc thuộc bài thơHọc sinh hát bài: Em yêu Bác Hồ, Ai yêuBác Hồ Chí Minh
Trang 19Nhắc tên bài và nội dung bài học.
Đọc thuộc lòng bài thơ ở nhà
ÔN TẬP I.Mục tiêu:
-Củng cố cho HS cách thực hiện phép trừ cỏc số tròn chục , tính nhẩm các số tròn chục , giải toán có lời văn
Bài 3: Tổ 1 gấp được 20 cái thuyền , tổ 2
gấp được 30 cái thuyền Hỏi cả hai tổ gấp
được bao nhiêu cái thuyền ?
HD HS đọc đề toán rồi tóm tắt bài toán
Hướng dẫn HS phân tích và giải bài toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết Bình có tất cả bao nhiêu viên
Nhẩm 2 phút nối tiếp đọc kết quảLớp đọc lại 2 lần
2 em đọc bài toánTóm tắt bài toán 1 em , lớp tóm tắt vở nháp
Tổ 1 gấp được 20 cái thuyền , tổ 2 gấp được 30 cái thuyền
cả hai tổ gấp được bao nhiêu cái thuyền ?Làm phép tính cộng
1 em lên bảng giải , lớp giải VBT Bài giải :
Cả hai tổ gấp được số thuyền là:
20 + 30 = 50 ( cái thuyền)