THỰC HAØNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II I./ Muïc tieâu HS bieát -HS biết thiếu nhi thế giới đều là anh em ,bè bạn ,do đó cần phải đoàn kết ,giúp đỡ lẫn nhau -Như thế nào là tôn trọng khách nướ[r]
Trang 1Tuần 25
Đạo đức: ( Tiết 25) THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
I./ Mục tiêu HS biết
-HS biết thiếu nhi thế giới đều là anh em ,bè bạn ,do đó cần phải đoàn kết ,giúp đỡ lẫn nhau
-Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài ?Vì sao
-Học sinh tích cực tham gia hoạt động giao lưu ,lịch sự khi gặp khách nước ngoài
-HS có thái độ tôn trọng thiếu nhi các nước và người nước ngoài
-HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang
-Có thái độ tôn trọng ,thông cảm với nổi đau khổ của những gia đình có người vừa mất
II / Chuẩn bị:
-GV: Bài thơ, bài hát, tranh ảnh
-HS :Vở BT ĐĐ 3.bài thơ ,bài hát
III./ Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định :
2 KTBC :GV cho HS lên kể tên các bài đã học
3 Bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Ôn tập các bài
*Mục tiêu: HS hiểu và trả lời câu hỏi
*Cách tiến hành:
-HS bốc thăm và trả lời câu hỏi
-Em hãy nêu những việc cần làm thể hiện tình
đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế
-Em hãy sưu tầm và giới thiệu các hành vi ứng xử
lịch sự tôn trọng khách nước ngoài với các bạn
-Vì sao phải tôn trọng đám tang ?Em cần phải ứng
xử như thế nào đối với gia đình có đám tang ?
-HS lên kể tên các bài đã học -HS nhắc lại
-HS bốc thăm và trả lời câu hỏi -Chúng em viết thư giao lưu kết bạn ,giúp đỡ các bạn thiếu nhi các nước gặp khó khăn , thiên tai (động đất ,sóng thần )
-Chào hỏi lễ phép,không chỉ trỏ hiếu kì khi thấy họ có những tập quán và cách ăn mặc khác lạ,có thể giúp đỡ họ nếu trong khả năng của mình có thể Không chèo kéo bán hàngbám theo khách du lịch …ï
-Đám tang là là lễ chôn cất người chết là một sự kiện đau buồn đối với những người thân của họ.Ta cần phải tôn trọng và thông cảm với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừa mất
Trang 2Hoạt động 2:Thực hành
* Mục tiêu: Biết thực hành các bài vừa ôn
*Cách tiến hành:
Nhóm 1:HS vẽ tranh về cuộc sống thiếu nhi các
nước trên thế giới
Nhóm 2: Hãy nhận xét việc làm trong tranh và
giải thích lý do (tranh vở bài tập trang 34 SGK)
Nhóm 3:Các em đi ra đường gặp đám tang em
cần phải làm gì?
4.Củng cố, dặn dò :
?Em cần phải làm gì để giúp đỡ ,đoàn kết thiếu
nhi quốc te?á
Khi khách nước ngoài mời em và các bạn chụp
hình lưu niệm em sẽ ứng xử như thế nào?
-GV cho HS kể lại những việc mình đã làm thể
hiện tôn trọng đám tang
- Về nhà xem bài:Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
-Các nhóm thảo luận báo cáo -Nhóm khác nhận xét
-HS trả lời câu hỏi
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
Trang 3Tập đọc – kể chuyện :(Tiết )
HỘI VẬT
I/ Yêu cầu:
A)Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: vật, Quắm Đen, thoắt
biến, khôn lường, chán ngắt, giục giã, nhễ nhại
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải cuối bài
-Nắm được cốt truyện: Cuộc thi tài hấp dẫn của hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng
đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
B)Kể chuyện:
-Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý HS kể được từng đoạn câu chuyện Hội vật, lời kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ điệu bộ; bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt phù hợp diễn biến của câu chuyện
-Rèn kĩ năng nghe
II/ Chuẩn bị:
-Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định :
2 KTBC :
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập
đọc: “Tiếng đàn”
?Thủy đã làm những gì để chuẩn bị vào phòng thi?
?Khung cảnh ngoài gian phòng được miêu tả như
thế nào?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Trong các môn thi tài của lễ hội, vật
là 1 môn thi phổ biến nhất Hội thi vật vừa có lợi
cho sức khoẻ, vừa mang lại niềm vui, sự thoải mái,
hấp dẫn cho mọi người Bài học hôm nay sẽ đưa
các em đến với không khí tưng bừng, náo nức, đầy
hào hứng của một hội vật Ghi tựa
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS tự trả lời
-Nhận cây đàn vi-ô-long, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc
-Khung cảnh rất đẹp có cánh ngọc lan
-HS lắng nghe và nhắc tựa
Trang 4Hoạt động1: Luyện đọc.
*Mục tiêu:Giúp HS đọc đúng các từ ,các câu ,đọc
lưu loát từng đoạn ,ngắt nghỉ phù hợp
*Cách tiến hành:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc nhanh dồn
dập ở đoạn miêu tả động tác của Quắm Đen Đoạn
5 đọc giọng nhẹ nhàng, thoải mái
-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
-Hướng dẫn ngắt câu dài
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn
Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn.(nếu cần)
-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài,
sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt
giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC HS đặt câu với từ mới (nếu cần)
-YC 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS
đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Mục tiêu: Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải
cuối bài ,nội dungbài
*Cách tiến hành:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc đoạn 1
?Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
- HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
Ông Cản Ngũ đứng nghiêng mình / nhìn Quắm Đen mồ hôi, / mồ kê nhễ nhại dưới chân // Lúc lâu, / ông mới thò tay xuống / nắm lấy khố Quắm Đen, / nhấc bổng anh ta lên, / coi nhẹ nhàng như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng vậy //
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: nổi lên, náo nức, Quắm Đen, thoắt biến,
-Học sinh đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 5 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh cả bài (giọng vừa phải)
-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
-1 HS đọc đoạn 1
-Tiếng trống dồn dập, người xem đông như
Trang 5-Tranh cho HS quan sát.
-YC HS đọc đoạn 2
?Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì
khác nhau ?
-YC HS đọc đoạn 3
?Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo
vật như thế nào ?
-YC HS đọc đoạn 4 và 5
?Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
*Mục tiêu: Đọc diễn cảm
*Cách tiến hành:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
Hoạt động4 : Kể chuyện
*Mục tiêu: Nắm được cốt truyện: Cuộc thi tài hấp
dẫn của hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng
xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh
nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
*Cách tiến hành:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
xem tài ông Cản Ngũ; chen lấn nhau; quây kín quanh sới vật, trèo lên những cây cao để xem
-1 HS đọc đoạn 2
-Quắm Đen: Lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ
-1 HS đọc đoạn 3
-Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua 2 cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấn reo hò lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc
-1 HS đọc đoạn 4, 5
-Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi,
nh nghiệm Trái lại ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm Ông đã lừa miếng Quắm thiếu kiĐen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốc ngã ông Nhưng đó là thế vật rất mạnh của ông: chân ông còn khoẻ tựa như cột sắt, Quắm Đen không thể nhấc nổi Trái lại, với thế võ này, ông dễ dàng nắm khố Quắm Đen, nhấc bổng anh lên Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trí và sức khoẻ
-HS theo dõi GV đọc
-4 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-1 HS đọc YC: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý,
Trang 6b Kể mẫu:
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên
cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 5 HS dựa vào trí nhớ và các gợi ý nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại
toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
? Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là người như
thế nào?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
cùng nghe
-Về nhà xem bài Hội đua voi ở Tây Nguyên
các em hãy kể lại từng đoạn câu chuyện Hội vật - kể với giọng sôi nổi, phù hợp với nội dung mỗi đoạn
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-5 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình -Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất giỏi
-HS thực hiện
Trang 7Toán: ( Tiết 121)
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( TIẾP THEO )
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
-Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút)
-Có hiểu biết về thời điểm làm công việc hằng ngày của HS
II/ Chuẩn bị:
-GV :Đồng hồ điện tử hoặc mô hình
-HS : Xem trước nội dung bài
III / Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 KTBC :
-GV kiểm tra bài đã giáo về nhà của tiết trước
-Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay thầy cùng các em tiếp tục thực
hành xem đồng hồ Ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành.
*Mục tiêu: Củng cố biểu tượng về thời gian (thời
điểm, khoảng thời gian)
*Cách tiến hành:
Bài 1: Xem tranh và trả lời câu hỏi.
(Dành cho HS yếu).
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
tranh, sau đó 1 HS hỏi, 1 HS trả lời câu hỏi HS
kia phải kiểm tra được bạn trả lời đúng hay sai,
nếu sai thì phải giải thích cho bạn vì sao lại sai
-GV đọc câu hỏi trong từng tranh và yêu cầu HS
trả lời
-Sau mỗi lần HS trả lời GV yêu cầu HS nhận xét
về vị trí các kim đồng hồ trong từng tranh:
a.Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc đồng hồ
chỉ 6 giờ 10 phút
b Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc đồng hồ
chỉ 7 giờ 13 phút
-3 HS lên bảng, mỗi HS làm một bài tập
-Nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
-HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi:
a.Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút
Trang 8GV giải thích thêm, khi kim phút chỉ đến số 2 là
đã được 10 phút, kim này chỉ thêm 3 vạch nhỏ
nũa, mỗi vạch nhỏ là một phút, vậy kim phút chỉ
đến 13 phút Kim giờ đang ở quá vạch số 7 một
chút, vậy ta nói đồng hồ chỉ 7 giờ 13 phút
-GV hỏi, giải thích các tranh còn lại tương tự Lưu
ý các tranh d và giải thích cho HS đọc giờ theo 2
cách
-GV tổ chức cho HS tự nói về các thời điểm thực
hiện các công việc hằng ngày của mình, vừa nói
kết hợp quay kim đồng hồ đến đúng thời điểm
-GV tuyên dương những HS nói tốt, quay kim
đồng hồ đến các thời điểm làm việc chính xác,
nhanh
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-1 HS đọc YC bài
-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi:
Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
-1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi là mấy
giờ?
-Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?
-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài
-GV gọi HS chữa bài trước lớp
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:(Dành cho HS giỏi).
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh trong phần a
? Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc mấy
giờ?
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc mấy giờ?
-Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong bao
nhiêu phút?
-GV HD cho HS cả lớp xác định được khoảng thời
gian 10 phút: Khi bạn hà bắt đầu đánh răng và
rửa mặt đồng hồ chỉ 6 giờ, kim phút chỉ vào số 6,
kim giờ chỉ vào số 12, khi bạn Hà đành răng và
rửa mặt xong, kim giờ chỉ qua số 6 một chút, kim
b.Bạn An đi đến trường lúc 7 giờ13 phút c.Bạn An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút d.Bạn An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút (6 giờ kém 15 phút)
e.Bạn An xem truyền hình lúc 8 giờ 8 phút g.Bạn An đi ngủ lúc 9 giờ 55 phút.(10 giờ kém 5 phút)
a.Kim giờ chỉ quá số 6 một chút, kim phút chỉ đến vị trí số 2
b Kim giờ chỉ quá số 7 một chút, kim giờ chỉ qua số 2 thêm được 3 vạch nhỏ nũa
-HS thực hành trước lớp.VD: Em tập thể dục lúc 6 giờ 5 phút, sau đó đến trường lúc 6 giờ
45 phút,…
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút
-Còn được gọi là 13 giờ 25 phút
-Nối đồng hồ A với đồng hồ I
-HS làm bài vào VBT.(B nối với H; C nối với K; D nối với M; E nối với N; G nối với L) -1 HS chữa bài: VD: đồng hồ B chỉ 7 giờ 3 phút tối còn gọi là 19 giờ 3 phút, vậy nối B với H
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-HS quan sát theo yêu cầu
- Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc 6 giờ
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6 giờ
10 phút
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút
b Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút
c Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ 8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút, vậy chương trình này kéo dài trong 30 phút
Trang 9vị trí bắt đầu của kim phút đến vị trí kết thúc của
kim phút thì được 10 phút Ta nói bạn Hà đánh
răng rửa mặt trong 10 phút
-GV tiến hành tương tự các tranh còn lại
-GV cho điểm HS
4.Củng cố – Dặn dò:
-GV cho HS lên thực hành xem đồng hồ và nói
được thời gian thực hiện công việc đó trong bao
lâu
-HS thi đua theo dãy
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần
học tập tốt
-YC HS về nhà làm bài tập và xem bài: Bài toán
có liên quan đến rút về đơn vị
-HS thực hiện
-HS thi đua
-HS thực hiện
Trang 10
Chính taÛ (Nghe – viết)
(tiết )
HỘI VẬT I/ Mục tiêu:
-Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Hội vật.
-Tìm và viết đúng các từ gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr / ch (hoặc từ chứa tiếng có các vần ưt / ưc) theo nghĩa đã cho
II/ Đồ dùng:
-GV :Bảng viết sẵn các BT chính tả
-HS :VBT, Bảng con
III/ Các hoạt động dạy – học :
1/ Ổn định :
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính tả
trước
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài.
Họat động1: HD viết chính tả.
*Mục tiêu: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng,
đẹp một đoạn trong truyện Hội vật.
*Cách tiến hành:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
- Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là người như
thế nào?
° HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa?
Vì sao?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
° HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
- xã hội, sáng kiến, dễ dãi, sặc sỡ, san sát,……
-Lắng nghe và nhắc tựa
-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
-Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất giỏi
-6 câu
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy
- HS: Cản Ngũ, Quắm Đem, giục giã, loay hoay, nghiêng mình……
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con