+ Em bé giải câu đố của viên quan + Em bé giải câu đố của vua lần 1, lần 2 + Em bé giải câu đố cử Sứ giả nước ngoài + Em bé trở thành Trạng nguyên H: Nhân vật EBTM thuộc kiểu nv nào tro[r]
Trang 1Ngày soạn: 2/10/2012
Ngày giảng: 5/10/2012 Bài 7 Tiết 27
Văn bản: Em bé thông minh
(Truyện cổ tích)
I Mục tiêu
1 Mục tiêu chung
- C¶m nhËn nh÷ng nÐt chÝnh vÒ néi dung vµ nghÖ thuËt cña truyÖn cæ tÝch “Em bÐ th«ng minh”
Yêu thích truyện cổ, học tập cách đối đáp thông minh của nhân vật thông minh trong truyện cổ tích
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức:
+ Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự việc, cốt truyện ở em bé thông minh
+ Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt
+ Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong 1 truyện cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động
2 Kĩ năng:
+ Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
+ Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về 1 nhân vật thông minh
+ Kể lại 1 câu chuyện cổ tích
B Các KNS cơ bản được giá dục trong bài
Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, đảm nhiệm trách nhiệm, hợp tác, tư duy sáng tạo, tìm kiếm hỗ trợ, quản lí thời gian, giải quyết vấn đề
C Đồ dùng dạy học
GV: Tranh ảnh về em bé thông minh
HS: Đọc, kể lại và Soạn bài theo yêu cầu
D Phương pháp/KTDH:
1 Phương pháp đọc( KT đọc tích cực )
2 Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phân tích, bình giảng (KT đặt câu hỏi, KT khăn trải bàn)
3 Phương pháp thảo luận nhóm.( KT chia nhóm, giao nhiệm vụ)
E Các bước lên lớp
1 OĐTC:
2 Kiểm tra đầu giờ: (5’)
H: Nhân vật Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích? Nêu ý nghĩa của truyện TS?
Trang 2Định hướng: - Nhõn vật dũng sĩ và có tài năng kỡ lạ (nhõn vật thần kỡ)
- Ca ngợi dũng sĩ TS
- Thể hiện ước mơ, niếm tin về đạo đức, cụng lớ, xó hội và lớ tưởng nhõn đạo, yờu hoà bỡnh của nhõn dõn
3 Tiờ́n trình tụ̉ chức cỏc hoạt đụ̣ng
Hoạt đụ̣ng 1: Khởi đụ̣ng(2’) H: : Nhõn vật Sọ Dừa thuộc kiểu nhõn vật nào trong
truyện cổ tớch?
HSTL: Thuộc loại truyện Người mang lốt vật – GV nhận xột dõ̃n vào bài
GV:Nhân vật thông minh cũng là kiểu nhân vật rất phổ biến trong truyện cổ tích
Việt Nam và thế giới Em bé thông minh là một truyện cổ tích sinh hoạt Nhân vật chính trải qua một chuỗi những thử thách Từ đó bộc lộ sự thông minh, tài trí hơn ngời “ Em bé thông minh” thuộc loại truyện
“ Trạng” đề cao trí khôn dân gian, trí khôn kinh nghiệm, tạo những tiếng cời, vui
vẻ, hồn nhiên, chất phác nhng không kém phần thâm thuý của nhân dân trong cuộc sống hàng ngày Tìm hiểu truyện ta thấy có vẻ đẹp riêng của kiểu nhân vật này
G
Nội dung chớnh
Hoạt đụ̣ng 2: Đọc hiểu văn bản
- Mục tiờu:
+ Đọc chơn, đọc diễn cảm, kể lại truyện bằng
lời văn
+ Phỏt hiện và giải thớch một số từ khó
- Cỏch tiến hành:
GV: Hướng dõ̃n và đọc
Giọng đọc, kể vui, hóm hỉnh, gợi khụng khớ
cổ tớch Lưu ý những đoạn đối thoại , những cõu
hỏi và cõu trả lời của em bộ (7,8 tuổi) với ụng
quan, người cha, nhà vua
GV: Đọc mõ̃u từ đầu -> “rồi phi ngựa một
mạch về tõu vua.”
HS1: Tiếp “ mới dỏm ngả trõu đỏnh chộn”
HS2 : Tiếp “ ban thưởng rất hậu”
HS3 : Cũn lại
GV: NX, uấn nắn
H: Kể tỳm tắt diễn biến cõu chuyện ?
HS: HĐCN, trỡnh bày
GV: NX, bổ sung, định hướng
- Nhõn vật chớnh: Em bộ thụng minh
- 5 sự việc chớnh:
+ Vua sai quan đi khắp nơi tỡm người hiền tài
giỳp nước
2 0
I Đọc và tìm hiểu chỳ thớch
1 Đọc, kể
Trang 3+ Em bé giải câu đố của viên quan
+ Em bé giải câu đố của vua lần 1, lần 2
+ Em bé giải câu đố cử Sứ giả nước ngoài
+ Em bé trở thành Trạng nguyên
H: Nhân vật EBTM thuộc kiểu nv nào trong
truyện cổ tích?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung: Nhân vật thông minh
H: Ngoài 16 chú thích SGK đã giải nghĩa
em thấy chú thích nào còn chưa rõ nghĩa? Em
phát hiện trong văn bản còn từ nào khó hiểu cần
giải nghĩa cho ý kiến?
HS: TL (2’) các chú thích SGK, trình bày, bổ
sung
GV: NX, mở rộng
- Dinh thự: Nhà cao, cửa rộng ( lâu đài) nơi ở
quan lại quý tộc
- Hoàng cung: Nhà ở của gia đình vua
- Đại thần: Quan lớn
- Vô hiệu: Không có tác dụng
- Kiến càng: Kiến có càng to lớn khác thường,
kiến chúa
H động 3: HDHS tìm hiểu bố cục
- Mục tiêu: + Xác định bố cục, nội dung của
từng phần
- Cách tiến hành:
H: Văn bản TS có thể chia mấy phần? Giới
hạn và nội dung, đặt tiêu đề cho từng phần?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung
- 3 phần:
P1: Từ đầu “ thật lỗi lạc” – Giới thiệu việc
tìm người tài của nhà vua
P2: Tiếp đến “sứ giả nước láng giềng”- Sự
thông minh, mưu trí của em bé qua 4 lần thử
thách
P3: Còn lại- Em bé trở thành trạng nguyên
H động 4: HDHS tìm hiểu văn bản
2 Thảo luận chú thích
II Bố cục
Trang 4- Mục tiêu: + Phân tích nhân vật sự việc qua
những thử thách của EBTM
- Cách tiến hành:
H: Bức tranh trong SGK minh hoạ cho các sự
việc nào của truyện? Em hãy đặt tên cho bức
tranh đó?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung
- Em bé giải câu đố của viên quan
- Câu đố 1 và lời giải đố
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung, chốt ghi bảng ->
GV: Chú ý vào phần đầu của văn bản trong
SGK, và bức tranh
H: Trong câu đố 1, ai là người đố và ai là
người giải đố?
- Viên quan gặp em bé trong hoàn cảnh nào?
Em có nhận xét gì về hoàn cảnh này?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung
- Vua sai quan đi tìm người tài giỏi giúp dân,
giúp nước
- Viên quan đi nhiều nơi chưa tìm được người
lỗi lạc (tài giỏi khác thường, vượt trội mọi
người)
- Hai cha con đang cày ruộng -> Hoàn cảnh
hoàn toàn ngẫu nhiên (Tình cờ sinh ra, sảy ra)
H: Câu hỏi (đố) của viên quan: “Này, lão
kia! Trâu của lão một ngày cày được mấy
đường?” Câu đố này có khó không? Vì sao?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung
Câu hỏi rất khó Bởi, ngay lập tức không thể
trả lời chính xác một điều vớ vẩn mà không ai
để ý: Một ngày mình có thể cày được bao nhiêu
đường, hay đi được bao nhiêu bước chân
Câu hỏi của viên quan dồn người cha vào một
thế bí, lo sợ vì là quan hỏi, nên người cha đã
1 5
III Tìm hiểu văn bản
1 Câu chuyện về em bé thông minh
a Câu đố 1 và lời giải đố
- Thử tài: Viên quan ra câu đố oái ăm
Trang 5đứng ngõy người ra
H: Trước tỡnh thế đó, em bộ 7, 8 tuổi đó làm
gỡ?
HS: Trả lời bằng cỏch đưa ra 1 cõu hỏi lại
Cõu nói của em: “Thế xin hỏi ụng cõu này đó
Nếu ụng trả lời đỳng ngựa của ụng đi một ngày
đường được mấy bước, tụi sẽ cho ụng biết trõu
của cha tụi cày một ngày được mấy đường.”
H: Như vậy em bộ đó giải cõu đố của viờn
quan bằng cỏch nào?
- Em có nhận xột gỡ về cỏch giải đố đó? Kết
quả?
HS: HĐCN, trỡnh bày
GV: NX, bổ sung
- Trước tỡnh thế khỳ khăn của cha, em bộ đó hỏi
lại viờn quan để thỏo gỡ thế bớ cho cha
- Đõy là một cõu đố rất bất ngờ, lớ thỳ và cũng
oỏi oăm, khó trả lời ->
Cỏi lớ thỳ ở đõy là đố cha mà con lại trả lời
Trả lời lại bằng 1 cõu đố oỏi oăm khụng kộm
Kết quả ->
H: Quan lần giải đố thứ nhất, em có suy nghĩa
gỡ về em bộ? Em bộ người như thế nào?
HS: HĐCN, trỡnh bày
GV: NX, bổ sung, chốt ->
GV: Sự lanh lợi và thụng minh ấy cũng thể
hiện rất rừ, thỳ vị trong những lần giải đó sau
- Giải đố: Em bộ đố lại quan
bất ngờ và lớ thỳ
- Kết qủa: Viờn quan tỡm được người tài giỏi
Bằng cỏch đố và giải đố bất ngờ, lớ thỳ của em bộ, ta thấy em tuy cũn nhỏ nhưng rất lanh lợi và rất thụng minh
4 Tổng kết: (3 )’
- Em hãy thuật lại diễn biến của sự việc: Em bé giải câu đố của viên quan trên bức tranh minh hoạ
- Truyện “ Em bé thông minh” đề cao vốn kiến thức:
A Kiến thức trong sách vở
B Kiến thức thực tiễn đời sống
C Kiến thức học lỏm ngời xung quanh
- GV sơ kết nội dung bài học
5 HDHB: (1 )’
- Học bài vở ghi+ SGK
- Đọc hiểu và soạn tiếp những lần giải đố tiếp sau của em bộ với nhà vua và sứ thần, ý nghĩa của truyện
Trang 6Ngày soạn: 5/10/2012
Ngày giảng: 8/10/2012 Bài 7 - Tiết 27
Văn bản: Em bé thông minh
(Truyện cổ tích)
I Mục tiêu
1 Mục tiêu chung
- C¶m nhËn nh÷ng nÐt chÝnh vÒ néi dung vµ nghÖ thuËt cña truyÖn cæ tÝch “Em bÐ th«ng minh”
Yêu thích truyện cổ, học tập cách đối đáp thông minh của nhân vật thông minh trong truyện cổ tích
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức:
+ Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự việc, cốt truyện ở em bé thông minh
+ Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt
+ Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong 1 truyện cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động
2 Kĩ năng:
+ Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
+ Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về 1 nhân vật thông minh
+ Kể lại 1 câu chuyện cổ tích
B Các KNS cơ bản được giá dục trong bài
Trang 7Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, đảm nhiệm trách nhiệm, hợp tác, tư duy sáng tạo, tìm kiếm hỗ trợ, quản lí thời gian, giải quyết vấn đề
C Đồ dùng dạy học
GV: Tranh ảnh về em bé thông minh
HS: Đọc, kể lại và Soạn bài theo yêu cầu
D Phương pháp/KTDH:
1 Phương pháp đọc( KT đọc tích cực )
2 Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phân tích, bình giảng (KT đặt câu hỏi, KT khăn trải bàn)
3 Phương pháp thảo luận nhóm.( KT chia nhóm, giao nhiệm vụ)
E Các bước lên lớp
1 OĐTC:
2 Kiểm tra đầu giờ: (5’)
H: - Thuật lại đoạn em bé giải câu đố của viên quan?
- Qua đó cho biết em bé là người như thế nào?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Khởi động (2’)
H: Sau khi viên quan về bẩm báo lại nhà vua về em bé thông minh, vua có triệu
em vào cung không ? vua làm gì?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung, vào bài
Hoạt động của GV-HS T
G
Nội dung chính
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
- Mục tiêu:
+ Phân tích 3 lần đố và giải đố tiếp theo
+ Nêu được ý nghĩa của truyện
- Cách tiến hành:
GV: Kể lại phần 1 câu chuyện
H: - Vì sao vua có ý định thử tài em bé?
- Nhà vua thử tài em bé như thế nào? Em
có nhận xét gì về lần thử thách này?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung, chốt
- Nhà vua muốn biết đích xác tài của em bé
- Vua ra điều kiện nuôi 3 con trâu đực để đẻ
I Đọc và tìm hiểu chú thích
II Bố cục III Tìm hiểu văn bản
1 Câu chuyện về em bé thông minh
a Câu đố 1 và lời giải đố
b Câu đố 2 và lời giải đố
- Vua: ra điều kiện vô lí trái với
Trang 8thành 9 con trâu nghiêm trọng, không thực
hiện được cả làng sẽ phải chịu tội, thực chất là
thử thách em bé
H: - Lệnh đó có phải là câu đố không? Vì sao?
- Thái độ của dân làng như thế nào?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung, chốt
- dân làng ai nấy đều tưng hửng (ngẩn người ra
vì mất hứng thú đột ngột khi sự việc sảy ra trái
với điều mình mong muốn)
H: Thái độ của em bé như thế nào? Em đã giải
quyết điều kiện của nhà vua ra sao?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung, chốt
- Nói với cha bảo dân làng mở tiệc ăn mừng: 2
con trâu và 2 thúng gạo nếp vua ban Còn một
thúng gạo và một con trâu xin làng làm lộ phí hai
cha con trẩy kinh (đi đến kinh đô)
- Sau đó em bé vào cung khóc um lên và tâu với
đức vua là mẹ chết, cha không sinh em bé để em
có bạn chơi và nhờ vua bảo cha hộ
H: - Đó là câu đố hay lời giải đố? Vì sao?
- Em có nhận xét gì về việc làm đó của em
bé?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung, chốt
H: Cuộc thử tài lần thứ 3 như thế nào? Mục
đích của lần thử thách này là gì?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung, chốt
- Một con chim sẻ dọn thành 3 mâm cỗthử trí
thông minh
H: - Lệnh vua có phải là câu đố ko? Vì sao?
- Em bé đã giải đố như thế nào? Em có
nhận xét gì về các yêu cầu của em bé với vua?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung, chốt
- Lời giải đố của em bé cũng đưa ra một yêu cầu
lẽ tự nhiên
- Dân làng: Lo lắng, coi đó là tai vạ
- Em bé: bình tĩnh, thỉnh cầu nhà vua
Em bé là người giỏi lập luận, giải quyết câu đố bất ngờ
c Câu đố 3 và lời giải đố
- Vua: lệnh sắp 3 cỗ thức ăn mà nguyện liệu chỉ bằng 1 con chim sẻ
- Em bé: giải đố nhờ vua rèn kim làm thành dao
Trang 9vô lí ->
H: Qua hai lần giải 2 câu đố của nhà vua càng
chứng tỏ em bé là người như thế nào?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung, chốt
H: Sứ thần nước ngoài thách đố triều đình ta
điều gì? Tại sao sứ thần lại đố triều đình ta?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung
- Xâu chỉ qua con ốc vặn
- Muốn xâm chiến nước ta nhưng còn e nước ta
có người tài
H: - Thái độ của triều đình trước câu đố hóc
búa ấy?
- Không giải được đố, triều đình nhờ đến em bé,
em đã giải như thế nào?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung, chốt
GV: Sử dụng KTDH “ Khăn trải bàn”
H: Tại sao em bé lại giải đố bằng một bài đồng
dao?
HS: TL (3’), Báo cáo
GV: NX, bổ sung, chốt
- Với em bé giải câu đố này thật dễ dàng Giống
như một trò chơi, hay em bé cố tình làm như một
trò chơi, vừa chơi, vừa đọc, vừa hát lên bài đồng
dao lục bát hồn nhiên, nhí nhảnh với chất giọng
trẻ thơ yêu đời
- Không cần phải đến tận nơi
H: Lời giải đố của em bé dựa trên kiến thức
sách vở hay kinh nghiệm dân gian? Vì sao?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung
- Kinh nghiệm dân gian vì đơn giản mà hiệu
Qua 2 lần giải đố của nhà vua, Em bé đã thể hiện là người thông minh hơn người, có lòng can đảm, tâm hôn tự nhiên, trong sáng
d Câu đố 4 và lời giải đố
- Sứ thần: thách đố “Xâu chỉ qua con ốc vặn”
- Triều đình: bó tay trước câu đố hóc búa
- Em bé: hát 1 bài đồng dao để giải đố
Trang 10- Trí thông minh của em bé lần này mức độ hơn
hẳn lần trứơc Câu đố oái ăm hơn rất nhiều buộc
phải thực hiện chứ không đố lại ngưòi khác
Không giải được thì nhục nhã, xấu hổ, sĩ diện của
quốc gia bị tổn thương
H: - Trước sự việc này, nhà vua đã làm gì?
- em bé có xứng đáng nhận chức trạng
nguyên không?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung ->
H: - Qua câu chuyện của em bé, em thấy truyện
hẫp dẫn vì lí do gì? Em có nhận xét gì về độ khó
của các lần thách đố? Vì sao tác giả dgian lại sắp
xếp như vậy?
H: Mức độ khó của các câu đố tăng dần (tịnh
tiến) để bộc lộ dần và rõ nét tài trí thông minh,
nhanh nhẹn nhưng vẫn hồn nhiên của 1 em bé
H: Từ đó em hãy rút ra ý nghĩa của truyện?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung, chốt
Hoạt động 3: Ghi nhớ
- Mục tiêu:
+ Khái quát được nghệ thuật đặc sắc và nội dung
ý nghĩa của truyện
- Cách tiến hành:
H: Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật trong truyện?
HS: HĐCN, trả lời
GV: NX, khắc sâu
- Xây dựng được các tình huống nhằm thử tài trí
của nv Đây là hình thức phiêu lưu về trí tuệ (sự
nhanh trí hoặc các mẹo vặt trong cuộc sống)
H: Nội dung, ý nghĩa?
HS: Trả lời
HS: Đọc to ghi nhớ sgk (t74)
5
Bằng 1 bài đồng dao, em bé cứu nguy cho đất nứơc, được phong trạng nguyên
2 ý nghĩa
- Ca ngợi trí thông minh của con người trong cuộc sống, trong sự nghiệp dựng nước và giữa nước
- Mang ý nghĩa hài hước mua vui nhưng thâm thúy
III Ghi nhớ ( SGK-T74) -NT
ND