1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TAI LIEU ON TN THPT TAP 2

14 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 132,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách xác định qui luật LKG và HVG - Các cặp gen nằm trên một cặp NST - Các cặp gen qui định các cặp tính trạng - Dựa trên kết quả giảm phân - Từ số loại và tỉ lệ giao tử  qui luật di.. [r]

Trang 1

Bài 8-9: QUI LUẬT MENDEN

I Qui luật Phân li:

*Mỗi tính trạng do một cặp alen qui định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ Các alen của bố mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia.

CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUI LUẬT PHÂN LI :

Khi giảm phân tạo giao tử, các NST tương đồng phân li đồng đều về giao tử, nên các thành viên của

một cặp alen cũng phân li đồng đều về các giao tử (Tỉ lệ giao tử mang alen A, và a bằng nhau)

II LAI PHÂN TÍCH:

Là phép lai giữa cá thể trội và lặn để kiểm tra KG của cá thể trội

- F a : đồng tính

 cá thể trội có KG đồng hợp (AA)

Sơ đồ lai:

P: AA (đỏ) x aa (trắng)

G: A a

Fa: Aa (100% đỏ)

- F a : phân tính

 cá thể trội có KG đồng hợp (Aa)

Sơ đồ lai:

P: Aa (đỏ) x aa (trắng) G: 1/2 A, 1/2a a

Fa: 1/2 Aa : 1/2 aa (50% đỏ: 50% trắng)

III SO SÁNH TRỘI HOÀN TOÀN VÀ TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN BẰNG SĐL

- Đối tượng nghiên cứu của Menđen: đậu Hà Lan (2n = 14)  7 cặp tính trạng

Trội hoàn toàn (theo Menđen)

A (đỏ) trội hoàn toàn so với a (trắng)

P t/c : đỏ (AA) x trắng (aa)

G: A a

F 1 : 100% Aa (100% đỏ)

F 1 x F 1 : Aa x Aa

G: 1/2 A, 1/2a 1/2 A, 1/2a

F2: 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa

KH: 3/4 đỏ : 1/4 trắng

 3 KG với tỉ lệ 1:2:1

 2 KH với tỉ lệ 3:1

 4 tổ hợp

Trội không hoàn toàn

(nhóm tác giả khác)

A (đỏ) trội hoàn toàn so với a (trắng)

P t/c : đỏ (AA) x trắng (aa)

G: A a

F 1 : 100% Aa (100% hồng)

F 1 x F 1 : Aa x Aa

G: 1/2 A, 1/2a 1/2 A, 1/2a

F2: 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa

KH: 1/4 đỏ : 2/4 hồng : 1/4 trắng

 3 KG với tỉ lệ 1:2:1

 3 KH với tỉ lệ 1:2:1

 4 tổ hợp

IV LAI HAI TÍNH TRẠNG:

VD : Lai 2 thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác

nhau về 2 tính trạng tương phản là màu sắc

hạt và hình dạng hạt

P TC : Hạt Vàng, Trơn x Hạt xanh,

Nhăn

F 1 : 100% cây cho Hạt vàng, trơn

F1 tự thụ phấn

F 2 : 315 vàng, trơn : 108 vàng, nhăn :

101 xanh, trơn : 32 xanh, nhăn

xấp xỉ : 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn :

3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

Phân tích tỉ lệ phân li của từng tính trạng riêng rẽ, Menden nhận thấy

+ Màu sắc: vàng/xanh = 3/1 + Hình dạng: trơn/nhăn = 3/1

Qui luật Phân li độc lập: «Các cặp nhân tố

di truyền qui định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử »

Gọi A : qui định hạt vàng > a : qui

định hạt xanh

B : qui định vỏ trơn > b : qui

định vỏ nhăn

*Sơ đồ phép lai :

P TC : Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn

AABB aabb

G : AB ab

AaBb (100% Hạt vàng, vỏ trơn)

F 1 xF 1 : AaBb x AaBb

đều có tỉ lệ xấp xỉ 3 Trội : 1 Lặn

Trang 2

G F1 : 1/4AB, 1/4Ab, 1/4aB, 1/4ab

1/4AB, 1/4Ab, 1/4aB, 1/4ab

F 2 :

1/4AB 1/16AABB 1/16AABb

1/4Ab 1/16AABb 1/16AAbb

1/4aB 1/16AaBB 1/16AaBb

1/4ab 1/16AaBb 1/16Aabb

TLKG

TLKH

1AABB 2AABb 2AaBB 4AaBb 1Aabb

2Aabb 1aaBB 2aaBb

1aabb  1(aabb):

Xanh, nhăn

Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 cũng chính là

tích của tỉ lệ (3 :1) x (3 :1)

CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC:

*Mỗi cặp alen qui định một tính trạng nằm

trên một cặp NST tương đồng, khi giảm

phân, các NST tương đồng phân li độc lập

về các giao tử, dẫn đến sự phân li độc lập

của các cặp alen, tạo ra 4 loại giao tử với tỉ

lệ ngang nhau: 1/4AB : 1/4Ab : 1/4aB :

1/4ab

* Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử

trong quá trình thụ tinh là xuất hiện nhiều tổ

hợp gen khác nhau.(làm tăng biến dị tổ

hợp)

V Ý NGHĨA CỦA CÁC QUI LUẬT

MENDEN:

 Dự đoán được kết quả phân li kiểu

hình ở đời sau

 Tạo nguồn Biến dị tổ hợp, tạo đa

dạng phong phú cho sinh giới

Số cặp gen dị hợp

tử (F 1 )

Số loại giao tử của

F 1 Số loại KG ở F

*Điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân

li độc lập:

P t/c, số lượng con lai đủ lớn.

Tính trạng trội phải trội hoàn toàn.

tương đồng.

Các cặp gen qui định các cặp tính

trạng

Bài 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

I TƯƠNG TÁC GEN

Là sự tác động qua lại giữa các gen không alen 1 kiểu hình.

Thực chất: các gen không tương tác trực tiếp  sản phẩm của chúng (prôtêin) tác động qua lại  1 kiểu hình).

1 Tương tác bổ sung : Các tỉ lệ : 9 : 7 ; 9 :6 :1 ;

9 :3 :3 :1

2 Tương tác cộng gộp

- Khái niệm: Khi các alen trội thuộc 2 hoặc

nhiều locut gen tương tác với nhau theo kiểu

mỗi alen trội bất kể thuộc locut nào đều làm tăng biểu hiện của KH lên một chút.

- Những tính trạng số lượng thường do

nhiều gen quy định, chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường như: sản lượng sữa khối lượng, số lượng trứng…

- Các tỉ lệ: 15 :1 (1:4:6:4:1)

3 Tương tác át chế:

- Át chế trội (A át B, b hoặc B át A, a): 13:3

và 12:3:1

- Át chế lặn (aa át B, b hoặc bb át A, a): 9:3:4

 Lưu ý: Các tỉ lệ KH trên chính là sự biến đổi của tỉ lệ KH 9:3:3:1 của QL PLĐL của Menđen

II TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN.

- Khái niệm: Là hiện tượng 1 gen  nhiều tính trạng

- Ví dụ: Hb A  Hb S (do thay thế cặp A-T

bằng T-A  thay đổi axit amin số 6 glutamic bằng valin )  rối loạn bệnh lí (suy thận, tiêu huyết, suy tim, tổn thương não)

III CÁCH NHẬN BIẾT TƯƠNG TÁC GEN:

- Các cặp gen nằm trên các cặp NST

- Các cặp gen qui định 1 cặp tính trạng

- Đây là phép lai một cặp tính trạng  Kết quả giống lai 2 hay nhiều cặp tính trạng

 tức tổ hợp lớn hơn 16, hoặc 8 hoặc 4.

Bài 11: LIÊN KẾT GEN VÀ

HOÁN VỊ GEN

I LIÊN KẾT GEN HOÀN TOÀN

- KN: các gen cùng 1 NST di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân  các tính trạng do chúng qui định cũng di truyền cùng nhau.

9(A-B-) :Vàng, trơn 3(A-bb) :Vàng, nhăn 3(aaB-) :Xanh, trơn

Trang 3

- Các gen nằm trên cùng một NST tạo thành

nhóm gen liên kết

- Số nhóm gen liên kết bằng = số lượng

NST trong bộ NST đơn bội của loài

Vd: ở ruồi giấm, 2n = 8, Có 4 nhóm

gen liên kết

- Ví dụ: Cơ thể ruồi ♂ AB

ab giảm phân  2 giao tử: 50% AB : 50% ab

II HOÁN VỊ GEN (LKG KHÔNG HOÀN

TOÀN)

- Ví dụ: Cơ thể ruồi ♀AB

ab giảm phân, có tần

số hoán vị gen là (f)

* 2 loại giao tử HVG tỉ lệ thấp là Ab = aB =

f

2< 25%

* 2 loại giao tử bình thường tỉ lệ cao là AB

= ab = 50% - f

2> 25%

a Cách xác định qui luật LKG và HVG

- Các cặp gen nằm trên một cặp NST

- Các cặp gen qui định các cặp tính trạng

- Dựa trên kết quả giảm phân

- Từ số loại và tỉ lệ giao tử  qui luật di

truyền:

Kiểu gen Số loại – tỉ lệ giao tử

2 cặp dị hợp 4 loại giao tử, tỉ lệ = nhau ↔ PLĐL

(AaBb) 4 loại giao tử, tỉ lệ ≠ nhau ↔ HVG

2 loại giao tử, tỉ lệ = nhau ↔ LKG

- Dựa vào tổ hợp đời con ít hơn PLĐL  LKG

hoàn toàn

- Dựa vào KH đời con khác 9:3:3:1 hoặc

3:3:1:1 hoặc 1:1:1:1  Hoán vị gen

b Cơ sở tế bào học của hoán vị gen

- Do sự trao đổi chéo ở từng đoạn tương ứng

giữa 2 cromatit trong 4 cromatit (khác

nguồn = không chị em) của cặp NST kép

tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.

- Giao tử hoán vị có tỉ lệ bằng nhau; giao

tử liên kết có tỉ lệ bằng nhau.

- Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị phản ánh tần

số hoán vị gen Các gen nằm càng xa nhau

thì tần số hoán vị gen càng lớn và ngược

lại.

 Cách tinh tần số HVG (f):

Cách 1: Bằng tổng tỉ lệ các loại giao tử

mang gen hoán vị

Cách 2: Bằng tỷ lệ phần trăm số cá thể có

kiểu hình tái tổ hợp trên tổng số cá thể ở

đời con

- Tần số HVG thể hiện khoảng cách gen trên

NST, khoảng cách càng lớn thì f càng lớn.

- Tần số HVG nhỏ hơn hoặc bằng 50% (0 ≤

f ≤ 50%) Lưu ý:

- Ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái

- Ở tằm dâu HVG xảy ra ở con đực, …

- Thực vật: hoán vị cả 2 giới.

III Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN:

1 Ý nghĩa của LKG

- Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, duy trì

sự ổn định tính trạng của loài

- Nhiều gen tốt được tập hợp và lưu giữ trên 1NST

- Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm gen quý có ý nghĩa trọng chọn giống

2 Ý nghĩa của HVG

- Tạo nguồn biến dị tổ hợp, nguyên liệu cho

tiến hoá và chọn giống

- Các gen quý có cơ hội được tổ hợp lại trong kiểu gen

- Biết bản đồ gen có thể dự đoán trước tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai

Bài 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT

VỚI GIỚI TÍNH

VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

I DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

1 NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST:

a NST giới tính:* là loại NST có chứa các

gen qui định giới tính (có thể chứa các gen khác)

+ Cặp NST giới tính XX gồm 2 NST tương đồng

+ Cặp NST giới tính XY có vùng tương đồng

và vùng không tương đồng

 Vùng không tương đồng: Chứa các gen đặc trưng cho từng NST

 Vùng tương đồng: Chứa các locut gen giống nhau

b Cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST:

Cái(♀) Đực(♂)

XX XY Người, ĐV có vú, ruồi giấm

XY XX Chim(gà, vit), bướm, bò sát, ếch nhái

XX XO Châu chấu, rệp bọ xít.

Trang 4

2 DT liên kết với Giới tính:

*KN: Di truyền liên kết với giới tính là hiện

tượng di truyền các tính trạng mà các gen xác

định chúng nằm trên NST giới tính

a/ Gen trên NST X:

*Cơ sở tế bào học của hiện tượng di

truyền tính trạng liên kết với giới tính:

- Gen qui định tính trạng màu mắt chỉ có trên

NST X, không có alen tương ứng trên Y

- Cá thể đực XY, chỉ cần có 1 alen lặn nằm

trên NST X đã biểu hiện ra kiểu hình

* Sơ đồ lai: (Phép lai thuận)

P : ♀ XAXA x ♂ XaY

G: XA ½ Xa, ½ Y

F1: ½ XAXa : ½ X AY

(100% ♀,♂ mắt đỏ)

F1 x F1: XAXa x XAY

GF1: ½ XA: ½ Xa 1/2 XA, ½

Y

F2: XAXA : XAXa

(100%♀mắt đỏ)

XAY : Xa Y

50%♂mắt đỏ : 50% ♂ mắt

trắng

*Đặc điểm di truyền Gen trên X:

-Kết quả phép lai thuận, nghịch khác nhau, tỉ

lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau.

-Có hiện tượng di truyền chéo: Ông ngoại 

Con gái  Cháu trai.

*Các bệnh do gen lặn nằm trên X: mù màu,

máu khó đông (gặp ở cả nam và nữ)

b Gen trên NST Y:

VD

: Ở người, Bố có tật dính ngón 2-3 hoặc

có túm lông trên tai sẽ truyền cho 100% con

trai, mà con gái thì không bị tật này

* Giải thích : Bệnh chỉ có ở Nam chứng tỏ

gen gây tật nằm trên NST Y, không có alen

tương ứng trên X  Nữ không có tật này.

* Sơ đồ : P : XX x XYa

G : X ½ X , ½

Ya

F : XX : XYa

Nữ không tật : Nam tật

* Đặc điểm DT Gen trên Y: DT thẳng

100% cho những cá thể con mang cặp NST

giới tính XY trong dòng họ.

*Các bệnh do gen lặn nằm trên Y: túm lông

vành tai, dính ngón 2-3 (chỉ gặp ở nam)

c/ Ý nghĩa của DT liên kết giới tính:

-Phân biệt sớm giới tính của vật nuôi để chỉ tiến hành nuôi 1 giới cho năng suất cao, tăng hiệu quả kinh tế (Gà, bò, lợn, cá, tằm ) -Phát hiện bệnh di truyền liên quan giới tính

có biện pháp phòng ngừa (VD:máu khó đông)

II DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN (= DT THEO DÒNG MẸ = DT QUA TBC)

* Nguyên nhân:

- Trong tế bào chất có các bào quan như ti thể, lạp thể cũng chứa các gen di truyền.

- Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân ,

do vậy các gen nằm trong tế bào chất chỉ được truyền cho con qua tế bào chất của trứng.

* Đặc điểm DT ngoài nhân:

- Kết quả lai thuận nghịch khác nhau, con lai luôn có KH giống mẹ

- Sự phân li KH đời con không tuân theo các qui luật di truyền NST vì trong tế bào

chất có nhiều ti thể, lạp thể chứa rất nhiều

phân tử ADN

Bài 13:

ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN

CỦA GEN

I MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG

* Mối quan hệ giữa Gen và Tính trạng : Gen (ADN)  mARN  Polipeptit  Prôtêin 

Tính trạng

* Quá trình biểu hiện của Gen qua nhiều bước nên có thể bị nhiều yếu tố môi trường bên trong cũng như bên ngoài cơ thể chi phối

II SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN

VÀ MÔI TRƯỜNG

* Hiện tượng: VD: Giống thỏ Himalaya.

*Giải thích:

- Tại các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn, nên có khả năng tổng hợp mêlanin làm cho lông đen

- Các vùng nhiệt độ cao hơn, không tổng hợp mêlanin lông trắng

 Làm giảm nhiệt độ vùng lông trắng, mọc thành lông đen

* Kết luận:

Trang 5

- Kiểu hình được tạo thành do sự tương tác

giữa kiểu gen với môi trường

- Bố mẹ chỉ truyền cho con 1 KG

III MỨC PHẢN ỨNG CỦA KIỂU GEN.

1 Khái niệm

Tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen

tương ứng với các môi trường khác nhau

VD: Con tắc kè hoa

- Trên lá cây: da có hoa văn màu xanh của lá

cây

- Trên đá: màu hoa rêu của đá

- Trên thân cây: da màu hoa nâu

2 Đặc điểm:

- Mức phản ứng do gen quy định  DT được,

trong cùng 1 kiểu gen mỗi gen có mức phản

ứng riêng

- Có 2 loại mức phản ứng: mức phản ứng

rộng và mức phản ứng hẹp, mức phản ứng

càng rộng sinh vật càng dễ thích nghi

VD: Ở gà:

+ Nuôi bình thường: 2kg, lông vàng

+ Nuôi tốt : 2.5kg, lông vàng

+ Nuôi rất tốt: 3kg, lông vàng

+ Nuôi không tốt: 1kg

→ Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng lớn đến

trọng lượng nhưng ít ảnh hưởng đến màu

lông

- Di truyền được vì do kiểu gen quy định

- Thay đổi theo từng loại tính trạng.

3 Sự mềm dẻo về kiểu hình (Thường biến)

- KN: KH của một cơ thể có thể thay đổi

trước các điều kiện môi trường khác nhau

- Do sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp sinh vật

thích nghi với những thay đổi của môi trường

- Mức độ mềm dẻo về kiểu hình phụ thuộc

vào kiểu gen

- Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu

hình của mình trong 1 phạm vi nhất định

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP

CHƯƠNG II – SH 12 CB QUI LUẬT MENDEN

CƠ BẢN

1 Cho biết một gen qui định một tính trạng và alen B là trội hoàn toàn so với alen b Theo lý thuyết thì phép lai Bb x Bb cho ra đời con có:

A 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

B 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

C 3 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình

D 2 loại kiểu gen, 3loại kiểu hình

2 Điều không thuộc bản chất của qui luật

phân ly của Men Đen

A mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định

B các giao tử là giao tử thuần khiết

C mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân

tố di truyền qui định

D do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp

3 Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng đời lai F 2 thu được (Biết tính trạng do 1 cặp gen qui định).

A 3 quả đỏ: 1 quả vàng

B đều quả đỏ

C 1 quả đỏ: 1 quả vàng

D 9 quả đỏ: 7 quả vàng

4 Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, (Biết tính trạng do 1 cặp gen qui định) tỉ lệ phân tính đời lai là

A 3 quả đỏ: 1 quả vàng

B đều quả đỏ

C 1 quả đỏ: 1 quả vàng

D 9 quả đỏ: 7 quả vàng

5 Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của

A lai thuận nghịch B tự thụ phấn

ở thực vật C lai phân tích

D lai gần

6 Lai phân tích là phương pháp:

A Lai cơ thể có kiểu gen chưa biết với cơ thể đồng hợp lặn

B Tạp giao các cặp bố mẹ

Trang 6

C Lai cơ thể có kiểu gen bất kì với thể đồng

hợp lặn

D Lai cơ thể có kiểu hình trội với cơ thể

đồng hợp lặn

7 Sơ đồ lai nào dưới đây được xem là

phép lai phân tích:

A BBcc x BBCC B CcDd x

ccdd C AaBb x AaBb D Aabbcc

x aabbCC

8 Khi các gen phân li độc lập và gen trội

hoàn toàn thì phép lai AaBbCc x aaBBCc

có thể tạo ra :

A 4 kiểu hình và 8 kiểu gen

B 4 kiểu hình và 12 kiểu gen

C 8 kiểu hình và 27 kiểu gen

D 4 kiểu hình và 6 kiểu gen

9 Cho A: qui định quả ngọt > a : qui định

quả chua

Đem lai giữa cây quả ngọt với cây quả

chua, đời F 1 xuất hiện toàn cây quả ngọt.

Kiểu gen của 2 cây ở P là:

A Aa x Aa B Aa x aa

C AA x aa D Aa x aa

10 Biết gen A : Cây cao, a: Cây thấp, B:

Chín sớm, b: chín muộn Các gen phân li

độc lập Cho giao phấn giữa AaBb x AaBb

a Có bao nhiêu KG xuất hiện ở F1:

b: Tỉ lệ xuất hiện các loại KG ở F1 là:

A (3:1)3 B (1:1)3

C (1:2:1)3 D (1:2:1)2

c: loại KG AABb xuất hiện ở đời lai F1 theo

tỉ lệ nào sau đây?

d: Có bao nhiêu loại KH xuất hiện ở đời lai

thứ nhất

A 8 loại B 4 loại

C 2 loại D 6 loại

e loại KG AaBb xuất hiện ở đời lai F1 theo tỉ

lệ nào sau đây?

f: Kiểu hình cây thấp, chín sớm, xuất hiện ở

đời lai F1 theo tỉ lệ nào sau đây?

NÂNG CAO

Câu 1 Cho giao phấn giữa AABbDd x

AaBbdd loại KG AaBBDd xuất hiện ở đời

lai F 1 theo tỉ lệ nào sau đây?

A 6.25% B 1.5625%

C 12.5% D 3.125%

Câu 2 Phép lai dưới đây có khả năng tạo nhiều biến dị tổ hợp nhất là:

A AaBbDD x AaBbdd

B AabbDd x aaBbDd

C AaBBDd x aaBbDd

D AaBbDd x AaBbDd

Câu 3 Trong phép lai ♂AaBbdd x

♀AaBbDd thì tỉ lệ con có kiểu hình giống

mẹ là bao nhiêu? Biết các cặp gen qui định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau (phân li độc lập)

Câu 4 Tỉ lệ loại giao tử ABD tạo ra từ kiểu gen AaBbDd là?

Câu 5 Loại giao tử AbD được tạo ra từ kiểu gen nào sau đây?

C AabbDd D aaBbDd

Câu 6 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt

vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn Các gen di truyền phân li độc lập , đem cơ thể có kiểu hình trội

lai phân tích ở thế hệ sau xuất hiện: 50% vàng trơn : 50% xanh, trơn Cá thể đem lai

phân tích có kiểu gen:

A AaBb B AaBB

C AABb D AABB

Câu 7 Cho đậu Hà lan A quy định hạt vàng

> gen a- hạt xanh; gen B: hạt trơn > gen b: hạt nhăn Các gen di truyền độc lập hạt vàng-trơn lai với đậu hạt vàng- nhăn đời lai

thu được tỉ lệ: 3 vàng – trơn : 3vàng - nhăn : 1 xanh – trơn :1 xanh - nhăn Thế

hệ P có kiểu gen

A AaBb x Aabb B AaBb x aaBb

C Aabb x AaBB D AaBb x aaBB

Câu 8 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt

vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn Hai cặp gen này di truyền phân li độc

lập với nhau Những phép lai nào dưới đây

sẽ không làm xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn ở thế hệ sau?

A AaBb x AaBb B aabb x

aaBb

Trang 7

Bài tập về nhà

Câu 1 Phép lai được thực hiện với sự thay

đổi vai trò của bố mẹ trong quá trình lai

được gọi là

A lai thuận nghịch B lai phân

tích C tạp giao

D tự thụ phấn

Câu 2 Trong trường hợp gen trội hoàn

toàn, tỉ lệ phân tính 1 : 1về kiểu hình ở F 1

sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai

A Aa x Aa B Aa x aa

C AA x Aa

D AA x aa

Câu 3 Trong quy luật phân li độc lập, nếu

P thuần chủng khác nhau bởi (n) cặp tính

trạng tương phản thì:

a Tỉ lệ kiểu gen ở F2:

A (3 : 1)n B (1 : 2: 1)2

C (1 : 2: 1)n

D 9 : 3 : 3 : 1

b Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:

A (3 : 1)2 B 9 : 3 : 3 : 1

C (1 : 2 : 1)n

D (3 : 1)n

c Số loại kiểu gen ở F2 là:

d Số loại kiểu hình ở F2 là:

(3:1)n

Câu 4: Trong phép lai AaBbCcdd x

AaBbCcdd thì số loại kiểu gen, kiểu hình

lần lượt ở thế hệ con lai là bao nhiêu? Biết

các cặp gen qui định các tính trạng nằm

trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

A 81; 16 B 27; 8

C 27; 16 D 32; 27

Câu 5 Cây có kiểu gen AABbCcDd tự thụ

phấn sẽ cho ra đời con có kiểu hình trội về

tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ là:

A (1/4)4 B (1/4)3 C (3/4)4

D (3/4)3

Câu 6: Mỗi cặp trong 3 cặp gen A, a; B, b

và C, c qui định 1 tính trạng khác nhau và

phân ly độc lập, khi đó:

a Tỷ lệ giao tử aBc từ cá thể AaBbCc:

…………

b Tỷ lệ giao tử ABC từ cá thể AaBBCc:

…………

c Tỷ lệ hợp tử AaBBCc từ phép lai AaBbCc

x AABbCc:………….

d Tỷ lệ kiểu hình A – B – C – từ phép lai

AaBbCc x AABbCc:………….

e Tỷ lệ kiểu hình aabbcc từ phép lai aabbcc

x AABbCc:………….

Câu 7: Phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBBDd x AaBbdd với các gen trội là trội

hoàn toàn Kiểu gen AaBbDd chiếm tỉ lệ:

A 1/2 B 1/4 C 1/8

D 1/16

Câu 8 Phép lai nào dưới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất:

A AABB x AaBb B AABb x Aabb C Aabb x aaBb D AABB

x AABb

Câu 9 Cho lai cây đậu Hà Lan hạt vàng thuần chủng với cây đậu Hà Lan hạt xanh thuần chủng, được F 1 Cho giao phấn F 1 với nhau, ở F 2 tỉ lệ đậu vàng thuần chủng

so với tổng số cá thể đời F 2 là:

LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ

GEN

CƠ BẢN

1 Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

A Tính trạng của loài

B Nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài

C Nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội n của loài

D Giao tử của loài

2 Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là:

A Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST

B Trao đổi chéo giữa các crômatit trong NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I

C Sự bắt đôi không bình thường của các gen trên một NST

D Các gen trong một nhóm liên kết không thể phân li độc lập mà luôn có sự trao đổi chéo

3 Hoán vị gen có ý nghĩa gì ?

A Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp

B Tạo ra biến dị tổ hợp

C Tạo được nhiều tổ hợp gen độc lập

D Làm giảm số KH trong quần thể

4 Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?

A Liên kết gen B Hoán vị gen

C Phân li độc lập D Tương tác gen

5 Cho biết quá trình giảm phân các gen liên kết hoàn toàn với nhau Xét cá thể có kiểu gen

AB

ab Dd

Trang 8

a Số kiểu giao tử khác nhau được tạo ra từ

cá thể trên là:

b Loại giao tử AB d xuất hiện với tỉ lệ nào

6 Một cá thể có kiểu gen Be

bE(f=40%)

a Cá thể trên có bao nhiêu giao tử?

A 2 kiểu B 4 kiểu

C 1 kiểu D 3 kiểu

b Tỉ lệ giao tử của cá thể trên là?

A Be = bE = 50%

B BE = be = 50%

C BE = be = 20%; Be = bE = 30%;

D BE = be = 10%; Be = bE = 40%;

7 Cho cá thể có kiểu gen BbAdaD(f=20%)

a Có bao nhiêu kiểu giao tử được tạo ra từ

cá thể trên

b Tỉ lệ xuất hiện loại giao tử b aD bằng bao

nhiêu?

8 Một loài thực vật gen A quy định cây

cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen

b-quả trắng Cho cây có kiểu gen ab

AB

giao

phấn với cây có kiểu gen ab

ab

tỉ lệ kiểu hình ở F 1

A 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng

B 3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ

C 1cây cao, quả trắng: 3cây thấp, quả đỏ

D 9cây cao, quả trắng: 7cây thấp, quả đỏ

9 Một loài thực vật gen A quy định cây

cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b-

quả trắng Cho cây có kiểu gen aB

Ab

giao

phấn với cây có kiểu gen ab

ab

tỉ lệ kiểu hình ở F 1

A 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả

trắng

B 3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp,

quả đỏ

C 1cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả

đỏ

D 9cây cao, quả trắng: 7cây thấp, quả đỏ

10 Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen

b-quả trắng Cho cây có kiểu gen aB

Ab

giao

phấn với cây có kiểu gen aB

Ab

Biết rằng cấu trúc nhiễm sắc thể của 2 cây không thay đổi trong giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở

F 1

A 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng

B 3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ

C 1cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả

đỏ

D 1cây cao, quả trắng: 2 cây cao, quả đỏ:1 cây thấp, quả đỏ

NÂNG CAO Câu 1 Ở lúa, A : cây cao, a : cây thấp; B : chín sớm, b : chín muộn Một cặp bố mẹ

có kiểu gen AB

ab x

Ab

aB Quá trình giảm

phân xảy ra hoán vị gen với tần số 30%.

a Tỉ lệ xuất hiện ở F1 loại kiểu gen AbAb là:

A 12,25% B 5,25%

C 2,25%

D 10,5%

b Tỉ lệ xuất hiện ở F1 loại kiểu gen Ab

aB là:

A 5,25% B 14,5%

C 10,5%

D 12,25%

c Tỉ lệ xuất hiện kiểu hình mang 2 tính trạng lặn ở F1 là:

A 5,25% B 14,5%

C 10,5%

D 12,25%

Câu 2 Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi nói về tần số hoán vị gen:

A Tần số hoán vị gen bằng tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị

B Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên cùng NST

C Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%

D Khoảng cách giữa các gen càng nhỏ thì tần số hoán vị gen càng lớn

Câu 3 Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?

Trang 9

A Các gen nằm trên một NST tạo thành một

nhóm gen liên kết

B Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

NST trong bộ lưỡng bội(2n) của loài đó

C Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

NST trong bộ đơn bội(n) của loài đó

D Số nhóm tính trạng di truyến liên kết

tương ứng với số nhóm gen liên kết

Câu 4 Những phép lai nào dưới đây làm

xuất hiện tỉ lệ kiểu gen là 1 : 2: 1?

A

AB

ab x

Ab

aB B

Ab

aB x

Ab

aB

C

Ab

aB x

Ab

ab D A và B đúng

Câu 5: Tiến hành lai phân tích ruồi cái F 1

dị hợp tử, ở F B thu được 41% mình xám,

cánh ngắn; 41% mình đen, cánh dài; 9%

mình xám, cánh dài; 9% mình đen, cánh

ngắn Nhận định nào dưới đây là không

đúng?

A Ruồi cái F1 có kiểu gen

Ab

aB

B Tần số hoán vị giữa các gen là 18%.

C Ruồi đực dùng lai phân tích có kiểu

gen

ab

ab

D Tần số hoán vị được tính bằng tổng tỉ

lệ kiểu hình khác bố mẹ

*Ở cà chua, mỗi cặp tính trạng hình

dạng quả và vị ngọt quả do 1 gen điểu

khiển Cho F 1 đều có kiểu gen dị hợp

( Aa, Bb) kiểu hình quả tròn, ngọt giao

phối với nhau thu được ở F 2 : 75% cây

quả tròn, ngọt ; 25% cây quả bầu, chua.

Trả lời câu 6 - 9

Câu 6: Phép lai được chi phối bởi quy

luật di truyền nào?

A.Phân li B hóan vị gen

C.liên kết gen D

Phân li độc lập

Câu 7: Kiểu gen của F1 là:

A aBAb xaBAb B AaBb x AaBb

C abAB x aBAb D abAB xabAB

Câu 8: Nếu F1 được hình thành từ cặp

bố mẹ đều thuần chủng thì kiểu gen

của cặp bố mẹ sẽ là:

A.AABB x aabb hoặc Aabb x aaBB

B AbAb xaBaB hoặc ABABx ab

ab

C ABABx ab

ab

D abAB xabAB

Câu 9: Cho F1 giao phối với 1 cá thể khác chưa biểy kiểu gen, thu được F2

có 25% quả bầu, ngọt : 50% quả tròn, ngọt : 25% quả bầu, chua Kiểu gen của cá thể đem lai với F1 là:

A.aaBb B aBaB C abAb

D aBAB

* Ở ngô, khi lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản, thu được F1 đồng loạt cây cao, quả dài Cho F 1 tự thụ phấn, đời F 2 xuất hiện 25% cây cao, quả ngắn : 50% cây cao, quả dài: 25% cây thấp, quả dài Biết hai cặp alen quy định 2 cặp tính trạng trên

là Aa, Bb.Trả lời câu 10-15

Câu 10: quy luật di truyền nào đã chi phối phép lai trên ?

A.Liên kết gen B.Tương tác gen

C.Phân li độc lập D Hóan vị gen

Câu 11: Kiểu gen của F1 là:

A AaBb x AaBb B abAB xabAB

C abAB x aBAb D aBAb x aBAb

Câu 12: Bố mẹ có kiểu gen nào sau đây?

A

AB

ABx ab

ab

B AbAb xaBaB C.AABB x aabb hoặc Aabb x aaBB

D ABABx ab

ab

hoặc AbAb xaBaB

Câu 13: Đem lai phân tích F1 sẽ thu được kết quả ở Fa như thế nào ?

Trang 10

A 25% cây cao, quả dài : 25% cây cao,

quả ngắn : 25% cây thấp, quả dài : 25%

cây thấp, quả ngắn

B 50% cây cao, quả dài : 50% cây thấp,

quả ngắn

C 50% cây cao, quảngắn : 50% cây thấp,

quả dài

D 25% cây cao, quả ngắn : 50% cây cao,

quả dài : 25% cây thấp, quả ngắn

Câu 14: Đem lai F1 với cá thể I, thu

được đời lai thứ hai xuất hiện 25% cây

cao, quả dài : 50% cây cao, quả ngắn :

25% cây thấp, quả dài Kiểu gen của

cá thể đem lai với F1 là :

A Aabb B abAb C aBaB

D abAB

Câu 15: Đem lai F1 với cá thể II, thu

được 3 loại kiểu hình khác nhau, theo

tỉ lệ 1 : 2 : 1 Cá thể II có thể có kiểu

gen là 1 trong bao nhiêu trường hợp ?

D 6

TƯƠNG TÁC GEN

1 Hiện tượng các gen thuộc những locut

khác nhau cùng tác động qui định một

tính trạng được gọi là:

A Liên kết gen B Tính đa hiệu của

gen C Gen trội lấn át gen lặn D

Tương tác gen

2 Tính trạng chiều cao thân ở lúa do tác

động cộng gộp của 4 cặp alen phân li độc

lập Aa, Bb, Cc, Dd Cây đồng hợp trội về

cả 4 cặp alen cao 80cm Mỗi gen lặn làm

lúa thấp đi 5 cm.

Câu a: Cây lúa thấp nhất có kiểu gen và

kiểu hình là:

A AABBCCDD 40cm

B aabbccdd 40cm

C AaBbCcDd 30cm

D aabbccdd 30cm

Câu b: chiều cao của cây lúa trung bình

là:

3 Ở một loài thực vật, 2 gen A và B bổ trợ nhau qui định dạng quả tròn, thiếu 1 hoặc thiếu cả 2 loại gen trên đều tạo ra dạng quả dài Lai 2 giống P thuần chủng về 2 cặp gen tương phản thì tỉ lệ kiểu hình ở F 2 là:

A 9 quả tròn: 6 quả bầu dục: 1 quả dài

B 9 quả tròn: 7 quả dài

C 9 quả tròn: 4 quả bầu dục: 3 quả dài

D 13 quả tròn: 3 quả dài

4 Thế nào là gen đa hiệu ?

A Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau

B Gen tạo ra nhiều loại mARN

C Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác

D Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI

TÍNH

CƠ BẢN

1 Sự di truyền liên kết với giới tính là:

A Sự di truyền của các NST giới tính

B Sự di truyền của các NST thường và NST giới tính diễn ra đồng thời

C Sự di truyền của các gen qui định tính trạng thường nằm trên NST giới tính

D Sự di truyền của các gen trên NST giới tính liên kết hoàn toàn

2 Ý nghĩa thực tiễn của di truyền giới tính

là gì?

A Điều khiển giới tính của cá thể

B Điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể phù hợp mục tiêu sản xuất

C Phát hiện các yếu tố của môi trường trong

cơ thể ảnh hưởng tới giới tính

D Phát hiện các yếu tố của môi trường ngoài

cơ thể ảnh hưởng tới giới tính

3 Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở người là

A Chỉ có trong tế bào sinh dục

B Tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng hoàn toàn XY

C Số cặp nhiễm sắc thể bằng một

D Ngoài các gen qui định giới tính còn có các gen qui định tính trạng thường

4 Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen

A Alen

B Đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể

Ngày đăng: 30/06/2021, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w