1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN SINH 7 T60

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 13,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 2: 25/ Đa dạng sinh học của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng - GV yêu cầu HS nghiên - Cá nhân HS đọc thông I.. Đa dạng sinh học động cứu SGK, trao đổi nhóm [r]

Trang 1

Lớp 7D Tiết TKB:…… Ngày giảng:… tháng 04 năm 2013 Sĩ số: 23 vắng: …

CHƯƠNG VIII:

ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

TIẾT 60 BÀI 57:

ĐA DẠNG SINH HỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu đuợc khái niệm về đa dạng sinh học Ý nghĩa của bảo vệ đa dạng sinh học

- Học sinh hiểu được đa dạng sinh học thể hiện ở số loài, khả năng thích nghi cao của động vật với các điều kiện sống khác nhau

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu sự đa dạng của động vật ở môi trường đới lạnh và đới nóng; những lợi ích của đa dạng sinh học; về nguy cơ suy giảm và nhiệm vụ bảo vệ sự đa dạng sịnh học là của toàn dân

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thích môn học, khám phá tự nhiên

II CHUẨN BỊ:

1.

Giáo viên:

- Tranh sơ đồ hình 58.1; 58.2 SGK

- Tư liệu thêm về động vật ở đới lạnh và đới nóng

2 Học sinh:

- SGK, vở ghi

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ: (4 / )

- Người ta đã chứng minh được mqh họ hàng của các nhóm động vật ntn? Ý nghĩa của cây phát sinh động vật biểu thị điều gì?

2 Bài mới:

* GV giới thiệu vào bài (1 / )

- Nội dung đa dạng sinh học chúng ta tìm hiểu là gì ? (hình thái và tập tính)

- GV cho HS nêu những nơi phân bố của động vật, vì sao động vật phân bố ở mọi nơi ?  tạo nên sự đa dạng

- Đa dạng hai môi trường có khí hậu khắc nghiệt: MT đới lạnh và hoang mạc đới nóng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

HOẠT ĐỘNG 1: (10 / )

Sự đa dạng sinh học

Trang 2

- Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK trang 185 và trả lời

câu hỏi:

- Sự đa dạng sinh học thể

hiện như thế nào?

- Vì sao có sự đa dạng về

loài?

- Yêu cầu HS rút ra kết

luận

- Cá nhân HS tự đọc thông tin trong SGK, trao đổi nhóm, yêu cầu nêu được:

+ Đa dạng biểu thị bằng số loài Động vật thích nghi rất cao với điều kiện sống

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS ghi vở

- Sự đa dạng sinh học biểu thị bằng số lượng loài sinh vật Các loài lại thể hiện

đa dạng về hình thái và tập tính thích nghi chặt chẽ với điều kiện sống của môi trường nơi chúng sống

- Sự đa dạng loài là do khả năng thích nghi của động vật với điều kiện sống khác nhau

HOẠT ĐỘNG 2: (25 / )

Đa dạng sinh học của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu SGK, trao đổi nhóm

và hoàn thành phiếu học

tập

- Yêu cầu các nhóm chữa

phiếu học tập

- Tại sao lựa chọn câu trả

lời đó?

- Dựa vào đâu để lựa chọn

câu trả lời?

- GV nhận xét nội dung

đúng, sai của các nhóm,

yêu cầu HS quan sát phiếu

chuẩn kiến thức

- GV yêu cầu HS tiếp tục

trao đổi nhóm, trả lời câu

hỏi:

- Nhận xét gì về cấu tạo và

tập tính của động vật ở

môi trường đới lạnh và

hoang mạc đới nóng?

- Vì sao ở 2 vùng này số

loại động vật rất ít?

- Nhận xét về mức độ đa

dạng của động vật ở 2 môi

trường này?

- Từ ý kiến của các nhóm,

GV tổng kết lại và cho HS

rút ra kết luận

- Cá nhân HS đọc thông tin trong SGK trang 185,

186 và ghi nhớ kiến thức

- Các nhóm chữa PHT

- Cá nhân trả lời, lớp bổ sung

+ Nét đặc trưng của khí hậu

- HS chú ý lắng nghe

- HS quan sát

- HS dựa vào nội dung trong phiếu học tập để trao đổi nhóm

+ Cấu tạo rất phù hợp với khí hậu để tồn tại

+ Tập tính kiếm ăn, di chuyển, hoạt động, tự vệ đặc biệt

- HS trả lời

+ Mức độ đa dạng rất thấp

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

I Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh

- Sự đa dạng sinh học động vật thấp, bao gồm các loài TN đặc trưng với khí hậu lạnh giá

II Đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng

- Sự đa dạng sinh học động vật thấp, bao gồm các loài TN đặc trưng với khí hậu khô và nóng

Trang 3

Khí hậu Đặc điểm của động vật Vai trò của các đặc điểm thích nghi

(1)

Môi

trường

đới lạnh

- Khí hậu

cực lạnh

- Đóng

băng quanh

năm

- Mùa hè

rất ngắn

Cấu tạo

- Bộ lông dày

- Mỡ dưới da dày

- Lông màu trắng (mùa đông)

- Giữ nhiệt cho cơ thể

- Giữ nhiệt, dự trữ năng lượng, chống rét

- Lẫn với màu tuyết che mắt kẻ thù, con mồi

Tập tính

- Ngủ trong mùa đông

- Di cư về mùa đông

- Hoạt động ban ngày trong mùa hè

- Tiết kiệm năng lượng

- Tránh rét, tìm nơi ấm áp

- Thời tiết ấm hơn

(2)

Môi

trường

hoang

mạc đới

nóng

- Khí hậu

rất nóng và

khô

- Rất ít vực

nước và

phân bố xa

nhau

Cấu tạo

- Thân cao, móng rộng, đệm thịt dày

- Vị trí cơ thể cao, không

bị lún, đệm thịt dày để chống nóng

- Chân dài

- Bướu mỡ lạc đà

- Màu lông nhạt, giống màu cát

- Vị trí ở cao so với cát nóng, nhảy xa hạn chế ảnh hưởng của cát nóng

- Nơi dự trữ nước

- Dễ lẩn trốn kẻ thù

Tập tính

- Mỗi bước nhảy cao, xa

- Di chuyển bằng cách quăng thân

- Hoạt động vào ban đêm

- Khả năng đi xa

- Khả năng chịu khát

- Chui rúc sâu trong cát

- Hạn chế tiếp xúc với cát nóng

- Hạn chế tiếp xúc với cát nóng

- Thời tiết dịu mát hơn

- Tìm nước vì vực nước ở rất xa nhau

- Thời gian tìm được nước rất lâu

- Chống nóng

3 Củng cố: ( 4 / )

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài

4 Hướng dẫn học bài ở nhà: (1 / )

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

Ngày đăng: 30/06/2021, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w