1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giao an Tieng Viet tuan 28

9 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 29,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ1 : 15’ Hướng dẫn tìm hiểu bài GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, cả bài và trao đổi về nội dung bài văn theo các câu hỏi cuối bài..  Câu 1: Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chị[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : TẬP ĐỌC BÀI : Kho báu

I MỤC TIÊU:

 Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý

 Hiểu nội dung: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc (trả lời đước các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5)

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

 Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân

 Ra quyết định

 Lắng nghe tích cực

III ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

 Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK

 Bảng phụ viết 3 phương án trả lời câu hỏi 4 để HS lựa chọn

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1

A KTBC: GV nhận xét phần kiểm tra giữa HKII

B BÀI MỚI:

Giới thiệu chủ điểm và bài học:(2’) GV tiếp sau các chủ điểm giới thiệu các mùa

trong năm, các loài chim chóc, muông thú và thế giơi sông biển, sang tuần 28, 29, các

em sẽ đọc những bài viết về các loài cây, hoa qua chủ điểm Cây cối Truyện đọc mở đầu chủ điểm có tên gọi Kho báu Với truyện này, các em sẽ hiểu: Cuộc sống ấm no, đầy đủ của con người do đâu mà có? Cái gì mới thật sự là kho báu?

HĐ1: (30’) Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

a/ Yêu cầu HS đọc từng câu

- Hướng dẫn HS đọc đúng từ ngữ: quanh năm, hai

sương một nắng, mặt trời, cơ ngơi, đàng hoàng, hão

huyền…

b/ Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS cách đọc một số

câu: Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông kia /

quanh năm hai sương một nắng, / cuốc bẫm cày sâu //

Hai ông bà / thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng / và trở

về nhà khi dã lặn mặt trời.//

- GV giúp HS giải nghĩa các từ ngữ khó được chú giải

cuối bài đọc: Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu,

cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, kho báu, bội thu, của

ăn của để.

c/ Đọc từng đoạn trong nhóm

d/ Thi đọc giữa các nhóm

e) Cả lớp đọc ĐT đoạn 1

HS chú ý nghe

HS tiếp nối nhau đọc từng câu

HS đọc cá nhân các từ ngữ

3HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn Từng cá nhân đọc các câu

HS đọc các từ đã chú giải

Lần lượt từng HS đọc đoạn Các nhóm thi đọc

Cả lớp đồng thanh

Tiết 2

Trang 2

HĐ1 : (15’) Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, cả bài và trao

đổi về nội dung bài văn theo các câu hỏi cuối bài

 Gọi 1 HS đọc thành tiếng câu hỏi 1

Câu 1: Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu

khó của hai vợ chồng ngời nông dân

 Hỏi thêm : Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ chồng

người nông dân đã đạt được điều gì?

 GV hướng dẫn 2 HS đọc lại đoạn 1

Câu 2: Hai con trai người nông dân có chăm làm

ruộng như cha mẹ họ không?

 Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì?

 Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3, lần lượt trả lời

câu hỏi:

Câu 3: Theo lời cha, hai người con đã làm gì?

Câu 4: Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

 GV mở bảng phụ đã viết 3 phương án trả lời để HS

lựa chọn

 HS phát biểu, GV chốt lại ý đúng: ý b

 Hỏi thêm: Cuối cùng, kho báu hai người con tìm

được là gì? GV chốt lại ý đúng

Câu 5: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

 HS trao đổi, thảo luận, GV nhận xét nhanh ý kiến

của từng HS và chốt lại ý đúng

HĐ3: (16’)Luyện đọc lại

 GV tổ chức cho HS thi đọc lại truyện

 HS và GV nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc

hay nhất

Củng cố, dặn dò : (4’)

* GV hỏi: Từ câu chuyện Kho báu, các em cần rút ra

bài học gì cho mình?

* GV chốt ý đúng: Ai chăm học, chăm làm sẽ hạnh

phúc, sẽ thành công, có nhiều niềm vui.

* Yêu cầu HS ghi nhớ điều câu chuyện muốn nói với

các em, về nhà đọc trước nội dung tiết Kể chuyện

Cả lớp đọc thầm truyện

Cả lớp đọc đoạn 1, trả lời Quanh năm hai sương một nắng, ra đồng từ lúc gáy sáng -… chẳng lúc nào ngơi tay

HS trả lời câu hỏi

Cả lớp nhận xét

2HS đọc lại đoạn 1

- HS thảo luận tìm câu trả lời

… Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng

-Cả lớp đọc thầm đoạn 3

-Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy … -HS phát biểu ý kiến

HS phát biểu ý kiến

-Đất đai chính là kho báu vô tận, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

Vài HS nhắc lại

HS thi đọc truyện

Cả lớp nhận xét

HS trình bày ý kiến

Vài HS nhắc lại

Cả lớp lắng nghe

Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : KỂ CHUYỆN BÀI : Kho báu

Trang 3

I MỤC TIÊU:

 Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

 Lắng nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp phần bạn đã kể

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

 Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân Ra quyết định Lắng nghe tích cực

III ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

 Bảng phụ chép nội dung gợi ý kể 3 đoạn câu chuyện

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A KTBC: GV nhận xét bài kiểm tra.

B BÀI MỚI:

- Giới thiệu bài:(2’) GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.

HĐ 1: (12’) Hướng dẫn kể chuyện.

a Kể từng đoạn theo gợi ý

 Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài và các gợi ý

 GV mở bảng phụ đã viết nội dung gợi ý của từng

đoạn, giải thích

 Hướng dẫn 2 HS làm mẫu – đắp da thịt cho từng gợi

ý kể đoạn 1 Với ý khái quát đoạn 1 (Hai vợ chồng

chăm chỉ): Ở vùng quê nọ, có hai vợ chồng người nông

dân quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày

sâu…

 GV nhắc HS kể đoạn 2, 3 theo cách giống đoạn 1

 HS tập kể trong nhóm từng đoạn truyện

 Đại diện các nhóm có cùng trình độ thi kể 3 đoạn

 Sau mỗi lần 1 HS kể, cả lớp và GV nhận xét nhanh

về nội dung, giọng kể, điệu bộ…

HĐ 2: (15’) Hướng dẫn kể chuyện

b Kể toàn bộ câu chuyện

 GV nêu yêu cầu bài

 Yêu cầu HS kể bằng lời của mình, kể với giọng

điệu bộ thích hợp, kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

 Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể từng

đoạn, người kể toàn bộ câu chuyện này hay nhất

Củng cố, dặn dò :(3’)

* GV cho 2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện (Ai yêu

quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng,

người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.)

*Yêu cầu HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe

Cả lớp đọc thầm lại

HS theo dõi

2HS làm mẫu Cả lớp nhận xét

HS tiếp nối kể trong nhóm Đại diện các nhóm thi kể

HS khác nhận xét, bổ sung

Cả lớp lắng nghe

HS thi kể câu chuyện bằng lời của mình Cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm kể hay nhất

2HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

Cả lớp lắng nghe,thực hiện

Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : CHÍNH TẢ BÀI : Kho báu

I MỤC TIÊU:

 Nghe và viết chính xác, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

Trang 4

 Làm được BT2, BT(3) a/ b, hoặc BTCT phương ngữ do GVsoạn.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

 Bảng lớp viết sẵn: nội dung BT2 (viết 2 lần) kèm 2 bộ thẻ chữ (mỗi bộ có 2 thẻ

uơ, 2 thẻ ua); nội dung BT3 – viết những tiếng cần điền

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

KTBC: (3’) GV nhận xét bài kiểm tra giữa kì II.

A BÀI MỚI:

Giới thiệu bài:(2’) GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.

HĐ 1: (17’) Hướng dẫn nghe - viết chính tả

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép

 GV đọc bài chính tả 1 lần

 Cho HS nêu nội dung bài chính tả (đoạn trích nói

về đức tính chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người

nông dân)

b Hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày.

 Đoạn văn có mấy câu? Trong đoạn văn những dấu

câu nào được sử dụng? Những chữ nào phải viết hoa?

c Hướng dẫn viết từ khó: cuốc bẫm, trở về, gà gáy.

d GV đọc, HS nghe và viết bài

GV theo dõi, uốn nắn

e Soát lỗi Chấm bài: Thu và chấm 10 bài, Nhận xét

về nội dung, chữ viết, cách trình bày của HS

HĐ 2: (10’) Hướng dẫn làm bài tập chính tả

BT2b: Điền vào chỗ trống ua hay uơ?

1HS đọc yêu cầu của BT Cả lớp làm bài vào vở

BT

 GV cho 2HS lên bảng, phát cho mỗi em một bộ thẻ

chữ HS đính vào chỗ trống, sau đó đọc kết quả

Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: voi

huơ vòi, mùa màng, thuở nhỏ, chanh chua.

BT3: ên hay ênh?

 GV chọn cho HS làm BT3b

 1HS đọc yêu cầu Cả lớp làm bài vào VBT

 GV tổ chức cho 2nhóm HS làm bài theo cách tiếp

sức Cả lớp và GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Củng cố, dặn dò : (3’ Nhận xét tiết học.

2 HS đọc lại bài chính tả

HS trình bày nội dung bài chính tả

2HS nhắc lại

- 3 câu Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu -2HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

-HS viết bài vào vở

HS tự chữa lỗi bằng bút chì theo cách đã hướng dẫn

HS viết xong nộp vở

1HS đọc yêu cầu

 HS làm bài cá nhân 2HS làm bài trên bảng, đọc kết

quả: voi huơ vòi, mùa màng, thuở nhỏ, chanh chua.

Cả lớp nhận xét

Vài HS đọc lại lời giải đúng

Cả lớp lắng nghe

2 nhóm thi tiếp sức

Cả lớp nhận xét

Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : TẬP ĐỌC BÀI : Cây dừa

I MỤC TIÊU:

 Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát

 Hiểu nội dung: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên (trả lời được các CH1, CH2; thuộc 8 dòng thơ đầu)

Trang 5

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

 Tranh minh họa bài đọc trong SGK; thêm tranh, ảnh về cây dừa, rừng dừa Nam Bộ

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A. KTBC: (3’) GV kiểm tra 3HS

tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài Kho báu, sau đó trả lời câu hỏi:

* Vì sao mấy vụ liền lúa bội bội thu? Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

B BÀI MỚI:

- Giới thiệu bài:(2’) GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.

HĐ 1: (12’) Hướng dẫn luyện đọc

- GV đọc mẫu cả bài.

a/ Đọc từng câu: GV uốn nắn cách đọc của từng em.

- GV hướng dẫn các em đọc đúng các từ: tỏa, gật đầu,

bạc phếch, chải, quanh cổ, đủng đỉnh.

b/ Đọc từng đoạn trước lớp GV chia bài thành 3 đoạn

giúp HS đọc đúng

- HS đọc các từ được chú giải trong SGK cuối bài đọc

GV giải nghĩa thêm: bạc phếch (bị mất màu, biến

thành màu trắng cũ, xấu); đánh nhịp (động tác đưa tay

lên xuống đều đặn

c/ Đọc từng đoạn trong nhóm.

d/ Thi đọc giữa các nhóm.

e/ Cả lớp đọc đồng thanh

HĐ 2: (10’) Hướng dẫn tìm hiểu bài

1) Các bộ phận của cây dừa được so sánh với những

gì?

2) Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào ?

3) Em thích những câu thơ nào? Vì sao?

HĐ3: (5’) Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ.

 Tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

 GV xóa dần từng dòng thơ chỉ để lại chữ đầu

Củng cố, dặn dò: (3’) Nhận xét tiết học.

Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ

HS theo dõi và đọc thầm theo

HS tiếp nối đọc từng câu Cá nhân đọc đúng các từ khó 3HS tiếp nối đọc 3 đoạn

HS đọc từ chú giải

HS trong nhóm tiếp nối đọc Các nhóm thi đọc Cả lớp nhận xét Cả lớp đồng thanh

-HS nêu: Lá như bàn tay dang

ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh

-Với gió: dang tay đón gió, gọi gió đến cùng múa reo… -HS trình bày ý kiến

3HS xung phong thi HTL Cả lớp nhận xét, bình chọn

Cả lớp lắng nghe

Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?

Dấu chấm , dấu phẩy

I MỤC TIÊU:

 Nêu được một số từ ngữ về cây cối (BT1)

 Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (BT2); điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Trang 6

 Bảng lớp kẻ sẵn bảng phân loại các loài cây BT1.

 Bảng phụ viết nội dung BT3

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A KTBC: (3’) GV nhận xét bài kiểm tra phần Luyện từ và câu.

B BÀI MỚI:

Giới thiệu bài:(2’) GV nêu mục tiêu bài học rồi ghi tên bài lên bảng.

HĐ 1: (27’) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Kể tên các loài cây mà em biết theo nhóm

 Gọi 1 HS đọc yêu cầu

 Phát giấy và bút cho HS Gọi HS lên dán phần giấy

của mình

 Cả lớp và GV nhận xét bài làm trên bảng, chốt lại

lời giải đúng

Bài 2 : Dựa vào kết quả BT1, hỏi – đáp theo mẫu sau.

 GV gọi 1HS đọc yêu cầu

 GV nhắc HS chú ý: bài tập yêu cầu các em dựa vào

kết quả BT1, đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ “Để

làm gì?” Gọi 2HS làm mẫu

 Từng cặp HS thực hành hỏi – đáp theo yêu cầu của

BT GV nhận xét và ghi điểm

Bài3: Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống?

 Gọi 1HS đọc yêu cầu

 GV treo bảng phụ đã viết nội dung BT3, mời 3 HS

lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Sau đó từng em đọc

kết quả

 Vì sao ô trống thứ nhất lại điền dấu dấu phẩy?

 Vì sao lại điền dấu chấm vào ô trống thứ hai?

 Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Củng cố, dặn dò :(3’)

GV nhận xét tiết học

Yêu cầu về nhà tìm đọc thêm về các loài cây

1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

HS thảo luận nhóm và điền tên các loài cây mà mình biết

Đại diện nhóm dán kết quả

1HS đọc to, cả lớp đọc thầm 2HS làm mẫu:

HS1: Người ta trồng cây bàng để làm gì?

HS2: … để lấy bóng mát cho sân trường

10 cặp HS được thực hành

1HS đọc to, cả lớp đọc thầm 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT

HS phát biểu ý kiến

Cả lớp lắng nghe

Thứ năm ngày 28 tháng 3 năm 2013

KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : TẬP VIẾT BÀI : Chữ hoa : Y

I MỤC TIÊU:

 Viết đúng chữ hoa Y (1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Yêu (1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ), Yêu lũy tre làng (3 lần)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

 Mẫu chữ Y & Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A KTBC: (3’)

a/ GV kiểm tra vở tập viết của HS Cho HS cả lớp viết bảng con chữ: X

Trang 7

b/ 1HS nhắc lại cụm từ ứng dụng ở bài trước, cả lớp viết vào bảng con chữ: Xuôi

B BÀI MỚI:

Giới thiệu bài: (2’) GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.

HĐ 1: (5’) Hướng dẫn viết chư õhoa.

a Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ Y.

b Chữ Y gồm mấy nét? Cao mấy li?

Vừa nêu quy trình viết, vừa tô chữ mẫu trong khung

GV viết mẫu chữ Y vừa viết vừa nói lại cách viết

Hướng dẫn HS viết chữ Y trên bảng con (2 lượt)

HĐ 2: (7’) Hướng dẫn viết câu ứng dụng

a Giới thiệu cụm từ ứng dụng: HS đọc cụm từ ứng

dụng

@ Giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng: tình cảm yêu

làng xóm, quê hương của người Việt Nam ta

 Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét độ cao chữ cái

 Chữ Y cao 4 li

 Những chữ có độ cao 2,5 li ; 1,5 li ; 1,25 li ; 1 li

Nối nét: nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của chữ ê

 Cách đặt dấu thanh và khoảng cách ở các chữ ?

GV viết mẫu chữ Yêu trên dòng kẻ

Cho HS viết chữ Yêu vào bảng con GV nhận xét,

uốn nắn nhắc lại cách viết

HĐ 3: (15’) Hướng dẫn viết vào Vở tập viết

 GV nêu yêu cầu viết như vở Tập viết

HS luyện viết theo yêu cầu.GV theo dõi, giúp đỡ HS

viết chậm

GV chấm nhanh 7bài, nhận xét để cả lớp rút kinh

nghiệm

Củng cố, dặn dò : (3’) Nhận xét tiết học, khen

những HS viết đẹp Nhắc HS tập viết thêm trong Vở

rèn

HS quan sát mẫu, nhận xét -2 nét, 8li

HS nhắc lại quy trình viết

HS theo dõi GV viết mẫu

HS viết bảng con chữ X

HS đọc: Xuôi chèo mát mái

HS nhắc lại nghĩa của cụm từ

HS quan sát cụm từ ứng dụng trên bảng, nêu nhận xét

HS theo dõi GV viết mẫu

HS viết chữ Yêu vào bảng

con 2 lượt

HS viết bài vào vở theo yêu cầu

HS viết xong nộp bài

Cả lớp lắng nghe

Thứ sáu ngày 29 tháng 3 năm 2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : CHÍNH TẢ BÀI : Cây dừa

I MỤC TIÊU:

Nghe–viết lại chính xác, trình bày đúng các câu thơ lục bát

 Làm được BT(2) a/ b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn; viết đúng tên riêng Việt Nam trong BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

 Bảng lớp viết (2 lần) bảng sau BT2

 Bảng phụ viết đoạn thơ mà các tên riêng chưa viết hoa (BT3)

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A KTBC: (3’) GV gọi 2 HS (Nhi, Nhi) lên bảng, cả lớp viết vào bảng con: bền

vững, thuở bé, quở trách, bến bờ, chênh vênh GV nhận xét và ghi điểm.

Trang 8

B BÀI MỚI:

Giới thiệu bài:(2’) GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.

HĐ 1: (17’) Hướng dẫn nghe – viết.

a Ghi nhớ nội dung bài chính tả.GV đọc đoạn thơ

 Đoạn thơ nhắc đến những bộ phận nào của cây

dừa?

 Các bộ phận đó được so sánh với những gì?

b Hướng dẫn cách trình bày.

 Đoạn thơ có mấy dòng? Dòng thứ nhất có mấy

tiếng?

 Dòng thứ hai có mấy tiếng? Các chữ cái đầu dòng

thơ viết như thế nào?

c Hướng dẫn viết từ khó.

Đọc cho HS viết bảng con: tàu dừa, ngọt, hũ…

d GV đọc GV theo dõi,giúp đỡ HS.

e Soát lỗi:

g.Chấm bài: Thu và chấm 10 bài, Nhận xét về nội

dung, chữ viết, cách trình bày của HS

HĐ 2: (10’) Hướng dẫn làm bài tập chính tả

BT2: Hãy kể tên các loài cây bắt đầu bằng s hay x

 Gọi 1HS đọc yêu cầu BT2a

 Dán hai tờ giấy lên bảng chí lớp thành hai nhóm,

yêu cầu HS lên tìm từ tiếp sức

 Tổng kết Cho HS đọc các từ tìm được

BT3: … Em hãy giúp bạn sửa lại cho đúng

 Gọi 1HS đọc yêu cầu bài và đoạn thơ của Tố Hữu

 Cả lớp đọc thầm đoạn thơ, làm bài vào VBT

Củng cố, dặn dò : (3’)

Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt

2HS đọc lại đoạn thơ

- lá dừa, thân dừa, quả dừa, ngọn dừa.

- HS nêu 2HS nhắc lại

-8 dòng thơ, dòng thứ nhất có

8 tiếng, dòng thơ thứ hai có 8 tiếng Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa.

HS viết vào bảng con

Nghe đọc, viết bài vào vở

HS tự chữa lỗi theo hướng dẫn HS nộp bài

HS theo dõi

1HS đọc, cả lớp đọc thầm Làm bài vào VBT

2 nhóm lên bảng làm bài theo cách tiếp sức Cả lớp nhận xét

1HS đọc yêu cầu và đoạn thơ Cả lớp làm bài

Cả lớp lắng nghe

Thứ sáu ngày 29 tháng 3 năm 2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : TẬP LÀM VĂN BÀI : Đáp lời chia vui Tả ngắn về cây cối

I MỤC TIÊU:

 Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể (BT3)

 Đọc và trả lời câu hỏi được các câu hỏi Đọc đoạn văn tả quả măng cụt, biết trả lời các câu hỏi về hình dáng, mùi vị và ruột quả

 Rèn kĩ năng viết: Viết câu trả lời đủ ý, đúng ngữ pháp, chính tả

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

 Giao tiếp: ứng xử văn hóa

 Lắng nghe tích cực

III ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

 Tranh minh họa BT1

 Một vài quả măng cụt hoặc tranh, ảnh quả măng cụt

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 9

A KTBC: (3’) GV nhận xét bài kiểm tra phần Tập làm văn.

B BÀI MỚI:

Giới thiệu bài: (2’) GV nêu mụcï tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.

HĐ 1: (8’) Hướng dẫn làm bài tập 1.

Bài1: Đáp lại lời chúc mừng của các bạn?

 Treo bức tranh và gọi 1HS đọc yêu cầu

 Gọi 2HS lên làm mẫu

 Yêu cầu HS nhắc lại lời của HS2, sau đó suy nghĩ

để tìm cách nói khác

 Yêu cầu nhiều HS lên thực hành

HĐ 2: (10’)Hướng dẫn làm bài tập 2.

Bài 2: Đọc và trả lời câu hỏi

GV đọc mẫu bài Quả măng cụt.

 GV cho HS xem tranh hoặc quả măng cụt thật

 Cho HS thực hiện hỏi đáp theo từng nội dung

 Yêu cầu HS nói liền mạch về hình dáng bên

ngoài của quả măng cụt

 Nhận xét, ghi điểm từng HS

 Phần nói về ruột quả và mùi vị của quả măng cụt

Tiến hành tương tự phần a

HĐ : (10’)Hướng dẫn làm bài tập 3.

Bài 3: Viết vào vở các câu trả lời cho phần a hoặc

phần b.

 Gọi 1HS đọc yêu cầu

 Yêu cầu HS tự viết Sau đó HS đọc bài làm của

mình

 GV nhận xét, ghi điểm

Củng cố, dặn dò : (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS thực hành nói lời chia vui, đáp lời chia vui

lịch sự, văn minh

1HS đọc Cả lớp đọc thầm và suy nghĩ về yêu cầu của bài 2HS làm mẫu

HS phát biểu ý kiến về cách nói khác

10 cặp HS lên thực hành

2HS đọc lại, cả lớp đọc thầm

HS quan sát

HS thực hành hỏi-đáp

4HS trình bày

1HS đọc, cả lớp đọc thầm

HS tự viết trong 5’ đến 8’

3HS trình bày bài viết của mình

Cả lớp lắng nghe để thực hiện

Ngày đăng: 30/06/2021, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w