HĐ1 : 15’ Hướng dẫn tìm hiểu bài GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, cả bài và trao đổi về nội dung bài văn theo các câu hỏi cuối bài.. Câu 1: Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chị[r]
Trang 1Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : TẬP ĐỌC BÀI : Kho báu
I MỤC TIÊU:
Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
Hiểu nội dung: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc (trả lời đước các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5)
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân
Ra quyết định
Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK
Bảng phụ viết 3 phương án trả lời câu hỏi 4 để HS lựa chọn
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1
A KTBC: GV nhận xét phần kiểm tra giữa HKII
B BÀI MỚI:
Giới thiệu chủ điểm và bài học:(2’) GV tiếp sau các chủ điểm giới thiệu các mùa
trong năm, các loài chim chóc, muông thú và thế giơi sông biển, sang tuần 28, 29, các
em sẽ đọc những bài viết về các loài cây, hoa qua chủ điểm Cây cối Truyện đọc mở đầu chủ điểm có tên gọi Kho báu Với truyện này, các em sẽ hiểu: Cuộc sống ấm no, đầy đủ của con người do đâu mà có? Cái gì mới thật sự là kho báu?
HĐ1: (30’) Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
a/ Yêu cầu HS đọc từng câu
- Hướng dẫn HS đọc đúng từ ngữ: quanh năm, hai
sương một nắng, mặt trời, cơ ngơi, đàng hoàng, hão
huyền…
b/ Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS cách đọc một số
câu: Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông kia /
quanh năm hai sương một nắng, / cuốc bẫm cày sâu //
Hai ông bà / thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng / và trở
về nhà khi dã lặn mặt trời.//
- GV giúp HS giải nghĩa các từ ngữ khó được chú giải
cuối bài đọc: Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu,
cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, kho báu, bội thu, của
ăn của để.
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm
d/ Thi đọc giữa các nhóm
e) Cả lớp đọc ĐT đoạn 1
HS chú ý nghe
HS tiếp nối nhau đọc từng câu
HS đọc cá nhân các từ ngữ
3HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn Từng cá nhân đọc các câu
HS đọc các từ đã chú giải
Lần lượt từng HS đọc đoạn Các nhóm thi đọc
Cả lớp đồng thanh
Tiết 2
Trang 2HĐ1 : (15’) Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, cả bài và trao
đổi về nội dung bài văn theo các câu hỏi cuối bài
Gọi 1 HS đọc thành tiếng câu hỏi 1
Câu 1: Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu
khó của hai vợ chồng ngời nông dân
Hỏi thêm : Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ chồng
người nông dân đã đạt được điều gì?
GV hướng dẫn 2 HS đọc lại đoạn 1
Câu 2: Hai con trai người nông dân có chăm làm
ruộng như cha mẹ họ không?
Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì?
Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3, lần lượt trả lời
câu hỏi:
Câu 3: Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
Câu 4: Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
GV mở bảng phụ đã viết 3 phương án trả lời để HS
lựa chọn
HS phát biểu, GV chốt lại ý đúng: ý b
Hỏi thêm: Cuối cùng, kho báu hai người con tìm
được là gì? GV chốt lại ý đúng
Câu 5: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
HS trao đổi, thảo luận, GV nhận xét nhanh ý kiến
của từng HS và chốt lại ý đúng
HĐ3: (16’)Luyện đọc lại
GV tổ chức cho HS thi đọc lại truyện
HS và GV nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc
hay nhất
Củng cố, dặn dò : (4’)
* GV hỏi: Từ câu chuyện Kho báu, các em cần rút ra
bài học gì cho mình?
* GV chốt ý đúng: Ai chăm học, chăm làm sẽ hạnh
phúc, sẽ thành công, có nhiều niềm vui.
* Yêu cầu HS ghi nhớ điều câu chuyện muốn nói với
các em, về nhà đọc trước nội dung tiết Kể chuyện
Cả lớp đọc thầm truyện
Cả lớp đọc đoạn 1, trả lời Quanh năm hai sương một nắng, ra đồng từ lúc gáy sáng -… chẳng lúc nào ngơi tay
HS trả lời câu hỏi
Cả lớp nhận xét
2HS đọc lại đoạn 1
- HS thảo luận tìm câu trả lời
… Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng
-Cả lớp đọc thầm đoạn 3
-Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy … -HS phát biểu ý kiến
HS phát biểu ý kiến
-Đất đai chính là kho báu vô tận, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
Vài HS nhắc lại
HS thi đọc truyện
Cả lớp nhận xét
HS trình bày ý kiến
Vài HS nhắc lại
Cả lớp lắng nghe
Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : KỂ CHUYỆN BÀI : Kho báu
Trang 3I MỤC TIÊU:
Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
Lắng nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp phần bạn đã kể
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân Ra quyết định Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Bảng phụ chép nội dung gợi ý kể 3 đoạn câu chuyện
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A KTBC: GV nhận xét bài kiểm tra.
B BÀI MỚI:
- Giới thiệu bài:(2’) GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.
HĐ 1: (12’) Hướng dẫn kể chuyện.
a Kể từng đoạn theo gợi ý
Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài và các gợi ý
GV mở bảng phụ đã viết nội dung gợi ý của từng
đoạn, giải thích
Hướng dẫn 2 HS làm mẫu – đắp da thịt cho từng gợi
ý kể đoạn 1 Với ý khái quát đoạn 1 (Hai vợ chồng
chăm chỉ): Ở vùng quê nọ, có hai vợ chồng người nông
dân quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày
sâu…
GV nhắc HS kể đoạn 2, 3 theo cách giống đoạn 1
HS tập kể trong nhóm từng đoạn truyện
Đại diện các nhóm có cùng trình độ thi kể 3 đoạn
Sau mỗi lần 1 HS kể, cả lớp và GV nhận xét nhanh
về nội dung, giọng kể, điệu bộ…
HĐ 2: (15’) Hướng dẫn kể chuyện
b Kể toàn bộ câu chuyện
GV nêu yêu cầu bài
Yêu cầu HS kể bằng lời của mình, kể với giọng
điệu bộ thích hợp, kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể từng
đoạn, người kể toàn bộ câu chuyện này hay nhất
Củng cố, dặn dò :(3’)
* GV cho 2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện (Ai yêu
quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng,
người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.)
*Yêu cầu HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe
Cả lớp đọc thầm lại
HS theo dõi
2HS làm mẫu Cả lớp nhận xét
HS tiếp nối kể trong nhóm Đại diện các nhóm thi kể
HS khác nhận xét, bổ sung
Cả lớp lắng nghe
HS thi kể câu chuyện bằng lời của mình Cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm kể hay nhất
2HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
Cả lớp lắng nghe,thực hiện
Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : CHÍNH TẢ BÀI : Kho báu
I MỤC TIÊU:
Nghe và viết chính xác, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
Trang 4 Làm được BT2, BT(3) a/ b, hoặc BTCT phương ngữ do GVsoạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Bảng lớp viết sẵn: nội dung BT2 (viết 2 lần) kèm 2 bộ thẻ chữ (mỗi bộ có 2 thẻ
uơ, 2 thẻ ua); nội dung BT3 – viết những tiếng cần điền
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
KTBC: (3’) GV nhận xét bài kiểm tra giữa kì II.
A BÀI MỚI:
Giới thiệu bài:(2’) GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.
HĐ 1: (17’) Hướng dẫn nghe - viết chính tả
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép
GV đọc bài chính tả 1 lần
Cho HS nêu nội dung bài chính tả (đoạn trích nói
về đức tính chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người
nông dân)
b Hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày.
Đoạn văn có mấy câu? Trong đoạn văn những dấu
câu nào được sử dụng? Những chữ nào phải viết hoa?
c Hướng dẫn viết từ khó: cuốc bẫm, trở về, gà gáy.
d GV đọc, HS nghe và viết bài
GV theo dõi, uốn nắn
e Soát lỗi Chấm bài: Thu và chấm 10 bài, Nhận xét
về nội dung, chữ viết, cách trình bày của HS
HĐ 2: (10’) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
BT2b: Điền vào chỗ trống ua hay uơ?
1HS đọc yêu cầu của BT Cả lớp làm bài vào vở
BT
GV cho 2HS lên bảng, phát cho mỗi em một bộ thẻ
chữ HS đính vào chỗ trống, sau đó đọc kết quả
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: voi
huơ vòi, mùa màng, thuở nhỏ, chanh chua.
BT3: ên hay ênh?
GV chọn cho HS làm BT3b
1HS đọc yêu cầu Cả lớp làm bài vào VBT
GV tổ chức cho 2nhóm HS làm bài theo cách tiếp
sức Cả lớp và GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Củng cố, dặn dò : (3’ Nhận xét tiết học.
2 HS đọc lại bài chính tả
HS trình bày nội dung bài chính tả
2HS nhắc lại
- 3 câu Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu -2HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
-HS viết bài vào vở
HS tự chữa lỗi bằng bút chì theo cách đã hướng dẫn
HS viết xong nộp vở
1HS đọc yêu cầu
HS làm bài cá nhân 2HS làm bài trên bảng, đọc kết
quả: voi huơ vòi, mùa màng, thuở nhỏ, chanh chua.
Cả lớp nhận xét
Vài HS đọc lại lời giải đúng
Cả lớp lắng nghe
2 nhóm thi tiếp sức
Cả lớp nhận xét
Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : TẬP ĐỌC BÀI : Cây dừa
I MỤC TIÊU:
Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát
Hiểu nội dung: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên (trả lời được các CH1, CH2; thuộc 8 dòng thơ đầu)
Trang 5II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK; thêm tranh, ảnh về cây dừa, rừng dừa Nam Bộ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. KTBC: (3’) GV kiểm tra 3HS
tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài Kho báu, sau đó trả lời câu hỏi:
* Vì sao mấy vụ liền lúa bội bội thu? Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
B BÀI MỚI:
- Giới thiệu bài:(2’) GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.
HĐ 1: (12’) Hướng dẫn luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài.
a/ Đọc từng câu: GV uốn nắn cách đọc của từng em.
- GV hướng dẫn các em đọc đúng các từ: tỏa, gật đầu,
bạc phếch, chải, quanh cổ, đủng đỉnh.
b/ Đọc từng đoạn trước lớp GV chia bài thành 3 đoạn
giúp HS đọc đúng
- HS đọc các từ được chú giải trong SGK cuối bài đọc
GV giải nghĩa thêm: bạc phếch (bị mất màu, biến
thành màu trắng cũ, xấu); đánh nhịp (động tác đưa tay
lên xuống đều đặn
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm.
d/ Thi đọc giữa các nhóm.
e/ Cả lớp đọc đồng thanh
HĐ 2: (10’) Hướng dẫn tìm hiểu bài
1) Các bộ phận của cây dừa được so sánh với những
gì?
2) Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào ?
3) Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
HĐ3: (5’) Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ.
Tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
GV xóa dần từng dòng thơ chỉ để lại chữ đầu
Củng cố, dặn dò: (3’) Nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ
HS theo dõi và đọc thầm theo
HS tiếp nối đọc từng câu Cá nhân đọc đúng các từ khó 3HS tiếp nối đọc 3 đoạn
HS đọc từ chú giải
HS trong nhóm tiếp nối đọc Các nhóm thi đọc Cả lớp nhận xét Cả lớp đồng thanh
-HS nêu: Lá như bàn tay dang
ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh
-Với gió: dang tay đón gió, gọi gió đến cùng múa reo… -HS trình bày ý kiến
3HS xung phong thi HTL Cả lớp nhận xét, bình chọn
Cả lớp lắng nghe
Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?
Dấu chấm , dấu phẩy
I MỤC TIÊU:
Nêu được một số từ ngữ về cây cối (BT1)
Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (BT2); điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Trang 6 Bảng lớp kẻ sẵn bảng phân loại các loài cây BT1.
Bảng phụ viết nội dung BT3
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A KTBC: (3’) GV nhận xét bài kiểm tra phần Luyện từ và câu.
B BÀI MỚI:
Giới thiệu bài:(2’) GV nêu mục tiêu bài học rồi ghi tên bài lên bảng.
HĐ 1: (27’) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Kể tên các loài cây mà em biết theo nhóm
Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Phát giấy và bút cho HS Gọi HS lên dán phần giấy
của mình
Cả lớp và GV nhận xét bài làm trên bảng, chốt lại
lời giải đúng
Bài 2 : Dựa vào kết quả BT1, hỏi – đáp theo mẫu sau.
GV gọi 1HS đọc yêu cầu
GV nhắc HS chú ý: bài tập yêu cầu các em dựa vào
kết quả BT1, đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ “Để
làm gì?” Gọi 2HS làm mẫu
Từng cặp HS thực hành hỏi – đáp theo yêu cầu của
BT GV nhận xét và ghi điểm
Bài3: Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống?
Gọi 1HS đọc yêu cầu
GV treo bảng phụ đã viết nội dung BT3, mời 3 HS
lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Sau đó từng em đọc
kết quả
Vì sao ô trống thứ nhất lại điền dấu dấu phẩy?
Vì sao lại điền dấu chấm vào ô trống thứ hai?
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Củng cố, dặn dò :(3’)
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu về nhà tìm đọc thêm về các loài cây
1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
HS thảo luận nhóm và điền tên các loài cây mà mình biết
Đại diện nhóm dán kết quả
1HS đọc to, cả lớp đọc thầm 2HS làm mẫu:
HS1: Người ta trồng cây bàng để làm gì?
HS2: … để lấy bóng mát cho sân trường
10 cặp HS được thực hành
1HS đọc to, cả lớp đọc thầm 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
HS phát biểu ý kiến
Cả lớp lắng nghe
Thứ năm ngày 28 tháng 3 năm 2013
KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : TẬP VIẾT BÀI : Chữ hoa : Y
I MỤC TIÊU:
Viết đúng chữ hoa Y (1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Yêu (1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ), Yêu lũy tre làng (3 lần)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Mẫu chữ Y & Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A KTBC: (3’)
a/ GV kiểm tra vở tập viết của HS Cho HS cả lớp viết bảng con chữ: X
Trang 7b/ 1HS nhắc lại cụm từ ứng dụng ở bài trước, cả lớp viết vào bảng con chữ: Xuôi
B BÀI MỚI:
Giới thiệu bài: (2’) GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.
HĐ 1: (5’) Hướng dẫn viết chư õhoa.
a Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ Y.
b Chữ Y gồm mấy nét? Cao mấy li?
Vừa nêu quy trình viết, vừa tô chữ mẫu trong khung
GV viết mẫu chữ Y vừa viết vừa nói lại cách viết
Hướng dẫn HS viết chữ Y trên bảng con (2 lượt)
HĐ 2: (7’) Hướng dẫn viết câu ứng dụng
a Giới thiệu cụm từ ứng dụng: HS đọc cụm từ ứng
dụng
@ Giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng: tình cảm yêu
làng xóm, quê hương của người Việt Nam ta
Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét độ cao chữ cái
Chữ Y cao 4 li
Những chữ có độ cao 2,5 li ; 1,5 li ; 1,25 li ; 1 li
Nối nét: nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của chữ ê
Cách đặt dấu thanh và khoảng cách ở các chữ ?
GV viết mẫu chữ Yêu trên dòng kẻ
Cho HS viết chữ Yêu vào bảng con GV nhận xét,
uốn nắn nhắc lại cách viết
HĐ 3: (15’) Hướng dẫn viết vào Vở tập viết
GV nêu yêu cầu viết như vở Tập viết
HS luyện viết theo yêu cầu.GV theo dõi, giúp đỡ HS
viết chậm
GV chấm nhanh 7bài, nhận xét để cả lớp rút kinh
nghiệm
Củng cố, dặn dò : (3’) Nhận xét tiết học, khen
những HS viết đẹp Nhắc HS tập viết thêm trong Vở
rèn
HS quan sát mẫu, nhận xét -2 nét, 8li
HS nhắc lại quy trình viết
HS theo dõi GV viết mẫu
HS viết bảng con chữ X
HS đọc: Xuôi chèo mát mái
HS nhắc lại nghĩa của cụm từ
HS quan sát cụm từ ứng dụng trên bảng, nêu nhận xét
HS theo dõi GV viết mẫu
HS viết chữ Yêu vào bảng
con 2 lượt
HS viết bài vào vở theo yêu cầu
HS viết xong nộp bài
Cả lớp lắng nghe
Thứ sáu ngày 29 tháng 3 năm 2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : CHÍNH TẢ BÀI : Cây dừa
I MỤC TIÊU:
Nghe–viết lại chính xác, trình bày đúng các câu thơ lục bát
Làm được BT(2) a/ b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn; viết đúng tên riêng Việt Nam trong BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Bảng lớp viết (2 lần) bảng sau BT2
Bảng phụ viết đoạn thơ mà các tên riêng chưa viết hoa (BT3)
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A KTBC: (3’) GV gọi 2 HS (Nhi, Nhi) lên bảng, cả lớp viết vào bảng con: bền
vững, thuở bé, quở trách, bến bờ, chênh vênh GV nhận xét và ghi điểm.
Trang 8B BÀI MỚI:
Giới thiệu bài:(2’) GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.
HĐ 1: (17’) Hướng dẫn nghe – viết.
a Ghi nhớ nội dung bài chính tả.GV đọc đoạn thơ
Đoạn thơ nhắc đến những bộ phận nào của cây
dừa?
Các bộ phận đó được so sánh với những gì?
b Hướng dẫn cách trình bày.
Đoạn thơ có mấy dòng? Dòng thứ nhất có mấy
tiếng?
Dòng thứ hai có mấy tiếng? Các chữ cái đầu dòng
thơ viết như thế nào?
c Hướng dẫn viết từ khó.
Đọc cho HS viết bảng con: tàu dừa, ngọt, hũ…
d GV đọc GV theo dõi,giúp đỡ HS.
e Soát lỗi:
g.Chấm bài: Thu và chấm 10 bài, Nhận xét về nội
dung, chữ viết, cách trình bày của HS
HĐ 2: (10’) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
BT2: Hãy kể tên các loài cây bắt đầu bằng s hay x
Gọi 1HS đọc yêu cầu BT2a
Dán hai tờ giấy lên bảng chí lớp thành hai nhóm,
yêu cầu HS lên tìm từ tiếp sức
Tổng kết Cho HS đọc các từ tìm được
BT3: … Em hãy giúp bạn sửa lại cho đúng
Gọi 1HS đọc yêu cầu bài và đoạn thơ của Tố Hữu
Cả lớp đọc thầm đoạn thơ, làm bài vào VBT
Củng cố, dặn dò : (3’)
Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt
2HS đọc lại đoạn thơ
- lá dừa, thân dừa, quả dừa, ngọn dừa.
- HS nêu 2HS nhắc lại
-8 dòng thơ, dòng thứ nhất có
8 tiếng, dòng thơ thứ hai có 8 tiếng Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa.
HS viết vào bảng con
Nghe đọc, viết bài vào vở
HS tự chữa lỗi theo hướng dẫn HS nộp bài
HS theo dõi
1HS đọc, cả lớp đọc thầm Làm bài vào VBT
2 nhóm lên bảng làm bài theo cách tiếp sức Cả lớp nhận xét
1HS đọc yêu cầu và đoạn thơ Cả lớp làm bài
Cả lớp lắng nghe
Thứ sáu ngày 29 tháng 3 năm 2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN : TẬP LÀM VĂN BÀI : Đáp lời chia vui Tả ngắn về cây cối
I MỤC TIÊU:
Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể (BT3)
Đọc và trả lời câu hỏi được các câu hỏi Đọc đoạn văn tả quả măng cụt, biết trả lời các câu hỏi về hình dáng, mùi vị và ruột quả
Rèn kĩ năng viết: Viết câu trả lời đủ ý, đúng ngữ pháp, chính tả
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Giao tiếp: ứng xử văn hóa
Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Tranh minh họa BT1
Một vài quả măng cụt hoặc tranh, ảnh quả măng cụt
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 9A KTBC: (3’) GV nhận xét bài kiểm tra phần Tập làm văn.
B BÀI MỚI:
Giới thiệu bài: (2’) GV nêu mụcï tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.
HĐ 1: (8’) Hướng dẫn làm bài tập 1.
Bài1: Đáp lại lời chúc mừng của các bạn?
Treo bức tranh và gọi 1HS đọc yêu cầu
Gọi 2HS lên làm mẫu
Yêu cầu HS nhắc lại lời của HS2, sau đó suy nghĩ
để tìm cách nói khác
Yêu cầu nhiều HS lên thực hành
HĐ 2: (10’)Hướng dẫn làm bài tập 2.
Bài 2: Đọc và trả lời câu hỏi
GV đọc mẫu bài Quả măng cụt.
GV cho HS xem tranh hoặc quả măng cụt thật
Cho HS thực hiện hỏi đáp theo từng nội dung
Yêu cầu HS nói liền mạch về hình dáng bên
ngoài của quả măng cụt
Nhận xét, ghi điểm từng HS
Phần nói về ruột quả và mùi vị của quả măng cụt
Tiến hành tương tự phần a
HĐ : (10’)Hướng dẫn làm bài tập 3.
Bài 3: Viết vào vở các câu trả lời cho phần a hoặc
phần b.
Gọi 1HS đọc yêu cầu
Yêu cầu HS tự viết Sau đó HS đọc bài làm của
mình
GV nhận xét, ghi điểm
Củng cố, dặn dò : (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS thực hành nói lời chia vui, đáp lời chia vui
lịch sự, văn minh
1HS đọc Cả lớp đọc thầm và suy nghĩ về yêu cầu của bài 2HS làm mẫu
HS phát biểu ý kiến về cách nói khác
10 cặp HS lên thực hành
2HS đọc lại, cả lớp đọc thầm
HS quan sát
HS thực hành hỏi-đáp
4HS trình bày
1HS đọc, cả lớp đọc thầm
HS tự viết trong 5’ đến 8’
3HS trình bày bài viết của mình
Cả lớp lắng nghe để thực hiện