1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tiếng việt lớp 3 - Tuần 15 đến 18 - Trường Tiểu học Tấn Tài 2

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 243,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Làm đúng BT điền tiếng có vần ui / uôi BT2 - Làm đúng BT 3b .BT2 - GDHS viết đúng tiếng Việt II/ Đồ dùng dạy học Bảng lớp viêt 2 lần các từ ngữ trong BT2 III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC : HO[r]

Trang 1

Tuần 15

Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2012

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN Tiết 43-44

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

TĐ- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của

cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4

- GDHS yêu lao động, biết quý trọng thành quả lao động

-GDKNS:Hình thành cho HS các kỹ năng :Tự nhận thức bản thân -Xác định giá trị -Lắng

nghe tích cực (bằng các hoạt động:-Trình bày ý kiến cá nhân -Đặt câu hỏi-Thảo luận nhóm )

KC :- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu

chuyện theo tranh minh hoạ

- Mạnh dạn, hồn nhiên khi kể lại toàn bộ câu chuyện

II Chuẩn bị: GV: Tranh trang 121, 5 tranh kể chuyện, thẻ từ, bảng phụ HS : SGK.

III Các hoạt động:

1./Bài cũ:(5’) Nhớ Việt Bắc

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài: Đọc thuộc lòng những câu thơ mà em thích? Vì sao em

thích những câu thơ ấy? GV nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới: ( )Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

 Gv đọc mẫu bài văn

- Gv đọc diễn cảm toàn bài

+ Giọng người kể: chậm rãi, khoan thia và hồi hộp cùng

với sự phát triển tình tiết truyện

+ Giọng ông lão: khuyên bảo, nghiêm khắc, cảm động

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa

từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

- + Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạnGv mời

Hs đọc từng đoạn trước lớp

- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài

- Gv mời Hs giải thích từ mới: người Chăm, hũ, dúi, thản

nhiên, dành dụm.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Năm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 5 đoạn

+ Một Hs đọc cả bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Ông lão người Chăm buồn về chuyện gì?

+ Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào?

+ Em hiểu thế nào là tự kiếm bát cơm?

HT : Lớp, cá nhân, nhóm Học sinh đọc thầm theo Gv

Hs lắng nghe

Hs xem tranh minh họa

Hs đọc từng câu

Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn

Hs đọc từng đoạn trước lớp

5 Hs đọc 5 đoạn trong bài

Hs giải thích các từ khó trong bài

Hs đọc từng đoạn trong nhóm

Đọc từng đoạn trứơc lớp

Năm nhóm đọc ĐT 5 đoạn

Một Hs đọc cả bài

HT : Lớp, cá nhân, nhóm

Hs đọc thầm đoạn 1

Rất buồn vì con trai lười biếng.

Trở thành người siêng năng, chăm chỉ tự kiếm bát cơm.

Tự làm tự nuôi sống mình, không nhờ vào bố mẹ.

Trang 2

- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận câu hỏi:

+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?

- Gv chốt lại: Vì ông lão muốn thử xem những đồng tiền

ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không Nếu thấy tiền

của mình vứt đi mà con không xót nghĩa là tiền ấy không

phải tự tay con vất vả làm ra

- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3

+ Người con đã làm lụng và vất vả như thế nào?

- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 4 và đoạn 5 Câu hỏi:

+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa người con làm gì?

- Gv nói thêm: tiền ngày xưa đúc bằng kim loại nên đưa

vào lửa không bị cháy, nếu để lâu sẽ bị chảy ra

+ Vì sao người con phản ứng như vậy?

+ Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con thay đổi

như vậy?

+ Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện

này?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Gv đọc diễn cảm đoạn 4, 5

- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 4

- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

+ Bài tập 1:

- Gv yêu cầu Hs quan sát lần lượt 5 bức tranh đã đánh

số Tự sắp xếp lại các tranh

- Gv chốt lại thứ tự các tranh là: 3 – 5 – 4 – 1 – 2

+ Tranh 3: Anh con trai lười biếng ngủ, cha già còm lưng

làm việc

+ Tranh 5: Người cha vứt tiền xuống ao, người con đứng

nhìn thản thiên

+ Tranh 4: Người con xay thóc thuê để lấy tiền

+ Tranh 1: Ngừơi cha ném tiền vào lửa, người con thọc

tay vào lửa lấy tiền ra

+ Tranh 2: Vợ chồng ông lão trao hu õbạc cho con và

cùng với lời khuyện

- Gv cho 3 Hs thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện

+ Bài tập 2:

- Gv mời 5 Hs nhìn tranh tiếp nói kể 5 đoạn của câu

truyện.- Hs kể lại toàn truyện

- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay

Hs đọc đoạn 2ø

Hs thảo luận nhóm đôi.

Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình

Hs nhận xét

Hs đọc đoạn 3

Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo Ba tháng anh dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về

Hs đọc đoạn 4, 5

Người con vội thọc tay vào bếp lửa để lấy tiền ra, không hề sợ phỏng.

Vì anh vất vả 3 tháng để kiếm đựơc tiền

Anh rất quý những đồng tiền mình làm ra.

Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai.

Có làm lụng vất vả mới yêu quý đồng tiền.

Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.

HT : Lớp, cá nhân, nhóm

5 hs thi đọc diễn cảm đoạn 5

năm Hs thi đọc 5 đoạn của bài

Hs nhận xét

HT : Lớp, cá nhân, nhóm

Hs quan sát tranh và sắp xếp theo thứ tự

Hs nhận xét

Hs đứng lên nói

HS khá,giỏi kể được cả câu chuyện

5 Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện

Hai Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

Hs nhận xét

5 Tổng kềt – dặn dò.: Về luyện đọc lại câu chuyện.Chuẩn bị bài: Nhà bố ở.

Trang 3

Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2012

Chính tả ( Nghe – Viết ) Tiết 29

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I/ Mục đích yêu cầu

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT điền tiếng có vần ui / uôi (BT2) - Làm đúng BT 3b BT2

- GDHS viết đúng tiếng Việt

II/ Đồ dùng dạy học Bảng lớp viêt 2 lần các từ ngữ trong BT2

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

1) Kiểm tra bài cũ : (5’)Nhớ Việt Bắc

GV đọc các từ HS dễ sai ở tuần tiết chính tả

trước -GVnhận xét

2) Bài mới : (25’) Giới thiệu bài: -GV ghi tựa

-Hướng dẫn viết chính tả-GV đọc mẫu

* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :

-Lời nói của người cha được viết như thế nào?

-Những chữ nào trong bài chính tả dễ viết sai?

* Hướng dẫn cách trình bày:Y/c HS mở SGK

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Y/c HS nêu từ khó- GV nhận xét

* Viết chính tả :GV đọc

* Soát lỗi :GV đọc lại bài viết

* Chấm bài :GV chấm sơ bộ vài vởNhận xét

3/Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2-GV đưa bảng phụ

- Y/c HS thảo luận nhóm 4

- Y/c các nhóm trình bày

-GV nhận xét, tuyên dương, y/c HS đọc lại

Bài 3b : Y/c HS thảo luận nhóm 4

Y/c các nhóm trình bày theo hình thức tiếp sức

mỗi dãy 5 bạn-GV nhận xét, tuyên dương

4/Dặn dò:(5’)CB : Nhà rông ở Tây Nguyên

Nhận xét tiết học

2 HS viết bảng lớp –Cả lớp viết bảng con : lá trầu, đàn trâu,tim ,nhiễm bệnh ,tiền bạc Nhận xét

Hoạt động cá nhân , lớp Lắng nghe - 3 HS đọc lại cả bài viết

- HS trả lời

HS mở sách quan sát bài viết

- Nêu và phân tích từ Đọc CN-ĐT

- 2 HS viết bảng lớp – cả lớp viết bảng con

- Cả lớp viết bài

- 2 HS kế nhau đổi vở sửa bài

Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp Đọc yêu cầu- HS đọc

- HSthảo luận và trình bày vào thẻ nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày :

mũi dao – con muỗi núi lửa – nuôi nấng hạt muối – múi bưởi tuổi trẻ – tủi thân

Nhận xét- HS đọc lại các từ CN-ĐT Đọc yêu cầu

HS thảo luận nhóm 4 Đại diện các nhóm trình bày Mật – nhất - gấc

Nhận xét

Thứ năm, ngày 06 tháng 12 năm 2012

Chính Tả ( Nghe – Viết )

Tiết 30 NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN

I Mục đich yêu cầu

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày sạch sẽ, đúng qui định

- Làm đúng bài tập điền từ có vần ưi / ươi (điền 4 trong 6 tiếng)

- Làm đúng BT(3) a / b

- GDHS viết chính xác, cẩn thận tiếng Việt

II Chuẩn bị:GV : Viết sẵn nội dung các BT chính tả trên bảng phụ HS : Bảng con, vở

III Các hoạt động dạy -học:

Trang 4

1/Bài cũ : (5’)

Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu viết các từ cần

chú ý phân biệt khi viết chính tả ở tiết

trước

- GV nhận xét

2/Bài mới (25’)Giới thiệu bài: Nhà Rông ở

Tây Nguyên.GV ghi tựa

* Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chính tả

- GV đọc mẫu:

* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung:

- Gian nhà Rông được trang trí như thế

nào?

* Hướng dẫn cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có từ nào phải viết

hoa?

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS nêu từ khó

 GV nhận xét

* Viết chính tả:GV đọc , GV nhắc nhở cầm

viết và tư thế ngồi

* Soát lỗi:GV đọc lại bài viết

* Chấm bài:GV chấm sơ bộ vài vở.Nhận

xét

 Hoạt động 2:

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm

- Nhận xét, GV chốt lời giải đúng

Bài 3A: a) Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy bút cho các nhóm

- Yêu cầu HS tự làm

- Gọi 1 nhóm đọc các từ mình vừa tìm

được GV ghi nhanh lên bảng

- Gọi nhóm khác bổ sung

- Nhận xét, chốt lại các từ vừa tìm được

-GV nhận xét tuyên dương

3/Tổng kết: (5’)Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Đôi bạn

1 HS đọc cho 3 HS viết trên bảng, cả lớp viết bảng con Hạt muối, múi bưởi, núi lửa, mất ong, quả gấc

- Nhận xét

-HS nghe.2 HS đọc lại cả bài viết

- Đó là nơi thờ thần làng: có một cái giỏ mây đựng hòn đó thần treo trên vách xung quanh treo những cành hoa bằng tre, vũ khí, nông cụ, chiêng trống, dùng khi cúng tế

- Đoạn văn có 3 câu

- Viết hoa những chữ đầu câu

- 2 HS viết bảng lớp Cả lớp bảng con

- Gian, thần làng, giỏ, chiêng, trống, truyền

- Cả lớp viết bài

2 HS kế nhau đổi vở soát bài

-1 HS đọc yêu cầu

- 3 HS lên bảng HS lớp làm nháp

- Đọc lời giải và làm bài vào vở

khung cửi gửi thư mát rượi sưởi ấm cưỡi ngựa tưới cây

- 1 HS đọc yêu cầu

- Nhận đồ dùng học tập

- HS tự làm trong nhóm

- 1 HS đọc

- Bổ sung từ khác.Đọc lời giải và làm bài vào vở.+ xâu : xâu kim, xâu chuỗi, xâu xé, xâu bánh, xâu xâu …

+ sâu : sâu bọ, chim sâu, sâu xa … + xẻ : xẻ gỗ, thợ xẻ, xẻ rãnh … + sẻ : chim sẽ, chia sẻ, san sẻ …

Tập viết Tiết 15

ÔN CHỮ HOA: L

I Mục đích yêu cầu

- Viết đúng chữ hoa L (2 dòng); viết đúng tên riêng Lê Lợi (1dòng) và viết câu ứng dụng: Lời

nói cho vừa lòng nhau (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

- Có ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị: GV- Mẫu chữ hoa L đặt trong khung chữ- HS: Vở tập viết, bảng con

Trang 5

IIICác hoạt động:

A.Bài cũ: (5’) Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng

dụng của tuần trước

Gọi 2 HS lên bảng viết: Yết Kiêu, Khi - nhận xét

B.Bài mới : (25’)Giới thiệu bài:

- Viết tựa bài: Ôn chữ hoa: L

Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con.

Bước 1: Luyện viết chữ hoa

_ Đưa tên riêng Lê Lợi và yêu cầu Hs tìm các chữ

hoa có trong tên riêng này?

_ GV treo bảng chữ viết hoa L và gọi H nêu quy

trình viết đã học ở lớp 2

_ GV viết lại mẫu chữ, vừa viết vừa nêu lại quy

trình viết

GV cho HS tập viết chữ hoa L trên bảng con bảng

con Chỉnh sửa lỗi cho từng HS

Bước 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng: Lê Lợi

GV giới thiệu: Lê Lợi là một vị anh hùng dân tộc

có công lớn đánh đuổi giặc Minh, giành độc lập cho

dân tộc, lập ra triều đình nhà Lê

GV viết chữ mẫu: Lê Lợi

+ Các chữ trong từ ứng dụng có chiều cao như thế

nào? + Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng

nào?

Cho HS viết bảng con GV theo dõi, uốn nắn

Bước 3: Hướng dẫn H viết câu ứng dụng

- Thầy giới thiệu câu ứng dụng

“Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”

- Nêu ý nghĩa câu ứng dụng?

_ Trong câu ứng dụng:

+ Những chữ nào cao 1,5 li?

+ Nêu tên những con chữ cao 2,5li?

+ Những chữ còn lại cao mấy li?

+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ?

+ Khoảng cách giữa các chữ trong một câu?

- GV yêu cầu HS viết bảng con:Lời, Lựa

- GV uốn nắn, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở tập viết

- Yêu cầu HS mở vở tập viết

- Nêu yêu cầu viết:

+ 2 dòng chữ L cỡ nhỏ

+ 2 dòng cỡ nhỏ: Lê Lợi

+ 2 dòng cỡ nhỏ:

“ Lời nói chẳng mất tiền mua

H S đọc: Yết Kiêu Khi đói cùng chung một dạ Khi rét cùng chung một lòng 2HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng con

- H lắng nghe

Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

- Quan sát và nêu: L

- HS nhắc lại, cả lớp theo dõi

- HS quan sát, nghe

HS viết bảng con L (2 lần)

HS đọc: Lê Lợi

HS lắng nghe

Quan sát và theo dõi GV viết mẫu

_ Chữ L 2,5 li , các chữ còn lại cao 1 li

_ Bằng 1 con chữ o

HS viết bảng con: Lê Lợi

L Lê Lợi

3HS đọc câu ứng dụng

_ Câu tục ngữ khuyên chúng ta khi nói năng với người khác phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với mình thấy dễ chịu và hài lòng

+ Chữ t cao 1,5 li + Chữ L, h, g, lcao 2.5 li

+ Những chữ còn lại cao 1 li : i,ơ,ă,â, … + Đặt trên âm chính

+ Khoảng cách giữa các chữ trong một câu là bằng con chữ o

- HS viết bảng con: Lời, Lựa

Hoạt động cá nhân _ lớp

- Mở vở tập viết

- Viết vào vở từng dòng

Lời nĩi chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nĩi cho vừa lịng nhau

Hoạt động cá nhân _ lớp

- H nộp vở

Trang 6

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau ”

- Theo dõi, uốn nắn

Hoạt động 3: Củng cố.(3’)

Thu 5 – 7 vở của H chấm

Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm

GV tuyên dương HS viết đẹp đúng, động viên HS

viết chưa đẹp cần cố gắng hơn

1 Tổng kết - Dặn dò:(2’)

Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Ôn chữ hoa M

Lắng nghe

HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng trên trang vở tập viết lớp 3

Thứ tư ngày 05 tháng 12 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 15

TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC - LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH

I/ Mục đích yêu cầu

- Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)

- Điền đúng từ thích hợp vào chỗ trống (BT2)

- Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3)

- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4)

- GDHS tình cảm đối với các dân tộc ít người

II/ Chuẩn bị:Giáo viên:Tranh Học sinh : SGK, các tranh sưu tầm

III/ Các hoạt động dạy -học:

1/Bài cũ:(5’) Ôân tập về từ chỉ đặc điểm, và về mẫu

câu Ai thế nào?.

-Đọc đoạn thơ và tìm từ chỉ đặc điểm:

Nhờ hình Bác giữa bóng cờ

Hồng hào đôi má, bạc phơ mái đầu.

Mắt hiền sáng rực như sao

Bác nhìn đến tận Cà Mau sáng ngời

-Tìm hình ảnh so sánh có trong khổ thơ trên?

HS đọc, và trả lời câu hỏi

Lớp nhận xét

2/ Bài mới(25’)Giới thiệu: HS lắng nghe

-Tìm hiểu về 1 số dân tộc thiểu số ở nước ta.

+ Bài 1:

- Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số?Ví dụ ?

-GV chia lớp thành các nhóm : nhóm trình bày tranh

sưu tầm được về các dân tộc thiểu số

nhóm sưu tầm tên các dân tộc thiểu số có ở nước ta

- GV bổ sung thêm tên các dân tộc mà HS còn thiếu,

phân loại theo khu vực:

*Ở phía Bắc: Tày, Mường,Thái,Nùng, Dao,

Hmông, Giáy,

* Ở miền Trung: Vân Kiều, Khơ- mú, Ê- đê, Ba-

na, Chăm, Cơ- ho, Xơ- đăng,

* Ở miền Nam: Khơ-me, Xtiêng,

Bài tập 2:Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền

HĐ lớp, cá nhân, nhóm

HS đọc yêu cầu

- Là các dân tộc có ít người, thường sống ở các vùng cao, vùng núi

- VD: Nùng , Chăm, Tày,

- HS làm việc trong nhóm thích hợp tùy theo sự chuẩn bị của cá nhân

- Các nhóm trình bày, bổ sung cho nhau, giới thiệu trước lớp về vài dân tộc thiểu số mà em biết

HS viết vào vở tên 1 số dân tộc thiểu số

HS đọc yêu cầu

Trang 7

vào chỗ trống.

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gắn băng giấy sửa bài / có thể sửa bài theo hình

thức Chung sức

- GV cho xem tranh, mô hinh nhà rông, nhà sàn,

ruộng bậc thang

HS tự làm bài 4 học sinh lên gắn từ thích hợp vào chỗ trống- mỗi em đọc lại kết quả từng câu ( bậc thang, nhà rông, nhà sàn, Chăm )

- Ôn về phép so sánh

Bài tập 3:

- GV nhắc học sinh quan sát từng cặp tranh ve:õ có sự

vật nào được so sánh với nhau

- GV khen ngợi những nhóm có hình ảnh so sánh đẹp

Bài tập 4 : Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ

trống

Hoạt động nhóm, lớp

-HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào vở Sau đó trao đổi trong nhóm 4

- Các nhóm đọc câu văn hay nhất của nhóm

-HS làm VBT

3/Tổng kết:(5’)

Viết lại tên các dân tộc thiểu số, tập đặt câu có hình

ảnh so sánh Chuẩn bị: tìm hiểu về các thành phố ở

nước ta, và các vùng quê mà em biết, sưu tầm tranh

ảnh về các thành phố lớn/ vùng quê

Tập đọc Tiết 45

NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN I/ Mục đích yêu cầu

- Bước đầu biết bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây

Nguyên

- Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây nguyên gắn với nhà rông

(Trả lời được các CH trong SGK)

- GDHS tình cảm đối với các dân tộc anh em trong nước

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh nhà rông trong SGK

III/ Các hoạt động dạy –học

1/Bài cũ: (5’)“Hũ bạc của người cha”

- HS đọc bài và TLCHGV nhận xét _ ghi điểm

2/ Bài mới (25’)Giới thiệu bài:  GV ghi tựa

-Luyện đọc

- GV đọc mẫu tòan bài( giọng đọc tha thiết, tình

cảm)nhấn giọng ở các từ gợi cảm

* Luyện đọc, giải nghĩa từ:

- Cho HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu

- Nêu từ cần luyện đọc?-Nêu từ khó hiểu?

- GV giải thích thêm:Rông chiêng, nông cụ

* Luyện đọc câu

3/Tìm hiểu bài.-Yêu cầu HS thảo luận nội dung câu

hỏi trong SGK

-GV gọi HS đọc đoạn 1( 5 dòng )Cho HS hướng dẫn

câu 1.+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao?

- GV gọi HS đọc đoạn 2 tiếp theo

+Gian đầu của nhà rông được trang trí ntn?

-4 HS đọc và TLCH

Hoạt động lớp, cá nhân

Họat động cá nhân, lớp, nhóm

HS nghe

HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu

HS nêu và phân tích

HS nêu chú thích trong SGK

HS luyện đọc câu -Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Thảo luận nhóm đôi

- HS đọc -Gian đầu là thờ thần làng nên bài rất trang nghiêm

Trang 8

-GV gọi HS đọc đoạn 3,4 tiếp theo

+Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông ?

+Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?

+Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên sau khi đã xem

tranh ,đọc bài giới thiệu nhà rông ?

-Luyện đọc lại

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài

- GV yêu cầu 4 HS đọc GV tổ chức thi đọc

4/Củng cố Dặn dò:(5’)1 HS nhắc lại nội dung bài

học.1 HS đọc diễn cảm bài Học đoạn mà em

thích.Chuẩn bị: “Đôi bạn”

-HS trả lời -HS trả lời

- HS đọc

-HS nhắc lại

HS đọc diễn cảm bài

Thứ sáu ngày 7 tháng 12 năm 2012

Tập làm văn Tiết 15

NGHE –KỂ : GIẤU CÀY – GIỚI THIỆU VỀ TỔ EM

I/ Mục đích yêu cầu

- Nghe và kể lại được câu chuyện Giấu cày (BT1)

- Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) giới thiệu về tổ của mình (BT2)

- GDHS yêu tiếng Việt

II/ Đồ dùng dạy học-Tranh minh hoạ truyện cười Giấu cày.-Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học Điều chỉnh : Không làm bài tập 1

1/Kiểm tra bài cũ(5’)

-GV gọi 1 HS kể lại truyện vui Tôi cũng như bác

-1HS gt với các bạn trong lớp về tổ em & hoạt động

của tổ trong tháng vừa qua

-GV nhận xét- chấm điểm

2/Bài mới(25’)-Giới thiệu bài-Hướng dẫn làm bài tập

a) Bài tập 1 ( không dạy) Thay thế : Cho học sinh giới

thiệu bằng miệng về tổ của mình

b.Bài tập 2 ( HS viết 5 câu )

-Một HS đọc yêu cầu của BT

-GV chỉ bảng lớp đã viết các gợi ý

-GV mời 1 HS khá ,giỏi làm mẫu

-Cả lớp viết bài-GV theo dõi

GV cho 5-7 HS đọc bài làm -GV nhận xét

3.Củng cố dặn dò(5’)Nội dung câu chuyện nói gì?

-GV nhận xét tiết học ,biểu dương những HS học tốt

1 HS kể

1 HS gt

4 HS đại diện 4 tổ giới thiệu tổ của mình theo nội dung BT 2

1HS đọc Tổ em có 8 bạn Đó là các bạn Vân,Trung, Hiếu…… Mỗi bạn trong tổ

em có những điểm đáng quý.Bạn Vân học rất giỏi,hay giúp đỡ bạn bè.Bạn Hiếu thì tốt bụng …HS nhận xét

Trang 9

Tuần 16

Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2011

Tập đọc+ Kể chuyện Tiết 46-47

ĐÔI BẠN

I Mục đích yêu cầu

TĐ:- Bước đầu biết đọc phân biệt lời ngưòi dẫn chuyện với lời các nhân vật.

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của

người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn (trả lời được các câu

hỏi 1,2,3,4)

- GDHS hiểu và trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của người làng quê

GDKNS: Hình thành cho HS các kỹ năng : -Tự nhận thức bản thân -Xác định giá trị -Lắng

nghe tích cực ( bằng các hoạt động trình bày ý kiến cá nhân , đặt câu hỏi )

KC:- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý.

- Rèn tính mạnh dạn, tự tin trước đám đông

II Chuẩn bị:GV : Tranh/ 130 bảng phụ, thẻ từ, SGK H : SGK.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ : (5’) “ Nhà rông ở Tây Nguyên”.

-Y/c Hs đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi

- Vì sao nhà rông phải chắc và cao?

- Nêu công dụng của từng gian của nhà

rông?GV nhận xét_ghi điểm

2 Bài mới (30’)Giới thiệu bài:

- GV viết tựa lên bảng

- HS đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi

- HS nêu

- HS lắng nghe

Trang 10

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV Treo tranh, giới thiệu: tranh vẽ 2 em

bé, 1 em là Thành sống ở thành phố, 1 em

là Mến sống ở nông thôn 2 em đang chơi ở

công viên GV đọc mẫu: thong thả, chậm rãi

ở đoạn 1, 3, căng thẳng hồi hộp ở đoạn 2

+ Giọng chú bé kêu cứu thất thanh

+Giọng kể Thành trầm xuống, cảm động

a) Luyện đọc và giải nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc từng câu.( 2 lượt, toàn

bài ).Từ khó đọc?

- GV lựa chọn, ghi bảng:

sơ tán, san sát, cầu trượt, lăn tăn, ướt lướt

thướt

- Nêu từ chưa hiểu?

- Hướng dẫn giải thích thêm 1 số từ sẽ nhà

sẽ cửa, ngần ngại, thuyền thúng, nườm

nượp

b) Luyện đọc câu đoạn:

- GV đưa bảng phụ viết câu dài:

Về nhà, Thành và Mến sợ bố lo,/ không

dám kể cho bố nghe chuyện xảy ra.// Mãi

khi Mến đã về quê,/ bố mới biết chuyện.//

Bố bảo://

- Người ở làng quê như thế đấy,/ con ạ.//

Lúc đất nước có chiến tranh,/ họ sẵn lòng sẻ

nhà/ sẻ cửa cho ta.// Cứu người,/ họ không

hề ngần ngại.//

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV cho HS trao đổi thảo luận theo nhóm

các câu hỏi. Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Thành và Mến kết bạn trong dịp nào?

- GV giảng thêm: Thời kì năm 1965-

1973, giắc ném bom phá hoại miền Bắc,

nhân dân thủ đô và các thành phố phải sơ

tán về nông thôn để tránh bom đạn

- Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã

có gì lạ ?

 Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Ở công viên có những trò chơi gì?

- Ở công viên, Mến đã có những hành

Hoạt động cá nhân, lớp

- HS quan sát tranh và nêu các nhân vật có trong tranh

- HS lắng nghe

- HS đọc mỗi em 1 câu lần lượt đến hết

- HS nêu từ khó và phân tích cách đọc

- HS đọc từ cá nhân_đồng thanh

- HS đọc phần chú giải ở cuối bài

- HS nêu, lớp cùng giải thích

+ Sẽ nhà sẽ cửa: chia nhà cửa, nghĩa là chia nơi ở của mình cho người khác

+ Ngần ngại: e dè, lo sợ

+ Thuyền thúng: cho H xem, tranh

+ Nườm nượp: tấp nập, đông đúc

- HS đọc lại ngắt nghỉ hơi đúng theo gạch và đọc nhấn giọng các từ gạch chân

- Mỗi HS đọc 1 đoạn.( 3 HS đọc 3 đoạn )

- 1 HS đọc lại cả bài

Hoạt động cá nhân, nhóm

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS đọc và trình bày

+ Thành và Mến kết bạn từ ngày còn nhỏ, khi Mỹ ném bom phá hoại miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố sơ tán về quê Mến ở nông thôn

- Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống ở quê nhà, những dòng xe cộ đi lại nườm nượp, ban đêm đèn điện lấp lánh như sao sa

- Cả lớp đọc thầm

- 1 HS đọc và trình bày

- Có cầu trượt, đu quay, có hồ bơi

- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w