1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tiếng Việt 3 tuần 14 - Trường TH Minh Đức

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 274,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giaùo vieân keå tieáp laàn 2, 3 - Cho học sinh nhìn gợi ý trên bảng thi kể lại câu - Cá nhân chuyeän - Giáo viên khen ngợi những học sinh nhớ truyện, kể phân biệt lời các nhân vật  Ho[r]

Trang 1

Tuần : 14

Tiết : 27

I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: nhanh nhẹn, thản nhiên,

thong manh, tảng đá ,

Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( ông ké, Kim Đồng, bọn lính )

Nắm được nghĩa của các từ mới : ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thông

manh, …

Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện : Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )

B Kể chuyện :

Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, học sinh kể lại từng đoạn của câu chuyện Người liên lạc nhỏ

Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện

Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị :

1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn

cần hướng dẫn,

2 HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Bài cũ : Cửa Tùng

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :

+ Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp ?

+ Em hiểu thế nào là “ Bà chúa của các bãi

tắm “

+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt

?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

2 Bài mới :

- Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Anh em một nhà

là chủ điểm nói về tình đoàn kết, gắn bó, thương

yêu nhau như con một nhà giữa 54 dân tộc anh em

- 3 học sinh đọc

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát

Trang 2

sống trên đất nước ta.

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : tranh vẽ một chiến sĩ liên lạc đang đưa

cán bộ đi làm nhiệm vụ Người liên lạc này chính là

anh Kim Đồng Anh Kim Đồng tên thật là Nông

Văn Dền, sinh năm 1928 ở bản Nà Mạ, xã Trường

Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng Anh là một

chiến sĩ liên lạc dũng cảm, thông minh, nhanh nhẹn

có nhiều đóng góp cho cách mạng Hôm nay chúng

ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài : “Người liên lạc nhỏ”.

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với diễn biến

câu chuyện

 Đoạn 1 : giọng kể thong thả

 Đoạn 2 : giọng hồi hộp khi hai bác cháu gặp

Tây đồn

 Đoạn 3 : giọng Kim đồng bình thản, tự nhiên

 Đoạn 4 : giọng vui khi nguy hiểm đã qua

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc từng câu,

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát

âm, cách ngắt, nghỉ hơi

- HD HS luyện đọc từ khó : huýt sáo, thản nhiên,

tảng đá , tráo trưng

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : ông ké, Nùng, Tây

đồn, thầy mo, thông manh …

- Giáo viên cho học sinh đọctrong nhóm : 1 em đọc,

1 em nghe

- Giáo viên gọi từng nhóm đọc

- Cho 1 học sinh đọc lại cả bài

- Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

Đoạn 1

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối câu 1 – 2 lượt bài

- Cá nhân

- HS đọc nối tiếp đoạn 1-2 lượt bài

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm 2

- 1-2 nhóm đọc

- 1 HS đọc

- Học sinh đọc thầm

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới

- Bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng vì vùng này là vùng người

Trang 3

+ Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông

già Nùng ?

+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế

nào?

Đoạn 2, 3, 4

+ Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và

dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch ?

- Giáo viên chốt lại : Kim Đồng nhanh trí thể hiện :

 Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình

tĩnh huýt sáo báo hiệu

 Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí :

đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm

 Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp :

Già ơi ! Ta đi thôi !

- Giáo viên : sự nhanh trí, thông minh của Kim

Đồng khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên đã để

cho hai bác cháu đi qua

- Giáo viên chốt ý : câu chuyện ca ngợi anh Kim

Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi

làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách

mạng( ghi ND bài )

Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng với mọi người, dễ dàng che mắt địch, làm chúng tưởng cụ là người địa phương

- Cách đi đường của hai bác cháu rất cẩn thận Anh Kim Đồng đi đằng trước, ông ké lững thững đi đằng sau Gặp điều gì đáng ngờ, Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu để ông ké kịp tránh vào ven đường

- Học sinh đọc thầm, thảo luận và tự

do phát biểu

Hoạt động 3 : luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý

học sinh đọc đúng đoạn 3 : giọng Kim đồng bình

thản, tự nhiên

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân biệt lời

dẫn chuyện và lời các nhân vật ( ông ké, Kim Đồng,

bọn lính )

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài

tiếp nối

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân

và nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của

câu chuyện theo tranh.

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

Trang 4

hôm nay, các em hãy dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ

Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh kể chuyện theo nhóm

- 4 HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện theo tranh

 Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo

- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ

- Học sinh quan sát

- Học sinh kể chuyện theo nhóm

- HS thi kể chuyện trước lớp Cá nhân

- 1 HS khá giỏi kể lại cả câu chuyện

3 Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

- Chuẩn bị : Nhớ Việt Bắc

Trang 5

Tiết : 28

I/ Mục tiêu :

Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : đỏ tươi, chuốt, rừng phách, đổ

vàng , ,

Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ

Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

Hiểu được các từ ngữ được chú giải trong bài : Việt Bắc, đèo, dang, phách, ân tình, thuỷ chung

Hiểu nội dung chính của bài thơ : ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi ( trả lời được các CH trong SGK ; thuộc 10 dòng thơ đầu )

II/ Chuẩn bị :

1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ

cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng, bản đồ để chỉ cho học sinh biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc

2 HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Bài cũ : Người liên lạc nhỏ

- GV gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện :

“Người liên lạc nhỏ” Hỏi câu hỏi 1,2,3 trong SGK

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

2 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ cảnh gì ?

- Giáo viên : trong suốt thời kì đấu tranh giành độc lập

dân tộc và kháng chiến chống thực dân Pháp, các cán bộ

cách mạng của ta đã sống và chiến đấu ở chiến khu Việt

Bắc, cùng đồng bào Việt Bắc chia ngọt, sẻ bùi đưa kháng

chiến đến thắng lợi năm 1954 Giáo viên chỉ trên bản đồ

6 tỉnh của Việt Bắc : cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái

Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang Năm 1955 Chính phủ

và cán bộ trở về xuôi nhưng trong lòng không nguôi nỗi

nhớ chiến khu, nhớ Việt Bắc Trong hoàn cảnh đó, nhà

- Học sinh nối tiếp nhau kể

- Học sinh quan sát và trả lời

Trang 6

thơ Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc mà trong bài tập

đọc hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu qua bài : “Nhớ

Việt Bắc”.

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng hồi tưởng, thiết

tha, tình cảm

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc từng dòng thơ,

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách

ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua

giọng đọc

- HD HS luyện đọc từ khó : chuốt , rừng phách

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng khổ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng

nhịp, ý thơ

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm

- Giáo viên gọi từng nhóm đọc

- Cho cả lớp đọc bài thơ

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm 2 dòng thơ đầu, hỏi:

+ Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc

?

- Giáo viên : trong bài thơ tác giả sử dụng cách xưng hô

rất thân thiết là ta và mình Ta chỉ người về xuôi, mình

chỉ người Việt Bắc

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm từ câu 2 đến hết bài

thơ và hỏi :

+ Tìm những câu thơ cho thấy :

a Việt Bắc rất đẹp

b Việt Bắc đánh giặc giỏi

- Giáo viên giảng : với 4 câu thơ tác giả đã vẽ nên trước

mắt chúng ta một bức tranh tuyệt đẹp về núi rừng Việt

Bắc Việt Bắc rực rỡ với nhiều màu sắc khác nhau như

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối câu 1-

2 lượt bài

- Học sinh đọc tiếp nối từng khổ thơ 1 - 2 lượt bài

- 2 học sinh đọc

- 1-2 nhóm đọc

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm

- Người cán bộ về xuôi nhớ hoa, nhớ người Việt Bắc

- Học sinh đọc thầm

- Những câu thơ đó là :

a Việt Bắc rất đẹp : Rừng

xanh hoa chuối đỏ tươi; Ngày xuân mơ nở trắng rừng; Ve kêu rừng phách đổ vàng; Rừng thu trăng rọi hoà bình

b Việt Bắc đánh giặc giỏi :

Rừng cây núi đá ta cùng đánh tây; Núi giăng thành luỹ sắt dày; Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù

Trang 7

rừng xanh, hoa chuối đỏ, hoa mơ trắng, lá phách vàng

Việt Bắc cũng sôi nổi với tiếng ve nhưng cũng thật yên ả

với ánh trăng thu Cảnh Việt Bắc đẹp và người Việt Bắc

thì đánh giặc thật giỏi

Nhớ người Việt Bắc tác giả không chỉ nhớ những ngày

đánh giặc oanh liệt mà còn nhớ vẻ đẹp, nhớ những hoạt

động thường ngày của người Việt Bắc

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ và hỏi :

+ Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của người

Việt Bắc

- Giáo viên : Bài thơ ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp

và đánh giặc giỏi ( GV ghi ND bài )

- Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học sinh

đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự

nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ

đầu của mỗi dòng thơ

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc

lòng từng dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng 10 dòng thơ

đầu

- Cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng 10 dòng thơ

đầu

- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay

- Học sinh đọc thầm

- Những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của người Việt Bắc là : đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang; Nhớ cô em gái hái măng một mình; Tiếng hát ân tình thuỷ chung

- Cá nhân

- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của GV

- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ đến hết bài

- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức

- Lớp nhận xét

- 2 - 3 học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

3 Nhận xét – Dặn dò :

- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Hũ bạc của người cha

Trang 8

Tuần : 14

Tiết : 27

I/ Mục tiêu :

Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Người liên lạc nhỏ Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ

Viết hoa các tên riêng : Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng

Làm đúng BT điền tiếng có vần ay/ ây ( BT2 )

Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : i/ iê

Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng viết nội dung bài tập ở BT1, 2b

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Bài cũ :

- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước :

huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt

- HS viết chữ sai phổ biến : soi, lồng, sóng

- Nhận xét bài cũ

2 Bài mới :

Giới thiệu bài :

Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em :

 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn

trong bài Người liên lạc nhỏ

 Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ

viết lẫn : ay / ây, i / iê

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét

bài sẽ viết chính tả

- Giáo viên hỏi :

+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?

+ Lời của nhân vật phải viết như thế nào ?

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng : Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng

- Lời của nhân vật phải viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, dấu chấm than

Trang 9

+ Bài văn có mấy câu ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,

dễ viết sai : gậy trúc, mỉm cười ,bợt, lững thững, …

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu,

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của

học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường

mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài

- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối

bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- HS đổi vở, kiểm tra cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập

chính tả

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

Cây sậy Dạy học Số bảy

Chày giã gạo Ngủ dậy Đòn bẩy

Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

b)Kiến xuống suối, tìm nước uống Chẳng may, sóng trào

lên cuốn Kiến đi và suýt nữa thì dìm chết nó Chim Gáy

thấy thế liền thả cành cây xuống suối cho Kiến Kiến

bám vào cành cây, thoát hiểm.

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

3.Nhận xét – Dặn dò :

GV nhận xét tiết học

Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,

đúng chính tả

- Dấu hai chấm, dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

- Bài văn có 6 câu

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS viết bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Điền ay hoặc ây vào chỗ trống

- Điền vào chỗ trống i / iê:

- Học sinh viết vở

- Học sinh thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét

Trang 10

Tiết : 28

I/ Mục tiêu :

HS nắm được cách trình bày đúng, đẹp thể thơ lục bát 10 dòng thơ của bài Nhớ Việt Bắc

Nghe – viết chính xác, trình bày đúng, đẹp thể thơ lục bát 10 dòng thơ của bài Nhớ Việt Bắc

Làm đúngBT điền tiếng có vần : au / âu ( BT2 )

Làm đúng bài tập phân biệt một số chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: i / iê

Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng viết bài thơ Nhớ Việt Bắc

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Bài cũ :

- GV gọi học sinh lên bảng viết các từ ngữ : giày dép,

dạy học, kiếm tìm, niên học.

- HS viết chữ sai phổ biến : mặc áo, cào

- Nhận xét bài cũ

2 Bài mới :

Giới thiệu bài :

Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em :

 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng, đẹp thể

thơ lục bát 10 dòng thơ của bài Nhớ Việt Bắc

 Làm đúng bài tập phân biệt một số chữ có âm

đầu hoặc vần dễ lẫn: i / iê

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe - viết

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài thơ

- Gọi học sinh đọc lại

+ Bài chính tả có những tên riêng nào ?

+ Các câu thơ được trình bày thế nào ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng dòng thơ

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,

dễ viết sai: dao gài, chuốt, đổ vàng, thuỷ chung, …

Hướng dẫn học sinh viết bài :

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- Việt Bắc

- Câu 6 chữ viết cách lề vờ ô, câu

8 viết cách lề vở ô

- Học sinh đọc

- Chữ đầu câu viết hoa

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w