phương thức biểu đạt đã học: - Cách tiến hành: H: Dẫn ra một số văn bản đã học trong SGK Ngữ văn 6, từ đó phân loại những bài văn đã học theo các phương thức biểu đạt chính: tự sự, m[r]
Trang 1- Yêu thích văn thơ địa phương Có niền tin vào khả năng, sức mạnh của con người, sự
kỳ diệu của âm nhạc
* Tích hợp môi trường
2.Trọng tâm kiến thức và kĩ năng
1 Giáo viên: Tư liệu về dân tộc Mông, tài liệu NV 6 địa phương.
2 Học sinh: Đọc và soạn trước bài ở nhà, tài liệu NV6 địa phương.
C Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đọc (Kĩ thuật đọc tích cực)
2 Phương pháp đàm thoại, phân tích, giảng bình (Kĩ thuật động não)
3 Phương pháp thảo luận nhóm.(Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ)
D Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ: (1’)
H: Kể lại diễn cảm câu chuyện Động Mường Vi? Cho biết ý nghĩa truyện?
- GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
*Hoạt động 1: Khởi động: (2’) H: Kể tên những tác phẩm của dân tộc H.Mông?
Tiếng khèn Ba Gia Sử là truyện cổ của dân tộc H.Mông Tru ên k v ai? Ba ỵ ể ềGia S thu c ki u nhân v t n o trong truy n c tích? Chúng ta cùng tìm hi u ử ộ ể ậ à ệ ổ ể
g
Nội dung cơ bản
* HĐ2: HDHS Đọc – thảo luận CT
- Mục tiêu : Đọc, kể tóm tắt truyện,
GV: Hướng dẫn học sinh đọc: Đọc to, rõ ràng,
diễn cảm, chú ý cách ngắt nghỉ câu, giọng kể
Trang 2GV: Uốn nắn
H: Kể lại văn bản?
HS: HCĐN, trình bày
GV: NX, uốn nắn, tóm tắt lại:
Truyện kể rằng tại một bản làng người H.Mông
có chàng Gia Ba Sử hiền lành, chịu khó, hát hay,
thổi khèn giỏi khiến bao người mê say Chàng yêu
rồi lấy nàng Y Dơn xinh đẹp cùng bản Họ sống
với nhau rất hạnh phúc Một hôm Gia Ba Sử lên
nương khi về mới hay Y Dơn bị một con hổ xám
bắt đi Chàng bèn xin với dân làng cho mình đi
giết hổ cứu Y Dơn Dân làng ủng hộ và giúp đỡ
chàng Từ đó hàng ngày chàng chăm chỉ luyện tập
võ nghệ
Một hôm chàng tìm đến được hang đá nơi Y
Dơn bị giam giữ, nàng đã nhận ra tiếng khèn của
chàng nhưng Y Dơn bị biến thành 1 con hổ xám
Gia Ba Sử đã chiến đấu với hổ xám thật và dùng
tiếng khèn của mình để Y Dơn trở lại thành người
Gia đình họ gặp lại nhau vui mừng khôn xiết
Tiếng khèn từ đó trở thành niềm tin, niềm tâm
sự, nguồn vui của dân tộc H.Mông
H: Truyện “Tiếng khèn của Gia Ba Sử” của dân
tộc H.Mông Em hiểu biết gì về dân tộc này và cây
khèn của họ?
HS: TL (1’), trình bày
GV: Nx, bổ sung
HS: Đọc các chú thích 2, 3, 4, 5 (TL-t4)
H: Truyện thuộc thể loại nào? Được kể theo ngôi
kể thứ mấy? Kể theo thứ tự nào?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung:
- Truyện cổ tích; Ngôi thứ ba, thứ tự kể xuôi
H: Gia Ba Sử thuộc loại nhân vật nào trong truyện
cổ tích?
- Nêu những đặc điểm tiêu biểu về nhân vật này?
- Kể tên một số nhân vật tương tự mà em biết?
* Mục tiêu: Phân tích nội dung và ý nghĩa, đặc sắc
2 Thảo luận chú thích: Lưu ý chú thích 1, 5
II Tìm hiểu văn bản:
Trang 3nghệ thuật truyện Tiếng khèn Ba Gia Sử
H: Việc Gia Ba Sử quyết tâm diệt hổ xám để cứu
Y Dơn đã bộc lộ những phẩm chất gì của chàng?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung:
- Thể hiện sự dũng cảm, sự kiên quyết tiêu diệt cái
ác để bảo vệ tình yêu của chàng đối với vợ mình,
bảo vệ buôn làng của mình
H: Gia Ba Sử đã làm gì để cứu Y Dơn?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung
H: Chi tiết Y Dơn cởi bỏ được lốt hổ là nhờ có
tiếng khèn thần kỳ Chi tiết ấy có ý nghĩa như thế
nào?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung:
Bình: Đây là chi tiết thần kì đã cho thấy người
H.Mông luôn có ước mơ, niềm tin vào khả năng,
sức mạnh của con người, sự kì diệu của âm nhạc
sẽ đem lại cho con nguời có một hạnh phúc chọn
- Cách mở đầu và kết thúc truyện giống nhau Tất
cả đều hướng về một cuộc sống hạnh phúc Một
1 Câu chuyện về tiếng khèn Gia Ba Sử:
- Gia Ba Sử là chàng trai khoẻ mạnh, hiền lành, siêngnăng Chàng có tài thổi khèn
- Khi Y Dơn vợ chàng bị hổxám bắt Gia Ba Sử quyết tâm đi diệt hổ xám
- Chàng chiến đấu thắng hổ xám, thổi khèn để Y Dơn cởi bỏ được lốt hổ và trở về với thân hình như xưa
* Gia Ba Sử là người có tài năng và dũng cảm Chàng làhiện thân cho kiểu nhân vật dũng sĩ tiêu diệt cái ác giúp người bị hại
Trang 4cuộc sống mà con người luôn làm chủ nó, chinh
- Mục tiêu: Kể diễn cảm lại truyện
H: Kể diễn cảm lại truyện?
HS: 1-2 HS kể
GV: Nhận xét, uấn nắn, có thể cho điểm
2'
6'
2 Ý nghĩa của truyện:
- Truyện thể hiện ước mơ của người Hmông về cuộc sống đầm ấm, hạnh phúc
- Truyện thể hiện niềm tin vào khả năng, sức mạnh củacon người, sự kỳ diệu của
- Truyện “ Tiếng khèn Ba Gia Sử” có chi tiết nào giống với với các truyện cổ mà em
đã được học trong chương trình ngữ văn lớp 6?
- GV sơ kết nội dung bài học
5 HDHB: (1’)
- Học bài và đọc thêm văn bản Sự tích Trung Đô.
- Đọc hiểu, tóm tắt, soạn bài “Bài học đường đời” của Tô Hoài.
- Chuẩn bị: Động Mường Vi
Trang 5S: 1/1/13
G: 4/1/13 Tiết 74+ 75: Văn bản: ĐỘNG MƯỜNG VI
(Truyện cổ dân tộc Giáy)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Mục tiêu chung
- Nắm được ND, ý nghĩa và những chi tiết NT của truyện cổ tích Động Mường Vi.
- Yêu thích văn thơ địa phương Có tinh thần yêu LĐ, có lòng trung thực, tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên
2 Học sinh: Đọc và soạn trước bài ở nhà, tài liệu NV6 địa phương.
C Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đọc (Kĩ thuật đọc tích cực)
2 Phương pháp thảo luận nhóm.(Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ)
3 Phương pháp đàm thoại, phân tích, giảng bình (Kĩ thuật động não)
D Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ: (1’)
- GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
*Hoạt động 1: Khởi động: (2’) H: Trình bày những hiểu biết của em về quê hương
LC?
Lào Cai tự hào là mảnh đất du lịch Có rất nhiều cảnh đẹp và mang đậm bản sắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc đang sinh sống trên quê hương LC Khách thập phương biết đến LC qua cảnh sắc nên thơ, khí hậu trong lành, đỉnh Phan-xi-păng cao ngất ở Sa Pa, hay những bản làng chênh vênh trên sườn núi giữa rừng mận Tam Hoa trắng muốt ở Bắc Hà Và nếu 1 lần được đến Bát Sát, ta sẽ được chiêm ngưỡng nhà Trính Tường - nh ng ngôi nh ữ à đắp b ng ằ đấ ủt c a người H Nhì hay qu n th hang à ầ ể
ng tuy t p M ng Vi V không ch có ng p, M ng Vi c ng bi t n
qua câu chuy n c c a dân t c Giáy- ệ ổ ủ ộ Động Mường Vi
Trang 6Hoạt động dạy và học
T/
g
Nội dung cơ bản
* HĐ2: HDHS Đọc – thảo luận CT
- Mục tiêu : Đọc, kể tóm tắt truyện
- Cách tiến hành:
GV: Giới thiệu huyện Bát Sát
GV: Giới thiệu vị trí của xã Mường Vi: Cách TP
L.Cai 28 km về phía Tây Bắc, qua huyện Bát Xát,
tới Bản Vược rẽ trái là đến xã Mường Vi Xã có
thung lũng rộng, xung quanh là những dãy núi đá
vôi trùng điệp, tạo thành một quần thể hang động
rộng lớn, gọi là quần thể hang động Mường Vi
Đây là một trong những di tích độc đáo và hấp
dẫn của tỉnh LC Trong vô số những hang động
của Mường Vi có các động Ná Rin, Cám Rang,
Cám Rúm và Cám Tẳm đều khá đẹp và độc đáo
GV: Dùng máy chiếu chiếu các ảnh chụp về động
Mường Vi cho HS quan sát
Động Mường Vi thời xa xưa đã lưu truyền 1
câu chuyện cổ của dân tộc Giáy
GV: Hướng dẫn học sinh đọc: Đọc to, rõ ràng,
diễn cảm, chú ý cách ngắt nghỉ câu, giọng kể
Động MV có từ bao giờ cũng không nhớ được
nữa, theo lời kể lại của của người Giáy thì động có
từ xa xưa và rất đẹp Nơi đó, có 9 nàng tiên hiền
lành, chịu khó
Hàng năm, các nàng tiên thường giúp dân trồng
trọt, chăn nuôi, phù hộ cho dân bản được mạnh
khỏe, tránh được bệnh tật
Trong hang động có nhiều vật dụng, gia súc do
các nàng tiên mang từ trời xuống Dân làng thường
mượn về dùng khi có việc lớn rồi đem trả, cuộc
sống bình yên, đầm ấm Nhưng lòng tham của con
người vô đáy, khi mượn đồ đem trả không sạch sẽ
hoặc không đem trả nên các nàng tiên đó ra đi
Trang 7Rồi một năm nọ, hạn hán, đói kém, bệnh dịch
hoành hành Các già bản đã làm lễ cầu trời và năm
sau thời tiết trở lại bình thường Từ đó, bà con
thường xuyên cúng lễ vào dịp tết Nguyên Đán
Một lần, khi vận chuyển đất đá, các nàng tiên đã
làm rơi đất đá Từ đó, đất Mường Vi trở nên màu
* Mục tiêu: Phân tích nội dung và ý nghĩa, đặc sắc
nghệ thuật truyện Động Mường Vi
* Cách tiến hành
GV: Trong các truyện dân gian, phù hộ là sự che
trở của lực lượng siêu nhiên
H : Lực lượng siêu nhiên thường là ai?
HS: Trong truyện này là 9 cô tiên Trong một số
truyện dân gian đó học là thần, bụt, tiên
H: Truyện “ Động Mường Vi” của dân tộc Giáy
em hiểu biết gì về dân tộc này?
GV: Chúng ta không tìm hiểu bố cục của VB mà
tìm hiểu chung câu chuyện về động Mường Vi, từ
đó đó rút ra ý nghĩa của câu chuyện này
H: Động Mường Vi có từ bao giờ? Vẻ đẹp của
động được miêu tả qua chi tiết nào?
HS: HĐCN, trình bày
GV: NX, bổ sung, chốt
- Động có từ xa xưa, sâu, rộng
- Trong có suối chảy róc rách, có ruộng bậc thang,
nơi nghỉ ngơi, nơi ở của 9 nàng tiên hiền lành và
chịu khó
H: Các nàng tiên đã làm gì để giúp dân bản?
HS: HĐCN, trình bày
10’
2 Thảo luận chú thích:
Động Mường Vi: Thuộc xó
mường Vi, huyện Bát Sát, tỉnh Lào Cai
II Tìm hiểu văn bản:
1 Câu chuyện về động Mường Vi:
- Động có từ lâu đời, rộng, sâu, phong cảnh rất đẹp
Trang 8GV: NX, bổ sung
- Các nàng tiên nhổ mạ, gặt lúa Phù hộ cho dân
bản và trâu bò được khoẻ mạnh, tránh được thiên
tai, dịch bệnh…
- Mang các vật dụng: bát đĩa, trâu bò, các loại gia
xúc từ trên trời xuống cho bà con mượn, dùng
H: Ý nghĩa của những việc làm đó?
HS: 9 nàng tiên như là các vị thần giúp đỡ dân bản
Cuộc sống của dân bản yên vui, đầm ấm
GV: ->
- Trong động có 9 nàng tiên yêu lao động, thường giúp
đỡ dân bản
4 Củng cố: (2’)
GV hệ thống các kiến thức cơ bản của bài
5 HDHB: (1’)
- Tiếp tục sưu tầm, tìm hiểu về VHDG, SHVH địa phương
- Chuẩn bị tiết 75: Soạn tiếp cac câu hỏi
S: 4/1/13
G: 7/1/13 Tiết 75: Văn bản: ĐỘNG MƯỜNG VI
(Truyện cổ dân tộc Giáy)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Mục tiêu chung
- Nắm được ND, ý nghĩa và những chi tiết NT của truyện cổ tích Động Mường Vi.
- Yêu thích văn thơ địa phương Có tinh thần yêu LĐ, có lòng trung thực, tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên
2 Học sinh: Đọc và soạn trước bài ở nhà, tài liệu NV6 địa phương.
C Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đọc (Kĩ thuật đọc tích cực)
2 Phương pháp thảo luận nhóm.(Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ)
Trang 93 Phương pháp đàm thoại, phân tích, giảng bình (Kĩ thuật động não)
D Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ: (1’)
- Tóm tắt văn bản ? Kể tên các nhân vật chính
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
*Hoạt động 1: Khởi động: (‘1)
GV dẫn vào bài từ phần kiểm tra bài cũ
H Đ2: HDHD tìm hiểu văn bản
* Mục tiêu: Phân tích được nội dung nghệ
thuật của văn bản
- Do lòng tham của con người, và tất cả đồ
vật đều hoá đá để những người tham không
mang đi được…
H: Do đâu mà đất Mường Vi lại màu mỡ
- Mục tiêu: Khái quát được NT, ND và ý
nghĩa của truyện
H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể
3525
2’
II Tìm hiểu văn bản:
1 Câu chuyện về động Mường Vi:
- Lòng tham vô đáy của con người đã khiến các nàng tiên ra
đi, các vật trong hang hoá đá
- Bà con trong bản biết thờ cúng vào dịp lễ tết hàng năm Các nàngtiên vận chuyển đá cho nhà trời làm rơi đất, đá xuống Mường Vi, đất Mường Vi trở nên màu mỡ kì lạ
2 Ý nghĩa của truyện:
- Truyện lí giải hiện tượng màu
mỡ của đất MV
- Đề cao tinh thần lao động
- Giáo dục lòng trung thực và tinhthần trách nhiệm gìn giữ , tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên của con người
III Ghi nhớ (TL-T 3)
Trang 10- Mục tiêu: Kể diễn cảm lại truyện
H: Kể diễn cảm lại truyện Động Mường Vi?
- Tiếp tục sưu tầm, tìm hiểu về VHDG, SHVH địa phương
- Soạn bài “Bài học đường đời đầu tiên” - - Đọc và TLCH phần đọc hiểu văn bản
Quần thể hang động Mường Vi - Lào Cai
Động Ná Rin là động lớn, có rất nhiều nhũ thạch, màu ánh bạc, trong suốt đan xen nhau tạo thành những bức bình phong đẹp Đầu nhũ thạch là những giọt nước tinh khiết Giữa hang có dũng suối nhỏ Trên vách hang là những nhũ đá tựa như những chiếc đèn chùm to nhỏ
Động Cám Rang nằm lưng chừng một quả núi ở vị trí cao, ít hơi nước, màu nhũ hơi nâu sẫm, rắn chắc Phía trong hang là những tảng đá có hình thù giống quả bầu dài và mâm ngũ quả màu vàng trông rất thích mắt Phía trong động có cổng trời Trên cổng làdải nhũ đá trông như vương miện với những dải rua cầu kỳ
Hấp dẫn không kém là các động Cám Rúm và Cám Tẳm Hai động này cũng có nhiều tảng đá với những hình thù độc đáo, được phủ bởi nhũ thạch muôn màu Riêng hang Cám Tẳm chứa đựng nhiều yếu tố dân gian phong phú và hấp dẫn, đồng thời phản ánhđời sống văn hóa tâm linh của cộng đồng dân tộc Giáy
Nguồn tin: Theo Tổng
Trang 11Tiên cảnh trong động Mường Vi
Tận cùng trong hành trình khám phá các địa danh nổi tiếng của huyện Bát Xát như Cổng Trời, Mường Hum, là đến hang động Mường Vi Đây là quần thể hang động lớn
và đẹp chẳng khác nào "tiên cảnh", được xếp hạng là danh thắng cấp quốc gia cần đượcgiữ gìn Mường Vi là tiếng Giáy, dịch ra tiếng Việt là Băm Nhỏ (lũng nhỏ)
Đây cũng là nơi lưu giữ những huyền thoại về thần tiên, cảnh giới
Với hệ thống hang liên hoàn, quần thể hang động Mường Vi nổi tiếng và đẹp nhất bởi
3 hang là Pạc Cám, Na Rin và Ná Rim Trong đó, hang Pạc Cám là một động khô, một
số nhà khoa học cho rằng, hang có giá trị cao về khảo cổ học vì nơi đây ẩn chứa nhiều dấu tích của người xưa Hang Na Rin và Ná Rim lại là những động nước kỳ ảo, đẹp lung linh với muôn vàn nhũ đá gắn liền với sự tích về Tiên
Ngay khi bước chân đến quần thể hang động Mường Vi, bạn vẫn tìm thấy các dấu tích nguyên vẹn trong các hang Na Rin và Nỏ Rim như trong câu chuyện truyền thuyết trên
và choáng ngợp trước vẻ đẹp như mê cung của động
Trang 12Để hành trình khám phá động được thuận lợi và cảm nhận rõ vẻ đẹp của động, bạn cần trang bị sẵn cho mình những vật dụng thiết yếu như dép có quai (vỡ là động nước do
đó sẽ phải vừa lội nước, vừa bán đá), đèn pin Ngoài ra là đồ ăn, nước uống và máy ảnh, máy quay phim nếu như bạn không muốn bỏ phí những bức hoạ thạch tuyệt tác của thiên nhiên đó ban tặng cho hang
Chiều cao của các hang này trung bình khoảng 5-10 m, chiều rộng trung bình là 10-15
m, chiều dài của các hang này thì chưa ai biết vì dù có đi vài ngày cũng chưa đến đích
Điều kỳ thú là, chiều sâu của hang có một dòng suối mát, trong veo với những cồn cát mịn hay những dải đá sỏi trải dài trong vắt Suối cũng có giếng tiên, có dòng nước nóng chảy ra từ chân núi nên được gọi là nước tiên Cũng do hang nằm dưới chân núi côTiên nên nhân dân gọi là động Thuỷ Tiên
Dưới ánh đèn điện mờ ảo, động hiện lên trước mặt du khách như tiên cảnh Trong hang
là muôn vàn các nhũ đá với nhiều hình thù độc đáo mà theo những người dân quanh vùng thì đó là những vật dụng đã bị tiên hoá đá
Trang 13Bên cạnh động Thuỷ Tiên cũng có các động Cám Rang bên trong có mâm ngũ quả, cổng trời bằng nhũ đá kỳ ảo, động Cám Rám tức hang Gió có hình ruộng bậc thang, buồng ngủ cô tiên, động Cám Tẳm là kho nông cụ, đồ dùng của các nàng Tiên đã hoá đá
Động Mường Vi là một trong số ít danh thắng của Lào Cai khiến du khách đó đến một lần thì không thể không khám phá thêm nhiều lần nữa
- Tiếp tục sưu tầm, tìm hiểu về VHDG, SHVH địa phương
- Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phuơng (dân tộc thiểu số)
- Luyện viết để khắc phục các lỗi chính tả trên
2 Kĩ năng:
- Nhận diện các lỗi và sửa lối chính tả
3 Thái độ:
- Có ý thức sửa lỗi và dùng đúng chính tả, chính âm khi giao tiếp
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, đảm nhiệm trách nhiệm, hợp tác, tư duy sáng tạo, tìm kiếm hỗ trợ, quản lí thời gian,
Trang 14C Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ, tài liêu địa phương.
2 Học sinh: Đọc và soạn trước bài ở nhà, tài liệu NV6 địa phương Tìm những đoạn
văn có những âm dễ mắc lỗi
D Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp thông báo - giải thích (Kĩ thuật đặt câu hỏi)
2 Phương pháp thực hành (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)
Đ Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ: (1’)
- GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Khởi động: (1’)
GV: Do đặc tr ng c a vùng mi n v cách phát âm ngôn ng ư ủ ề à ữ địa phương nên r t ấnhi u HS DT thi u s phát âm v vi t chính t ch a chu n B i h c hôm nay giúp ề ể ố à ế ả ư ẩ à ọcác em kh c ph c i u ó.ắ ụ đ ề đ
* HĐ1: Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu : Nhận diện các lỗi và sửa một số
lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm
địa phương (dân tộc thiểu số) Luyện viết để
khắc phục các lỗi chính tả trên
GV: Treo bảng phụ
GV: Hướng dẫn học sinh đọc và viết đúng
các phụ âm đầu :
- HS các dân tộc thiểu số: r/gi/d
- HS các dân tộc Tày, Nùng, Xa-phó: s, ph, p
GV: Hướng dẫn học sinh đọc và viết đúng
các thanh điệu :
- HS các dân tộc thiểu số khi phát âm thường
biến ( ) -> (/):
- HS các dân tộc Mông, Thái, Phù lá, Khơ
Mú khi phát âm thường biến dấu (.) -> (-), (?)
GV: Trong TV, âm đệm (u, o) đứng trước
22'
I Nội dung luyện tập:
1 Đọc và viết đúng các phụ âm đầu:
- Đọc và viết đúng:
Giủ, dủSlôngPhjốPjơlangTầyDáoTái
RủSôngPhốPơ-langThầyGiáoThái
2 Đọc và viết đúng các thanh điệu:
- Nguyến Tuân
- Thù lù
- Giáo dủ
- Thẳng dư
- Nguyễn Tuân
- Thụt lùi
- Giáo dục
- Thặng dư
3 Đọ à ế đc v vi t úng âm đệm
Trang 15nguyên âm chỉ hiện tượng tròn môi khi phát
âm HS DT Giáy, Dao, Mông, Pa Dí, Thái
thường đánh mất âm đệm u.
GV: HD hs nói, viết các nguyên đôi (ươi, uô,
iê)
- Biến nguyên âm đôi thành nguyên âm đơn
iếc -> ếc, uôn -> ôn, ương -> ơng
- Biến nguyên âm đôi thành nguyên âm dài
có ở tiếng mẹ đẻ: ương -> ơơng, uốt -> ôốt
- HS các DT Thái, Mông, Pa Dí, Khơ Mú
thường biến a -> e
- HS các DT Tày, Nùng, Giáy thường kéo dài
nguyên âm thành âm dài tương đương tiếng
mẹ đẻ: ong -> oong, ô -> ôô
GV: HD và đọc mẫu
- HS dt Mông, Thái, dao, Pa Dí phát âm
thường làm mất âm cuối khi u là nguyên âm:
GV : Treo bảng phụ, nêu y/c bt
HS: Chữa lỗi trên bảng phụ của giáo viên
4 Đọ à ế đc v vi t úng nguyên âm(âm chính)
1 Chếc bàn Khôn mẫu Nơng lúa
2 Sơơng Tôốt
3 Eng lẹng
4 troong moọc côốc môôi
1 Chiếc bàn Khuôn mẫu Nương lúa
2 Sương Tuốt
3 Anh Lạnh
4 Trong Mọc Cốc Môi
5 Đọc và viết đúng âm cuối, đặc biệt là âm khép.
1 Thù lù Giáo dủ (dù)
2 thăng thẳng
3 kin min đài may
1 Thụt lùi Giáo dục
2 Thăm thẳm
3 Kinh Minh đầy mai
II Luyện tập:
Bài tập 1: Điền phụ âm đầu d/r/gi vào chỗ trống:
- rừng rực, rùng rợn, bịn rịn, bứt rứt, rầm rập.
- dính dáng, dò la, dông dài
Trang 16GV : Treo bảng phụ, nêu y/c bt
HS: Chữa lỗi trên bảng phụ của giáo viên
GV: NX, bổ sung
GV : Treo bảng phụ, nêu y/c bt
HS: Chữa lỗi trên bảng phụ của giáo viên
b thuyền, quả, chiếc thuyền độc mộc, thuyền gỗ, con thuyền, quả cam, quả quýt, quả táo, chiếc bút, chiếc cặp sách, chiếc đồng hồ….
c anh, lạnh, mạnh anh trai, anh em, anh chàng, trời lạnh, giá lạnh, mạnh mẽ, mạnh khỏe
d khuôn, lương, tiếc khuôn vàng thước ngọc, đổ khuôn, đúc khuôn, nâng lương, lương thực, lương tâm, luyến tiếc, tiếc đứt ruột…
3 Điền từ thích hợp có vần uôc, uôt và chỗ trống.
Thẳng đuồn đuột, quả dưa chuột, thắt lưng buộc bụng, con bạch tuộc, luộc bánh….
Bài tập 4 Viết (?) hay ( ) ở
những chữ in nghiêng
vẽ tranh, biểu quyết, biểu mẫu,
tưởng nhớ, ngẫm nghĩ…
Bài tập 5 Chữa lỗi chính tả
trong các câu sau
Giáo dù là qốcsẵn
Giáo dục là quốc sách
căng dặng rằn
Trang 17- Soạn bài: Bài học đường đời đầu tiên
+ Đọc, kể VB
+ Tìm hiểu về NV DM, NT, ý nghĩa của VB
S: 4/1/13 Bài 18 Tiết 76: Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
G:7/1/13 (Tô Hoài, trích Dế Mèn phiêu lưu kí)
A Mục tiêu:
1 Mục tiêu chung
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên
- Thấy được tác dụng của một số bienj pháp nghệ thuật dược sử dụng trong đoạn trích
- Yêu thiên nhiên, biết sống khiêm tốn, yêu thương giúp đỡ đồng loại, phê bình thóikiêu căng tự phụ
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
a Kiến thức
- NV, sự kiện, cốt truyện trong văn bản truyện viết cho thiếu nhi
Trang 18- Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột, kiêungạo
- Hiểu được những đặc sắc NT miêu tả, xây dựng NV và kể chuyện trong đoạn trích
b Kĩ năng
- VB truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Phân tích các NV trong đoạn trích
- Vận dụng các biện pháp nhân hóa, so sánh khi viết văn miêu tả
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, đảm nhiệm trách nhiệm, hợp tác, tư duy sáng tạo, tìm kiếm hỗ trợ, quản lí thời gian, ứng phó, lắng nghe tích cực
C Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh Dế Mèn, tư liệu, ảnh Tô Hoài.
2 Học sinh: Đọc và soạn trước bài ở nhà; tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
D Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp đọc (Kĩ thuật đọc tích cực)
2 Phương pháp đàm thoại, phân tích, giảng bình (Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não)
3 Phương pháp thảo luận nhóm.(Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ)
Đ Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ: (4’)
H: Kể lại diễn cảm câu chuyện "Tiếng khèn Gia Ba Sử"? Cho biết ý nghĩa truyện?
- GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
*Hoạt động1: Khởi động: (1’) H: Nêu hiểu biết của em về tác giả Tô Hoài?
Tô Hoài là 1 nhà văn chuyên viết về đề tài thiếu nhi Ông ã có r t nhi u truy nđ ấ ề ệ
l i n t ng trong lòng ng i c trong ó truy n DMPLK V y ND, ý ngh a
c a truy n ra sao?ủ ệ
g
Nội dung cơ bản
* HĐ2: HDHS Đọc – thảo luận chú thích:
- Mục tiêu :
+ Đọc, tóm tắt được VB
+ Nắm được NV, sự kiện, cốt truyện trong văn bản
truyện viết cho thiếu nhi
* Cách tiến hành
GV: Hướng dẫn học sinh đọc : Đọc diễn cảm, chú
ý giọng điệu, thái độ của tác giả khi miêu tả, biểu
diễn tâm lí của NV
- Đoạn 1: giọng thể hiện thái độ tự phụ, huênh
Trang 19HS: Tóm tắt đoạn trích, NX:
Cậy mình có sức khoẻ, lại đẹp mã, Mèn rất
kiêu căng, thậm chí gây gổ với những người xung
quanh Vì nể hay vì không cố chấp, không ai có
phản ứng gì, Dế Mèn càng thấy thế làm đắc chí
Cho đến một ngày, Dế Mèn nảy ra ý nghĩ trêu
chị Cốc Mặc cho Dế Choắt can ngăn nhưng Mèn
không nghe, vì thế chị Cốc đã hiểu lầm dẫn đến
Dế Choắt chết oan Dế Mèn vô cùng hối hận
nhưng đã muộn Trước khi tắt thở, Dế Choắt đã
nói cho Dế Mèn bài học đầu tiên
* Tác giả: - Tên thật là Nguyễn Sen : quê ngoại có
con sông Tô Lịch thuộc phủ Hoài Đức -> bút danh
Tô Hoài
- Ông viết văn từ trước CMT8 - 1945, 20 tuổi đã
có thơ đăng báo ….) Ông viết văn với ngòi bút
miêu tả sinh hoạt, phong tục và thiên nhiên, loài
vật rất sinh động
Viết cho thiếu nhi: Dế Mèn phiêu lưu kí, Võ sĩ bọ
ngựa, Đàn chim gáy, Chú bồ nông ở Samácan, Cá
đi ăn thề
Viết nhiều truyện cho người lớn về đề tài miền
núi và Hà Nội: Vợ chồng A Phủ, Miền Tây
- Ông là một trong những nhà văn hiện đại có số
lượng tác phẩm nhiều nhất (hơn 150 cuốn )
* Tác phẩm: là tác phẩm nổi tiếng đầu tiên của
Tô Hoài, tên thể loại là kí nhưng thực chất là 1
tiểu thuyết đồng thoại NT, TT, Vh được yêu thích
T/p kể về những cuộc phiêu lưu lí thú, đầy sóng
gió của chàng Dế Mèn Gồm 10 chương Viết khi
ông 21 tuổi, dựa vào những kỉ niệm tuổi thơ ở
vùng Bưởi quê hương , in lần đầu vào năm 1941
HS: Đọc chú thích 8, 12, 22
GV: Y/c HS tự tìm hiểu các chú thích còn lại, nếu
không rõ GV sẽ giải đáp
H Đ3: HDHS tìm hiểu bố cục
*Mục tiêu: Biết xác định bố cục của văn bản? Nội
dung của từng đoạn
+ Ông viết văn từ trước
CM tháng 8 năm 1945; lànhà văn hiện đại lớn, cónhiều tác phẩm với các thểloại phong phú
II Bố cục:
2 phần
Trang 20+ P2: Còn lại-> Dế Mèn kể về bài học đường đời
đầu tiên của mình
H: Nhân vật xưng tôi trong truyện là ai? Tôi ở đây
có phải là tác giả không? Vì sao?
HS: Tôi là Dế Mèn tự xưng Tô Hoài đã hoá thân
vào nhân vật Dế mèn -> làm tăng hiệu quả của
biện pháp nhân hoá, tạo sự thân mật gần gũi giữa
người kể và bạn đọc, dễ biểu hiện tâm trạng ý
nghĩ, với những gì xảy ra xung quanh và đối với
chính nhân vật
GV: Tích hợp ngôi kể trong văn tự sự…
H Đ4: HDHS tìm hiểu văn bản
* Mục tiêu: + Phân tích NV trong đoạn trích: Dế
Mèn - một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng
tính tình bồng bột, kiêu ngạo
+ Hiểu được những đặc sắc NT miêu tả, xây dụng
NV và kể chuyện trong đoạn trích Vận dụng các
biện pháp nhân hóa, so sánh khi viết văn miêu tả
* Cách tiến hành:
H: Khi xuất hiện ở phần đầu câu chuyện, DM đã là
một chàng dế thanh niên cường tráng, chàng dế ấy
đã hiện lên qua những nét cụ thể nào về hình
III Tìm hiểu văn bản
1 Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn:
* Ngoại hình: đôi càng mẫmbóng, vuốt cứng nhọn hoắt,cánh dài, thân hình nâubóng, đầu to nổi từng tảng,răng đen nhánh, râu dài uốncong
- Tác giả sử dụng phép liệt
kê, tính từ miêu tả chính xáccho thấy chú Dế Mèn có vẻđẹp cường tráng, ưa nhìn, tựtin, yêu đời và đầy sứcsống
Trang 21HS: đi đứng oai vệ như con nhà võ, cà khịa với tất
cả hàng xóm, quát mấy chị Cào Cào, đá mấy anh
Gọng Vó, tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ
H: DM tự nhận mình là “tợn lắm”, “xốc nổi và
ngông cuồng” Em hiểu những lời đó của DM
ntn ?
HS: DM tự thấy mình liều lĩnh, thiếu chín chắn
cho mình là nhất, không ai coi ra gì
H: Em hiểu thế nào là tợn? cà khịa? Thử thay từ
‘tợn’’, ‘cà khịa’’ bằng các từ đồng nghĩa hoặc gần
nghĩa?
HS: Tợn có nghĩa là bạo, nghịch…
Cà khịa có nghĩa là gây gổ, gây sự, tranh
HS: Miêu tả (Miêu tả ngoại hình-> tính cách, từ vẻ
bên ngoài đến tính cách bên trong của nhân vật) ,
vũ, …
+ Tính cách: đi đứng oai vệ,nhún nhảy kiểu cách connhà võ; cậy sức bắt nạt kẻyếu, cà khịa với mọingười
- Tác giả dùng các động từ,tính từ và sự miêu tả chínhxác cho thấy Mèn thật kiêucăng, hống hách, không tựbiết mình, biết người
Bằng cách sử dụng nghệthuật miêu tả tinh tế, điêuluyện, NT so sánh, nhânhoá, h/ả Dế Mèn hiện lên rấtsinh động: Mèn là chú dếmới lớn, đẹp mã, khoẻ
Trang 22GV: Liên hệ, giáo dục HS học tập những nét đẹp
và loại bỏ những nét chưa đẹp từ nhân vật Dế
Mèn
mạnh, đầy sức sống nhưngthiếu kinh nghiệm sống
4 Củng cố: (3’)
- H: Đoạn trích “ Bài học đường đời đầu tiên” được kể theo lời của nhân vật:
A Chị Cốc B Người kể chuyện C Dế Mèn D Dế Choắt
H: Tóm tắt lại đoạn trích?
GV: Sơ kết nội dung bài học
5 HDHB: (1’)
- Đọc và tóm tắt đoạn trích
+ Học bài theo hướng dẫn
- Soạn tiếp: Phân tích tiếp đoạn 2 và trả lời theo câu hỏi trong SGK
S:5/1/13 Bài 18.Tiết 77: Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (tiếp)
G:8/1/13 (Tô Hoài, trích Dế Mèn phiêu lưu kí)
A Mục tiêu:
1 Mục tiêu chung:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.
- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
- Thái độ: Yêu quí loài vật; biết suy nghĩ trước khi nói và làm; luôn quan tâm, giúp đỡmọi người xung quanh
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức
- NV, sự kiện, cốt truyện trong văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột, kiêungạo
- Hiểu được những đặc sắc NT miêu tả, xây dựng NV và kể chuyện trong đoạn trích
b Kĩ năng
- VB truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Phân tích các NV trong đoạn trích
- Vận dụng các biện pháp nhân hóa, so sánh khi viết văn miêu tả
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Tự nhận thức, ra quyết định, giao tiếp, đảm nhiệm trách nhiệm, hợp tác, tư duy sáng tạo, tìm kiếm hỗ trợ, quản lí thời gian, ứng phó,
C Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Tranh Dế Mèn và Dế Choắt.
2 Học sinh:
D Phương pháp/ KTDH
Trang 231 Phương pháp đàm thoại, phân tích, giảng bình, nêu vấn đề.
2 Phương pháp thảo luận nhóm.( KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ)
Đ Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ: (4’)
H: Tóm tắt văn bản "Bài học đường đời đầu tiên"? Dế Mèn được miêu tả có nét nào
đẹp và chưa đẹp ở hình dáng và tính cách?
- GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* HĐ1: Khởi động: (1’) GV Dẫn vào từ bài kiểm tra miệng
Dế Mèn là con út trong một gia đình nhà Dế gồm 3 anh em Sau hai hôm ở với mẹ, đếnngày thứ ba, mẹ cho ba anh em ở riêng, mỗi người được một cái hang ở bờ ruộng.Bước vào cuộc sống tự lập, chàng Dế Mèn to xác nhưng hãy còn khờ khạo, kiêu căng,xốc nổi nên đã gây ra tai hoạ gì?
HS: Trêu chị Cốc, gây nên cái chết của Dế Choắt GV:Hành động dại dột đó cũng là bài học đầu tiên trong đời Dế Mèn từ ngày ra ở riêng
+ Phân tích NV trong đoạn trích: Dế Mèn - một
hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình
bồng bột, kiêu ngạo để rồi phải ân hận suốt đời vì
cái chết của DC
+ Hiểu được những đặc sắc NT miêu tả, xây dụng
NV và kể chuyện trong đoạn trích Vận dụng các
biện pháp nhân hóa, so sánh khi viết văn miêu tả
- Cách tiến hành:
HS: Đọc "Chao ôi " -> hết
H: Theo em đoạn văn nào mang tính liên kết giữa
phần I với phần II của văn bản?
HS: "Chao ôi suốt đời"
GV: Treo bức tranh đã phóng to
H: Mèn có thái độ ntn với Dế Choắt? Lời DM
xưng hô với Dế Choắt có gì đặc biệt?
HS: + Đặt tên cho Dế Choắt một cách chế giễu,
lên giọng kẻ cả, gọi Dế Choắt là chú mày…
+ Giọng điệu khinh rẻ: chú mày sống cẩu thả quá
như thế, chú mày có lớn mà chẳng có khôn, chú
mày hôi như cú mèo, giương mắt ra xem tao trêu
28'
I Đọc- thảo luận chú thích
II Bố cục III Tìm hiểu văn bản
1 Bức chân dung tự họa của Dế Mèn
2 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
a Mèn cư xử với Dế Choắt
- Mèn đặt tên cho Dế Choắt
và xưng hô một cách trịchthượng
Trang 24con mụ Cốc đây này
+ Thái độ ngông nghênh, không coi ai ra gì: hếch
răng, xì một hơi, khinh khỉnh, không một chút bận
tâm, quắc mắt, mắng
H: Tại sao Mèn lại coi thường DC? Tìm những chi
tiết miêu tả hình ảnh, tính nết Dế Choắt?
HS: Vì DC xấu xí, yếu đuối, trông như gã nghiện
thuốc phiện, cách ngắn mặt mũi ngẩn ngơ, hôi, có
lớn mà không có khôn Ngọai hình đối lập với DM
Vì thế dưới mắt DM, Dế Choắt là kẻ yếu ớt, xấu
xí, lười nhác, đáng khinh Dế Mèn tự phụ, hênh
hoang về ngoại hình và sức lực của mình -> không
b Mèn trêu chị Cốc:
- Mèn trêu chị Cốc bằngnhững câu hát xấc xược, ácý
- Hậu quả: gây ra cái chếtthảm thương cho Dế Choắt
H: Hết coi thường Dế Choắt, DM lại gây sự với
chị Cốc Vì sao DM dám gây sự với Cốc to lớn
hơn mình?
HS: Vì ngỗ nghịch và muốn ra oai, muốn chứng tỏ
mình sắp đứng đầu thiên hạ, không sợ ai trên
HS: Hát xong mèn chui tọt vào hang, nằm khểnh
H: Việc làm đó của DM chứng tỏ điều gì?
H: Hốt hoảng, hối hận, quỳ xuống, nâng Dế Choắt
lên mà than, đắp mộ to cho Dế Choắt, đứng lặng
hồi lâu suy nghĩ về bài học đường đời
H: Theo em sự ăn năn hối lỗi của DM có cần thiết
không ? có thể tha thứ được không ?
HS: Cần thiết nhưng khó có thể tha thứ được …
H: Cuối truyện là hình ảnh DM đứng lặng hồi lâu
trước nấm mồ bạn Em thử hình dung tâm trạng
DM lúc này?
Trang 25HS: Đau đớn vì lỗi lầm của mình, xót thương Dế
Choắt, nghĩ đến việc thay đổi cách sống của mình
H: Theo em đặc điểm nào của con người được gắn
với các con vật trong truyện?
HS: HĐN(2’) trả lời
GV: NX, bổ sung
- Dế Mèn: kiêu căng nhưng biết hối lỗi
- Dế Choắt: yếu đuối nhưng biết tha thứ
- Chị Cốc: tự ái, nóng nảy
H: Sau các sự việc đã gây ra, nhất là sau cái chết
của Dế Choắt, DM đã tự rút ra bài học đường đời
đầu tiên đó là bài học gì?
HS: ….->
H: Qua bài học này, t/g muốn khuyên chúng ta
điều gì?
HS: Không nên kiêu ngạo, thiếu suy nghĩ, hành
động cạnh khoé người khác và phải biết giúp đỡ
những người khó khăn, yếu thế
H: Câu cuối cùng của văn bản có gì đặc sắc?
HS: Vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm trạng
mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc
H: Ý nghĩa của văn bản?
HS: Không nên kiêu căng, phải suy nghĩ cẩn thận
về lời nói và việc làm của mình; Nên sống đoàn
kết, thân ái với mọi người
GV: Chốt ->
H: Em học tập được gì ở NT miêu tả và kể chuyện
của Tô Hoài?
HS: Cách quan sát, miêu tả loài vật sống động
bằng những chi tiết cụ thể khiến nhân vật hiện lên
rõ nét, ngôn ngữ miêu tả sắc nét, chính xác…
- Dùng ngôi kể thứ nhất để tạo tính chân thực…
GV: Văn bản là một chuẩn mực của kiểu văn miêu
tả mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong phần TLV sau
3 Ý nghĩa của văn bản
Tính kiêu căng của tuổitrẻ có thể làm hại ngườikhác, khiến ta phải ân hậnsuốt đời
IV Ghi nhớ (SGK-t11)
- Bài học về thói kiêu căng
và tình thân ái
- NT :+ Cách quan sát, miêu tảloài vật tinh tế
+ Trí tưởng tượng độc đáo+ Dùng ngôi kể thứ nhất để
Trang 26nội dung và ý nghĩa truyện?
GV: Phân vai học sinh đọc đoạn Dế Mèn trêu chị
Cốc gây ra cái chết của Dế Choắt
- Thái độ: Có ý thức vận dụng phó từ trong khi nói và viết
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức
- Khái niệm phó từ:
+ Ý nghĩa khái quát của phó từ
+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ pháp củaphó từ)
- Các loại phó từ
b Kĩ năng
- Nhận biết phó từ trong văn bản
- Phân biệt các loại phó từ
- Sử dụng phó từ để đặt câu
B Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Bảng phụ; Phiếu học tập.
Trang 272 Học sinh:
C Phương pháp/ KTDH
1 Phương pháp thông báo - giải thích
2 Phương pháp phân tích ngôn ngữ
3 Phương pháp thảo luận nhóm ( KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ)
D Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ: (1’)
- GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* HĐ1: Khởi động: (2’)
GV: VD : Tôi đang học bài
Đại từ ĐT DT
H: Hãy xác định từ loại của các từ trong câu trên? Từ "đang" có vai trò gì trong câu?
HS: Bổ sung ý nghĩa cho động từ “học” về quan hệ thời gian.
GV: Vậy từ “đang” thuộc từ loại gì? Được phân loại ntn chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung chính
* HĐ2: Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu:
+ Trình bày khái niệm phó từ:
Ý nghĩa khái quát của phó từ
Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả
H: Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa
cho từ nào? Bổ sung ý nghĩa gì?
H: Những từ được bổ sung ý nghĩa
thuộc loại từ nào?
Trang 28HS: ĐT, TT - tạo thành cụm ĐT, TT
H: Những từ in đậm đứng ở vị trí
nào trong cụm từ?
HS: HĐCN, trả lời ->
GV: Không có DT được bổ sung ý
nghĩa vì không nói: rất nhà, đã xe
để bổ sung ý nghĩa cho ĐT và TT
- Vị trí: đứng trước hoặc sau ĐT,
VD: Câu được 4 con cá
Giải được 5 bài tập
- Phó từ “phải” chỉ kết quả không
-> Các từ: đã, cũng, vẫn, chưa, thật, được, ra, rất là phó từ.
Trang 29câu văn trên?
HS: Thảo luận nhóm bàn (2') -> Báo
-> Điền vào bảng phân loại trong
phiếu học tập -> Báo cáo kết quả,
+ cầu khiến: hãy, đừng, chớ
+ kết quả và hướng: được, rồi, xong,
ra, vào, lên, xuống
+ khả năng: vẫn, chưa, có lẽ, có thể,
chăng, phải chăng, nên chăng
H: Dựa vào vị trí của phó từ trong
bổ sung ý nghĩa về quan hệ thời
gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự,
- Chỉ mức độ
- Chỉ sự tiếp diễn tương tự
- Chỉ sự phủ định
- Chỉ sự cầu khiến
- Chỉ kết quả và hướng
- được
2 Ghi nhớ 2 (SGk-T14)
- Phó từ gồm hai loại lớn:
+ Phó từ đứng trước ĐT, TT
Trang 30năng, kết quả, hướng )
+ Thuật lại một sự việc, chỉ ra phó
từ trong đoạn văn đó và cho biết
HS: Đọc và xác định y/c của bài
GV: Y/c HS viết đoạn văn (3 -> 5
câu): ngắn gọn, nội dung xúc tích,
HS: Nghe - viết đoạn: “ Những gã
xốc nổi -> của mình thôi”
câu và xác định ý nghĩa của phó từ
a - đã (đến) - > quan hệ thời gian
- không -> PĐ
- còn (ngửi thấy) -> chỉ sự tiếp diễn,
tương tự
- đã -> quan hệ thời gian
- đều -> quan hệ tiếp diễn
- đương, sắp (quan hệ thời gian)
- lại (tiếp diễn)
- ra -> kết quả, hướng
- cũng -> chỉ sự tiếp diễn tưng tự.
- sắp -> chỉ quan hệ thời gian.
Bài tập 2 (SGK-T 15) Viết đoạn văn (3
-> 5 câu) thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chịCốc dẫn đến cái chết thảm thương của DếChoắt
Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếmmồi, Dế Mèn cất giọng đọc một câu thơcạnh khoé rồi chui tọt vào hang Chị Cốcrất bực, đi tìm kẻ dám trêu mình Khôngthấy Dế Mèn, nhưng chị Cốc trông thấy
Dế Choắt đang loay hoay trước cửa hang.Chị Cốc trút cơn giận lên đầu Dế Choắt.+ đang -> chỉ thời gian
+ rất -> chỉ mức độ+ không -> chỉ sự phủ định
Bài tập 3 (SGK-T 15) Chính tả nghe –
viếtVB: Bài học đường đời đầu tiên (từ 1 gã ngốc xốc nổi -> của mình thôi)
Trang 31HS: Đổi bài, chấm chữa chính tả
- Học bài theo nội dung ghi nhớ
+ Xem lại các bài tập đã chữa; làm hoàn thiện bài tập 2 Đặt câu có sử dụng phó từ
- Soạn bài : Tìm hiểu chung về văn miêu tả
+ Đọc lại đoạn miêu tả Dế Mèn
S:9/1/13 Bài 18.Tiết 79: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ.
G:12/1/13
A Mục tiêu:
1 Mục tiêu chung:
- Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả
- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả
- Nhận diện và vận dụng văn miêu tả trong khi nói và viết
- Thái độ: Có ý thức sử dụng văn miêu tả trong những trường hợp cụ thể
- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả
- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác địnhđặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
2 Phương pháp quy nạp.( KT đặt câu hỏi)
3 Phương pháp thảo luận nhóm.( KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ)
D Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ: (1’)
- GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Trang 32* HĐ1: Khởi động: (2’)
GV: Ở cấp tiểu học, các em đã học về văn miêu tả và các em đã được viết một số bài văn miêu tả
H: Em đã miêu tả sự vật gì?
HS: người, vật, cây cối, phong cảnh thiên nhiên
H: Vậy theo em văn miêu tả là gì?
HS: Tl
GV: D n v o b i h c ẫ à à ọ
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung chính
* HĐ2: Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu:
+ Hiểu được mục đích của miêu tả,
cách thức miêu tả
+ Nhận diện được những đoạn văn,
bài văn miêu tả
+ Bước đầu xác định được nội dung
của 1 đoạn văn hay bài văn MT, xác
định được đặc điểm nổi bật của đối
tượng được miêu tả trong đoạn văn
hay bài văn MT
-> Đại diện nhóm trả lời, nhận xét
H: (tình huống 1) Tả ngôi nhà và con
Trang 33GV: Như vậy, trong những tình
huống trên, em đã phải dùng văn
miêu tả
H: Muốn tả được con đường, ngôi
nhà, cái áo định mua hoặc người lực
sĩ để người khác hình dung được thì
đòi hỏi người miêu tả phải thể hiện
- Tả 1 người thân trong gia đình em
- Tả cảnh trường em trong giờ ra
chơi
H: Em hiểu thế nào là văn miêu tả?
HS: Là loại văn giúp người đọc,
người nghe hình dung những đặc
điểm, tính chất nổi bật của một sự
vật, sự việc, con người
H: Hãy chỉ ra 2 đoạn văn miêu tả
DM và DC trong văn bản “ Bài học
đường đời đầu tiên”?
HS: Đặc điểm nổi bật của hai chú dế
H: Đặc điểm nổi bật của DM và DC
là gì? Chi tiết và hình ảnh nào đã
giúp em hình dung được điều đó?
HS: HĐCN, trả lời
GV: NX, chốt ->
Những so sánh: gã nghiện thuốc
phiện, như người cởi trần mặc áo
ghi-lê; những ĐT, TT chỉ sự xấu xí,
* BT2: Xác định và tìm hiểu 2 đoạn văn
miêu tả trong bài “Bài học đường đời đầu tiên”
- Các đoạn văn miêu tả:
+ Đoạn 1: “Bởi tôi ăn uống có điều độ…vuốt râu”
+ Đoạn 2: “Cái anh chàng … như hangtôi”
- Mục đích: Giúp người đọc, người nghehình dung được đặc điểm nổi bật của 2chú dế:
+ DM: to, khỏe, đẹp và mạnh mẽ (càng,chân, kheo, vuốt, đầu, cánh, răng, râu,những động tác ra oai, khoe sức khoẻ…)+ DC: gầy gò, yếu đuối và xấu xí (dàinghêu, càng, râu )
Trang 34yếu đuối
-> các chi tiết dùng để miêu tả không
phải là đặc điểm cơ bản mà đặc điểm
được rút ra từ các chi tiết
H: Trong văn miêu tả, điều gì được
bộc lộ rõ nhất?
HS: tình cảm đối với đối tượng được
tả, năng lực quan sát và sử dụng
ngôn ngữ của người viết
H: Qua 2 BT trên, em hãy khái quát
- Bản chất của văn miêu tả và yêu
cầu với người viết
*HĐ3: HDHS luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Tìm được đoạn văn miêu tả trong
văn bản; xác định nội dung, đặc
điểm của đối tượng miêu tả
+ Tìm được những chi tiết tiêu biểu,
tác dụng của nó khi miêu tả 1 đối
tượng cụ thể
HS: Nêu yêu cầu BT:
GV: Y/c HS thực hiện thảo luận
nhóm 4 theo y/c ở từng tổ:
Tổ 1: a; Tổ 2: b; Tổ 3: c
H: Mỗi đoạn văn miêu tả trên tái
hiện lại điều gì? Em hãy chỉ ra
những đặc điểm nổi bật của sự vật,
con người và quang cảnh đã được
miêu tả trong ba đoạn văn, thơ trên?
H: Nếu phải viết một đoạn văn miêu
tả mùa đông đến thì em sẽ nêu những
đặc điểm nổi bật nào?
Bài tập 1 (SGK-T16, 17) XĐ đối tượng
miêu tả và đặc điểm nổi bật của sự vật,quang cảnh được miêu tả
- Đ1: Miêu tả chú DM vào độ tuổi thanhniên: to, khỏe, đẹp, trẻ trung và mạnh mẽ:càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt
- Đ2: Tái hiện hình ảnh chú bé liên lạcLượm nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, nhí nhảnh,hồn nhiên, lạc quan, yêu đời
- Đ3: Miêu tả cảnh 1 vùng bãi ven hồ aongập nước sau mưa; Một thế giới độngvật ồn ào, huyên náo
Bài tập 2 (SGK-T17) Đề luyện tập:
a Miêu tả cảnh mùa đông đến, nêunhững đặc điểm nổi bật
- gió bấc lạnh, mưa phùn ẩm ướt…
- đêm dài, ngày ngắn…
- bầu trời luôn âm u
Trang 35- Học bài cũ: Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
- Soạn: VB: Sông nước Cà Mau
S:12/1/13 Bài 19.Tiết 80: Văn bản: SÔNG NƯỚC CÀ MAU
G:15/1/13 (Trích Đất rừng phương Nam - Đoàn Giỏi)
A Mục tiêu:
1 Mục tiêu chung:
- Bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại
- Hiểu và cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau,qua đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này
- Thấy được hình thức nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích
- Thái độ: Yêu quý cảnh thiên nhiên và con người ở Cà Mau nói riêng, của Việt Namnói chung
Trang 36* Tích hợp môi trường
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức
- Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương Nam
- Cảm nhận được vẻ đẹp, sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên và con người vùngđất phương Nam
- Nắm được tác dụng của 1 số biện pháp NT sử dụng trong đoạn trích
b Kĩ năng
- Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyết minh
- Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung VB
- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúngkhi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên
2 Phương pháp đàm thoại, phân tích, giảng bình, nêu vấn đề.( Đặt câu hỏi)
3 Phương pháp thảo luận nhóm.( KT chia nhóm)
D Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ: (4’)
H: Nêu nội dung, nghệ thuật chủ yếu của văn bản "Bài học đường đời đầu tiên"?
Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì? Em có suy nghĩ gì về câu nói cuốicùng của Dế Choắt?
- GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* HĐ1: Khởi động: (2’)
GV: Nói đến Đoàn Giỏi là người ta nhắc đến "Đất rừng phương Nam" - một truyện dài
nổi tiếng nhất của ông Tác phẩm đã được dựng thành phim và chiếu trên truyền hình,được đông đảo khán giả yêu thích, cảm động Truyện đã đem đến cho bạn đọc nhữnghiểu biết phong phú và lòng yêu mến đối với thiên nhiên, con người ở vùng đất xa xôicủa Tổ quốc
H: Em đã được đọc tác phẩm hay được xem bộ phim "Đất rừng phương Nam" chưa?Cảm nhận của em về vùng đất phương Nam qua tác phẩm hoặc bộ phim này?
HS: Nêu cảm nhận
GV: D n v o b i ẫ à à
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung chính
* HĐ2: HDHS đọc và thảo luận
Trang 37+ Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất
Đoạn đầu đọc chậm, giọng đều đều,
Đoạn sau đọc càng nhanh dần lên
Đoạn tả chợ: giọng đọc vui, linh
- Sinh ra ở Nam Bộ và nhiều năm
gắn bó với miền đất này -> chất Nam
Bộ thấm vào từng trang viết của ông
=> Thể hiện t/y đất nước tha thiết
- Ông là uỷ viên BCH Hội Nhà văn
VN các khoá I, II, III.)
Truyện Đất rừng phương Nam kể
về quãng đời lưu lạc của chú bé An
-nhân vật chính - tại vùng đất U Minh
miền Tây Nam Bộ trong những năm
đầu cuộc kháng chiến chống Pháp
(1946-1954) Qua hành trình lưu lạc
của chú bé tác giả đã đưa người đọc
đến với những cảnh thiên nhiên
hoang dã, phì nhiêu; những con
người mộc mạc chân chất, giàu lòng
yêu nước, căm thù giặc ở miền đất
cực nam Tổ quốc Qua đó, tác phẩm
mang đến cho người đọc những hiểu
biết phong phú và tình yêu thiên
I Đọc và thảo luận chú thích:
b Tác phẩm:
+ “Đất rừng phương Nam” sáng tác năm
1957, là truyện dài nổi tiếng của nhà vănviết về vùng đất phương Nam của Tổquốc
+ Văn bản “Sông nước Cà Mau” trích
chương XVIII của tác phẩm
Trang 38nhiên, con người ở vùng đất này.
là người kể chuyện, kể những điều
mắt thấy, tai nghe và ấn tượng của
một chú bé 13 - 14 tuổi lưu lạc, trên
đường đi tìm gia đình -> cái nhìn và
cảm nhận hồn nhiên, tò mò của một
đứa trẻ thông minh, ham hiểu biết
H: Nhận xét về thể loại văn bản?
HS: Miêu tả kết hợp với thuyết minh
- giới thiệu cảnh quan một vùng đất
- Mục tiêu: Nhận biết được cách xây
dựng bố cục văn bản "Sông nước Cà
- P1: Từ đầu -> “đơn điệu”: ấn tượng
ban đầu về toàn cảnh sông nước Cà
Mau
- P2: Tiếp -> “khói sóng ban mai”:
Cảnh sông ngòi, kênh rạch Cà Mau
- P3: Còn lại: Cảnh chợ Năm Căn.
*HĐ4: HDHS tìm hiểu văn bản:
- Mục tiêu:
+ Phân tích để cảm nhận được vẻ
đẹp, sự phong phú và độc đáo của
thiên nhiên và con người vùng đất
Trang 39+ Nắm được tác dụng của 1 số biện
pháp NT sử dụng trong đoạn trích
- Cách tiến hành:
H: Em hãy hình dung vị trí quan sát
của người miêu tả Vị trí ấy có thuận
lợi gì trong việc quan sát và miêu tả?
HS: Quan sát từ trên thuyền -> vị trí
thuận lợi để quan sát và miêu tả ->
cảnh tượng thiên nhiên hiện lên như
những thước phim tư liệu hết sức
sống động về đất rừng phương Nam
H: Cảnh sông nước ở CM được giới
thiệu như thế nào?
HS: …
H: Ấn tượng ấy được cảm nhận qua
những giác quan nào?
4 Củng cố: (1’)
GV: K/q lại bài
5 HDHB: (1’)
- Học bài theo hướng dẫn và nội dung ghi nhớ
+ Đọc lại văn bản -> học tập NT miêu tả của t/g
Trang 40+ Làm bài tập 1; đọc phần đọc thêm (SGK.23) ở nhà.
- Học bài cũ: Phó từ
- Soạn bài mới: Soạn tiếp các câu hỏi còn lại phần đọc hiểu văn bản
S:11/1/13 Bài 19.Tiết 81: Văn bản: SÔNG NƯỚC CÀ MAU ( tiếp)
G:14/1/13 (Trích Đất rừng phương Nam - Đoàn Giỏi)
A Mục tiêu:
1 Mục tiêu chung:
- Bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại
- Hiểu và cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau,qua đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này
- Thấy được hình thức nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích
- Thái độ: Yêu quý cảnh thiên nhiên và con người ở Cà Mau nói riêng, của Việt Namnói chung
* Tích hợp môi trường
2 Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức
- Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương Nam
- Cảm nhận được vẻ đẹp, sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên và con người vùngđất phương Nam
- Nắm được tác dụng của 1 số biện pháp NT sử dụng trong đoạn trích
b Kĩ năng
- Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyết minh
- Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung VB
- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúngkhi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên
2 Phương pháp đàm thoại, phân tích, giảng bình, nêu vấn đề.( Đặt câu hỏi)
3 Phương pháp thảo luận nhóm.( KT chia nhóm)
D Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
Sĩ số:
2 Kiểm tra đầu giờ: (4’)
H: Tóm tắt văn bản “Sông nước cà mau”?
- GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS