Mục tiêu cần đạt : Gióp häc sinh n¾m v÷ng : a Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội b Kh¸i niÖm v¨n b¶n : c 6 kiểu văn bản – 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong g[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm 2009
Dạy thay thầy Nguyờn Lớp 6A,
Con rồng cháu tiên
Truyền thuyết
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh :
- Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "và
"Bánh chưng ,bánh giầy ".
Bồi dưỡng lòng tự hào về nguồn gốc và truyền thống đoàn kết của dân tộc
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của hai truyện
- Kể được 2 truyện
B.Chuẩn bị của giáo viên- học sinh
- Giáo viên: Soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh
minh hoạ được cấp
- Học sinh: Đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
C Tổ chức dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: Truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên là một truyện tiêu biểu, mở đầu
cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết Việt Nam
nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội
dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao
nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ
giúp trả lời những câu hỏi ấy
* Các hoạt động dạy học:
10’
Hoạt động của học sinh:
(dưới sự hướng dẫn của giáo viên)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
chung.
Học sinh đọc chú thích trong SGK và
cho biết:
-? Truyện truyền thuyết là gì ?
GV : Giới thiệu qua các truyện truyền
thuyết sẽ học ở lớp 6
GV: đọc mẫu 1 đoạn, 2 h/s đọc tiếp
GV: nhận xét, sửa lỗi( nếu có)
GV: cho h/s tìm hiểu kỹ các chú thích
Nội dung bài học:
( kết quả hoạt động của học
sinh)
I Tìm hiểu chung
1.Truyện truyền thuyết:
- Là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
-Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các
sự kiện và nhân vật lịch sử
2 Truyện " Con Rồng cháu
Trang 210’
1,2,3,4- đây là các từ có nguồn gốc từ
Hán Việt Vậy cách hiểu từ HánViệt
ntn? Tại sao nó lại có trong TiếngViệt,
các tiết TV sẽ giúp ta hiểu rõ hơn
? Em hãy cho biết truyện này có thể
chia thành mấy đoạn? nội dung mỗi
đoạn?
Hoạt động II: Hướng dẫn Đọc-Hiểu
văn bản
? Kể tóm tắt đoạn 1
? Em biết gì về lai lịch,ngoại hình, tài
năng của Lạc long Quân và Âu Cơ?
?Em có nhận xét gì về những chi tiết
miêu tả nguồn gốc và hình dạng của
Long Quân và Âu Cơ?
? Cảm nhận của em về sự kỳ lạ, lớn
lao, đẹp đẽ của Long Quân và Âu Cơ?
học sinh phát biểu- Giáo viên kết
luận->
GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp
nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau
Vậy việc kết duyên và chuyện sinh nở
của Âu Cơ có gì lạ-> phần 2
s? Em có nhận xét gì về các chi tiết
này?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng
tượng kỳ ảo trong truyện truyền thuyết?
Vai trò của nó trong truyện?
GV:Vậy theo em chuyện sinh nở của
Âu Cơ có ý nghĩa gì
Tiên " :
* Đọc :
-Phát âm đúng, giọng đọc
đúng
- Chú ý: giọng, lời nói của LLQuân khẳng khái, rõ ràng, lời của Âu Cơ: dịu dàng, thắc mắc
* Chú thích:1,2,3,5,7
* Bố cục
-Đoạn 1: từ đầu…Long Trang
Giới thiệuLong Quân và Âu Cơ
- Đoạn 2: tiếp theo đến lên
đường.
Việc kết duyên của Âu Cơ và Long Quân
-Đoạn 3 Còn lại
II Đọc- Hiểu văn bản:
1:Cội nguồn dân tộc:
a.Nguồn gốc của Lạc Long Quân và Âu Cơ
*Nguồn gốc : đều là thần
- Long Quân :nòi rồng, con thần Long Nữ
- Âu Cơ: nòi tiên, thuộc họ thần Nông
*Hình dạng:
- Long Quân có sức khoẻ vô
địch, có nhiều phép lạ…
- Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần… -> Chi tiết tưởng tượng kì lạ,
đẹp đẽ, lớn lao
*LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh, nhân hậu
*Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng, trong sáng, thơ mộng -> Đó chính là vẻ đẹp anh hùng và tình nghĩa của dân tộc VN
Trang 35’
5’
? Vệc chia con của LLQ va Âu Cơ gợi
cho em suy nghĩ gì?( HS thảo luận )
Hoạt động III : Hướng dẫn tổng kết -
Luyện tập
?Truyện nói đến sự kiện lsử nào?
? Em hãy nêu ý nghĩa của chuyện ?
Em có nhận xét gì về cách xây dựng
truyện ?
HS thảo luận theo 2 nhóm các câu
hỏi sau:
? Hãy chỉ ra các yếu tố hoang đường kì
ảo trong truyện ?
Hoạt động IV - Hướng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập 1, 2, 3 sách ngữ văn (BT)
ở nhà
- Kể lại chuyện
* Rồng ở biển cả, Tiên ở núi cao gặp nhau yêu nhau kết duyên
* Âu Cơ có mang sinh ra cái bọc trăm trứng, nở thành 100 con trai Đàn con không cần
bú mớm tự lớn như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần
Hoang đường, kỳ ảo
làm cho chuyện trở nên huyền diệu, lung linh, ly kỳ, hấp dẫn, nhưng lại hàm chứa ý nghĩa sâu sắc
=> Giải thích cội nguồn của dân tộc Để từ đó mọi người Việt Nam đều tự hào về dòng giống, về tổ tiên mình là con Rồng cháu Tiên
2:Sự nghiệp mở nước
* Chia con:
Các con chia nhau cai quản 4 phương, gặp khó khăn thì giúp
đỡ nhau
Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân
ta ở mọi miền đất nước Người Việt Nam ta dù ở miền xuôi hay miền ngược…đều cùng chung một cội nguồn, đều là con của Long Quân và Âu Cơ (Đồng bào: cùng 1 bọc trứng sinh ra)
III- Tổng kết - Luyện tập
1 ý nghĩa của truyện
* Cơ sở lịch sử:
_Người Việt Nam ta từ xưa đã biết trông trọt chăn nuôi,đân cư phân bố ở các miền
_Truyện liên quan đến sự nghiêp mở nước và giữ nước của các vua Hùng
3 Ghi nhớ: SGK
Trang 42’
4 Luyện tập
IV- Hướng dẫn học ở nhà
Ngày tháng năm 2009
Dạy thay thầy Nguyờn Lớp 6D
Tiết 2 : Văn bản:
Bánh chưng, bánh Giầy
(Hướng dẫn học thêm)
A Mục tiêu cần đạt:
-HS nắm được nội dung ý nghĩa của truyện
_Tập phân tích nhân vật theo ngoại hình, hành động, tính cách
_Củng cố khái niệm truyền thuyết :kể về đời sống văn hoá của dân tộc ta
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
C Hoạt động dạy và học
* Bài cũ : 1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?
2) Kể các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên”
Và cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?
* Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết tự học có hướng dẫn:thảo luận và trả lời
các câu hỏi lớn từ đó hiểu nôi dung ý nghĩa VB
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
5’ * Bài cũ : 1) Thế nào là truyện truyền
thuyết ?
2) Kể các chi tiết tưởng tượng
kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu
Tiên” Và cho biết em thích chi tiết nào
nhất, vì sao ?
* Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của
Trang 525’
10’
10
tiết tự học có hướng dẫn:thảo luận và trả
lời các câu hỏi lớn từ đó hiểu nôi dung ý
nghĩa VB
Hoạt động 1 :Hướng dẫn HS Đọc - tìm
hiểu chung văn bản
- Cho học sinh đọc theo đoạn
- Giáo viên nhận xét góp ý cách đọc
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Đọc-
hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện.
GV cho HS thảo luận hệ thống câu hỏi
phần đọc hiểu văn bản:
?Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng
chọn người nối ngôi ?
?Em có nhận xét gì về cách thức chọn
người nối ngôi của vua Hùng
? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang
Liêu được thần giúp đỡ
? Em có nhận xét gì về chi tiết “ thần”
được sử dụng ở đoạn này?
_Thần báo mộng có dạy Lang Liêu cách
làm bánh không?Chàng đã làm bánh ntn?
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
được vua cha chọn để tế trời đất, Tiên
vương, Lang Liêu được nối ngôi vua?
?Vậy theo em Lang Liêu được truyền
ngôi như vậy có xứng đáng không.?
?Theo em Lang Liêu có được những
phẩm chất nào mà đáng để cho em học
tập?
? ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh trưng,
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Đọc
2 Chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12,
13
II Đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa truyện
1 Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn người nối ngôi.
a) Hoàn cảnh:
- Đất nước: giặc ngoài đã yếu, vua
có thể tập trung chăm lo cho dân
được no ấm
- Sức khỏe: vua đã già yếu, muốn truyền ngôi
b) ý định:phải nối được chí vua ,không nhất thiết phải là con trưởng
c) Cách thức: mang tính một câu đố
đặc biệt để thử tài:
“Nhân lễ tiên vương…” truyền ngôi
Đó là một ý định đúng đắn, vì nó coi trọng cái chí không bị ràng buộc vào luật lệ triều đình Cuộc thi trí
2 Lang Liêu được thần dạy “Lấy
gạo làm bánh” lễ Tiên vương
- Chàng là người thiệt thòi nhất
- Sống giản dị, gần gũi với nhân dân
Chi tiết thần báo mộng hoang
Trang 65’
’
5’
bánh giầy” ?
Hoạt động III:
Hướng dẫn Tổng kết - Ghi nhớ - luyện
tập
HS đọc to ghi nhớ
HS làm bài tập 1,2
“ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân
dân ta làm bánh chưng, bánh giầy” (đề
cao nghề nông…)
Hoạt động IV : Hướng dẫn học bài ở
nhà:
Tìm hiểu các dị bản của truyện Bánh
chưng, bánh giầy.
đường nghệ thuật tiêu biểu của truyện dân gian
3 Lang Liêu được nối ngôi vua
_Thần chỉ mách lấy gạo lam bánh,Lang Liêu tự sang tao ra 2 thứ bánh
- Vì đó là thứ do con ngươi lao
động làm ra, có ý tưởng sâu xa (Tượng trưng cho trời, đất, muôn loài)
- Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp ý vua
Lang Liêu là con người có tài năng, đức độ thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh thành
ra mình xứng đáng được nối ngôi vua
4 ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc của Bánh chưng, bánh giầy
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta
III Tổng kết-Ghi nhớ - luyện tập
1 Ghi nhớ: Sách giáo khoa
2 Luyện tập:
Câu 1:
Ngày tết gói bánh có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại chuyện bánh chưng, bánh giầy
Câu 2:
Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy thần khuyên bảo: “Trong trời đất
thần kỳ tăng sức hấp dẫn cho truyện IV Hướng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
Trang 8Ngày tháng năm 2009
Tiết 3 : Tiếng Việt
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
B Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên : chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ hình thành khái niệm
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C Hoạt động, dạy và học trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
5’
10
10’
Bài cũ :nhắc lại khái niệm về từ đã học ở c 1
Bài mới :
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ ?
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao nhiêu từ ?
? Tiếng là gì ?
? Tiếng được dùng để làm gì ?
? Từ là gì ?
? Từ được dùng để làm gì ?
? Khi nào 1 tiếng được coi là 1 từ?
Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ nhất về từ
Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS tìm hiểu các
kiểu cấu tạo từ
Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân loại từ
.HS thảo luận nhóm :
? Hãy điền các từ trong câu trên vào bảng phân
loại?
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho biết :
I Khái niệm về từ :
*Ví dụ :
Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và/cách/ ăn
ở.
- Có 12 tiếng
- 9 từ (được phân cách = dấu gạch chéo)
- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng là một âm tiết
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại nhưng mang ý nghĩa
Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Khi 1 tiếngcó nghĩa, tiếng
ấy trở thành từ
* Ghi nhớ :
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
II Các kiểu cấu tạo từ :
*Vídụ:
Từ/đấy/nước/ta/chăm/nghề/t
Trang 95’
+? Từ đơn khác từ phức như thế nào ?
+? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì giống và
khác nhau ?
VD : nhà cửa, quần áo
VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất vưởng.
? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ?
Giáo viên kết luận những khái niệm cơ bản cần
nhớ - HS đọc ghi nhớ Sgk
Hoạt động 3 :
Hướng dẫn học sinh Luyện tập
HS làm bài tập theo3 nhóm.Các nhóm cử đại
diện lên trình bày kết quả , các nhóm khác
nhận xét ,
GV kết luận
Hoạt độngIV:
Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
Vẽ sơ đồ phân loại cấu tạo từ
rồngtrọt/chăn
nuôi/và/có/tục/ngày/Tết/làm/ bánh/chưng/
bánh giầy.
- Từ đơn : từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, tục, có, ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt
- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy.
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ
đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng
là từ phức
Từ ghép và từ láy giống nhau về cách cấu tạo : đều là
từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành
* Khác nhau:
- Từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau được gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy
- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
III Luyện tập
Bài tập 1 : a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc,
cội nguồn, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc :
cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài tập2 :
- Theo giới tính (nam, nữ) :
Trang 10ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Theo bậc (bậc trên, bậc dưới): bác cháu, chị em, dì cháu
Bài tập 3 :
- Cách chế biến : bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.
- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi
Bài tập 4 :
- Miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả đó : nức nở, sụt sùi, rưng rức
Bài tập 5 :Các từ láy
- Tả tiếng cười : khúc khích, sằng sặc
- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo
Trang 11
Ngày19 tháng 08 năm2009
Tiết 4
Tập làm văn
Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh nắm vững :
a) Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội
b) Khái niệm văn bản :
c) 6 kiểu văn bản – 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con người
- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
B Chuẩn bị của thầy và trò:
-Bảng phụ
-Soạn bài mới
-Ôn lại các kiểu văn bản đã học ở Tiểu học
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
2’
4’
10’
a) Giới thiệu bài : Giới thiệu
chương trình và phương pháp
học tập phần tập làm văn lớp 6
theo hướng kết hợp chặt chẽ với
phần TV và phần VH, giảm lí
thuyết, tăng thực hành, luyện
tập, giải các bài tập
Bàì cũ :tuqừ là gì ?phân biệt từ
đơn và từ phức ?
c) Tiến trình tổ chức các hoạt
động:
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn tìm hiểu Khái niệm
văn bản
? Trong đời sống khi có 1 tư
tưởng tình cảm, nguyện vọng
mà cần biểu đạt cho mọi người
hay ai đó biết, em làm thế nào ?
? Khi muốn biểu đạt tư tưởng,
tình cảm nguyện vọng ấy 1 cách
đầy đủ, trọn vẹn cho người khác
hiểu, thì em phải làm như thế
nào ?
? Em đọc câu ca dao :
I Văn bản và mục đích giao tiếp
1 Phân tích ví dụ :
- Em sẽ nói hay viết có thể nói 1 tiếng, 1 câu, hay nhiều câu
VD : Tôi thích vui Chao ôi, buồn
- Phải nói có đầu có đuôi , có mạch lạc, lý lẽ tạo lập văn bản