1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA van 7 tuan 32

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 20,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc VD ?Dấu gạch nối giữa các tiếng trong hai từ trên được dùng để làm gì - nối giữa các tiếng trong một từ phiên âm -> không phải dấu câu ?Cách viết dấu gạch nối có gì khác so với dấu g[r]

Trang 1

Ngày soạn: 29/3/2013

Ngày dạy : 1/4/2013

Tiết upload.123doc.net: Trả bài Tập làm văn số 6

A Mục tiờu cần đạt

- Học sinh thấy được những ưu, khuyết điểm của mỡnh trong bài viết thụng qua phần chữa của giỏo viờn

- Nắm được những nội dung cơ bản trong bài viết

- Rốn ý thức và kĩ năng sửa lỗi cho học sinh

B.Chuẩn bị:

- Giỏo viờn: bài viết của học sinh, lỗi trong bài viết

- Học sinh: sửa lỗi trong bài

C.Cỏc bước lờn lớp

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra:Việc sửa lỗi của học sinh

3.Tiến trỡnh dạy và học

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính

Học sinh nhắc lại đề

?Xỏc định thể loại

- Lập luận giải thớch

?Nội dung và giới hạn của đề bài

- Giải thớch cõu tục ngữ, làm nổi

bật nghĩa đen và nghĩa búng của

cõu tục ngữ

?Phần mở bài cú nhiệm vụ gỡ

GV đọc bài của học sinh

Học sinh so sỏnh nhận xột

Gv nhận xột

?Phần thõn bài cần giới thiệu

vấn đề như thế nào?

? Phần kết bài cú nhiệm vụ gỡ?

Gv: Nhận xột ưu, nhược điểm

của hs qua chấm bài

Gọi vài em lờn bảng sửa lỗi sai

I Đềbài: Em hóy giải thớch cõu tục ngữ “ Đi một ngày

đàng, học một sàng khụn.”

II Lập dàn ý

1.Mở bài:

- Dẫn dắt vấn đề, trớch dẫn cõu tục ngữ

2 Thõn bài

* Giải thớch nghĩa

- Đi một ngày đàng là đi đõu?

- Một sàng khụn là gỡ?

- Vỡ sao đi một ngày đàng lại học được một sàng khụn?

- Đi thế nào? Học như thế nào?

3 Kết bài

- Nhấn mạnh giỏ trị thực tế của cõu tục ngữ

- Rỳt ra bài học cho bản thõn

III Nhận xột bài

1 Ưu điểm

- Đa số hs đó xỏc định đỳng yờu cầu của đề bài

- Đó biết cỏch làm bài văn lập luận giải thớch

- Một số bài viết trỡnh bày sạch sẽ, rừ ràng, mạch lac: Bỡnh, Huyền

2 Nhược điểm

- Nhiều em chưa biết cỏch làm bài lập luận giải thớch, nội dung sơ sài, lập luận lủng củng thiếu thuyết phuc: Luyến, Hựng, Điệp

- Một số bài viết ẩu, thiếu ý thức làm bài: Lợi, Hào

Trang 2

- Gọi điểm vào sổ IV Sửa lối

- Làm lụn, đi sa, suống dưới,

V Gọi điểm 4.Củng cố: Bố cục của bài văn giải thích

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem lại bài

- Luyện viết bài giải thích, luyện lý thuyết

- Soạn:HDĐT: Quan âm thị kính

Ngµy so¹n: 29/3/2013

Ngµy d¹y : 1/4/2013 (Bù chiều)

TiÕt 119: HDĐT: Quan ¢m ThÞ kÝnh

A Mục tiêu cần đạt

- Học sinh nắm được một số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo sân đình truyền thống Tóm tắt được nội dung vở chèo “ Quan Âm Thị Kính”.Nắm được vị trí và nội dung của trích đoạn “ Nỗi oan hại chồng”

- Rèn kĩ năng đọc – tóm tắt , phân tích tác phẩm

B.Chuẩn bị:

- Giáo viên: sgk + stk

- Học sinh: soạn bài + sgk

C.Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra :

?Tại sao nói ca Huế là một thú tao nhã

- Ca Huế thanh tao, lịch sự, nhã nhặn, sang trọng và duyên dáng từ nội dung đến nghệ thuật, từ cách biểu diễn đến phục trang

3.Tiến trình dạy và học

Gv hướng dẫn đọc phần tóm tắt chèo “ Quan âm thị

kính”

Đọc đọan trích

Phân vai: Dẫn chuyện, chậm, rõ, bình thản

Thiện Sỹ: hốt hoảng, sợ hãi

Thị Kính: âu yếm, đau đớn, buồn tủỉ, thê thảm

Sùng Bà: nanh nọc, Sùng ông: đắc chí

Học sinh đọc, nhận xét

Theo dõi chú thích * sgk

?Chèo là gì? Đặc điểm của chèo?

Gv giới thiệu vị trí đoạn trích

- Thuộc phần đầu vở chèo “ quan âm thị kính” , nêu

I Đọc - Hiểu chú thích

1 Đọc, tóm tắt

2 Chú thích

* Chèo: (SGK)

II Đọc và tìm hiểu văn bản

1 Nhân vật Thị Kính

- Cử chỉ: dọn kỉ, quạt, băn khoăn,

Trang 3

hoàn cảnh xung đột

?Nội dung đoạn trích gồm có mấy cảnh(4 cảnh)

?Khung cảnh ở phần đầu đoạn trích là khung cảnh

gì?Tìm cử chỉ, lời nói của Thị Kính ở đoạn này

? Em nhận xét gì về nhân vật Thị Kính

? Bi kịch của Thi Kính là gì?

?Trong đoạn trích mấy lần Thị Kính kêu oan

- 5 lần kêu oan

GV: nỗi oan của Thị Kính bắt đầu từ chồng, buộc

cho nỗi oan ấy là mẹ chồng Chỉ có ba người có thể

giải oan: chồng, mẹ chồng, cha -> không chấp nhận

-> càng buộc chặt hơn, kêu với chồng nhưng chồng

bất lực

-> tính kích phát triển cao -> người chỉ biết kêu giời

-> nghệ thuật xây dựng xung đột

?Khi nào lời kêu oan của Thị Kính được cảm thông

Vì vậy mà Thị Kính không thể về nhà được -> xung

đột lên đến đỉnh điểm

?Trước khi đuổi Thị Kính ra khỏi nhà Sùng bà ,

Sùng ông còn làm điều gì

?Theo em xung đột kịch thể hiện cao nhất ở chỗ

nào? Vì sao?

? Ngôn ngữ, lời nói của Sùng bà

Gọi: mặt sứa gan lim

Mèo mả gà đồng -> xỉ vả

- Câm đi: độc đoán, chuyên quyền

- Gọi: mày, con kia: thô tục

- Say hoa đắm nguyệt

- Dung tình bất trắc buộc tội Thị Kính

- Say trai giết chồng

- Chém, bổ, băm, vằm, xả

mặt gái trơ như mặt thớt

Tam tòng tứ đức để ở đâu-> nguyền rủa độc ác

Dòng liu điu

Con nhà cua ốc khinh thường, nhục mạ

?Qua đó em thấy Sùng bà là người như thế nào?

-> bản chất của bọn địa chủ giàu có trong xã hội bấy

giờ

? Ngoài 2 nhân vật chính em có nhận xét gì về nhân

vật Thiện Sĩ, Sùng Ông, Mãng Ông?

- Thiện Sĩ nhu nhược k dám bảo vệ vợ

- Sùng ông: tàn nhẫn

- Mãng ông đáng thương

lo lắng khi thấy râu mọc ngược

- Mục đích: Làm đẹp cho chồng -> Thị Kính rất yêu thương chồng,

đó là tình cảm tự nhiên, chân thật

* Nỗi oan của Thị Kính.

- Bị vu tội giết chồng

- Thị Kính 5 lần kêu oan nhưng vô vong

- Cắt tóc đi tu

Đó là cách giải thoát thể hiện ước muốn được sống đẹp nhưng có mặt tiêu cực đó là sự nhẫn nhục, cam chịu chứ chưa phải là hành động đấu tranh

2 Nhân vật Sùng bà

- Lời nói khinh thường, nhục mạ,

xỉ vả, nguyền rủa và buộc tội Thị Kính

- Hành động rất tàn nhẫn và thô bạo

-> bản chất độc địa, coi thường người bình dân

III Tổng kết: Ghi nhớ ( sgk)

IV.Luyện tập:

Tóm tắt đoạn trích

Trang 4

? Đặc sắc nội dung và nghệ thuật của vở chốo?

? Túm tắt lại đoạn trớch?

4.Củng cố: Qua vở chốo em hiểu gỡ về số phận của người phụ nữ trong xó hội cũ

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học ghi nhớ và nội dung phõn tớch

- Túm tắt đoan trớch

- Chuẩn bị: Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy

.

Ngày soạn: 29/3/2013

Ngày dạy : 1/4/2013 (Bự chiều)

Tiết 120: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

A Mục tiờu cần đạt

- Học sinh nắm vững cụng dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

- Biết sử dụng dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng hợp lớ

- Cú kĩ năng dựng dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng trong núi và viết

B.Chuẩn bị:

- Giỏo viờn: sgk+sgv

- Học sinh: soạn bài, tham khảo sbt

C.Cỏc bước lờn lớp

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra

?Thế nào là liệt kờ? Cú mấy cỏch phõn loại liệt kờ

3 Tiến trỡnh dạy và học

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính

Học sinh đọc VD sgk 121

? Cho biết trong cỏc cõu đú dấu

chấm lửng được dựng để làm gỡ

? Qua bài tập trờn em rỳt ra điều

gỡ về cụng dụng của dấu chấm

lửng?

Học sinh đọc ghi nhớ

?Dấu chấm lửng trong cõu sau

cú chức năng gỡ

Thể điệu ca Huế cú sụi nổi, tươi

vui cú buồn thảm, bõng khuõng,

cú tiếc thương, ai oỏn…

-> biểu thị phần liệt kờ tương tự

khụng viết ra

Đọc VD

?Trong cỏc cõu trờn, dấu chấm

I Dấu chấm lửng

1 Vớ dụ:

2 Nhận xột

a Biểu thị cỏc phần liệt kờ tương tự khụng viết ra

b Tõm trạng lo lắng, hoảng sợ của người núi

c Bất ngờ của thụng bỏo

3 Kết luận: Ghi nhớ 1 ( sgk)

II Dấu chấm phẩy

1 Vớ dụ

2 Nhận xột

a Đỏnh dấu ranh giới hai vế cõu ghộp cú cấu tạo phức tạp

b Ngăn cỏch cỏc bộ phận liệt kờ cú nhiều tầng ý nghĩa phức tạp

Trang 5

phẩy được dựng để làm gỡ

?Cú phải thể thay thế cỏc dấu đú

bằng cỏc dấu phẩy được khụng?

- Khụng vỡ nếu thay -> nhầm

lẫn, hiểu lầm

?Từ bài tập em hóy cho biết

cụng dụng của dấu chấm phẩy

Học sinh đọc ghi nhớ

Lấy vớ dụ một cõu cú dựng dấu

chấm phẩy

Gv: Hướng dẫn hs làm bài tập

Nhận xột- Chữa bài

3 Kết luận: Ghi nhớ 2 ( sgk 122)

III Luyện tập

1 Bài 1(123)

a Biểu thị lời núi ngập ngừng, đứt quóng do lỳng tỳng ,

sợ hói

b Biểu thị cõu núi bị bỏ dở

c Biểu thị sự liệt kờ chưa đầy đủ

2 Bài 2: Nờu cụng dụng của dấu chấm phẩy

- a,b,c: dấu chấm phẩy đều dựng để ngăn cỏch vế của cõu ghộp cú cấu tạo phức tạp

3 Bài 3( 123)

- Đoạn văn Đờm trăng trờn dũng sụng Hương Giang Trong tiếng súng vỗ ru mạn thuyền, trong tiếng đàn du dương rộo rắt, cỏc ca nhi cất lến những khỳc Nam ai Nam bỡnh buồn man mỏc; người nghe thấy lũng mỡnh bõng khuõng…

4 Củng cố: Tỏc dụng của dấu chấm lửng và dấu chẩm phẩy

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài, làm bài tập trong sbt

- Soạn: Văn bản đề ng

.

Ngày soạn: 1/4/2013

Ngày dạy : 4/4/2013

Tiết 121: Văn bản đề nghị

A Mục tiờu cần đạt

- Học sinh nắm được cỏc tỡnh huống cần viết văn bản đề nghị.Cần đề đạt nguyện vọng lờn cấp trờn hoặc người cú thẩm quyền

- Biết cỏch viết một văn bản đề nghị đỳng mẫu

- Phõn biệt tỡnh huống dựng văn bản đề nghị với bỏo cỏo

B Chuẩn bị

- Giỏo viờn: sgk + sgv

- Học sinh: sgk + stk

C Cỏc bước lờn lớp

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra

?Thế nào là văn bản hành chớnh? Trong văn bản hành chớnh thường cú những mục nào?

3.Tiến trỡnh dạy và học

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính

Đọc văn bản sgk ( 3 em) I Đặc điểm của văn bản đề nghị

Trang 6

?Viết giấy đề nghị nhằm mục đích

?Giấy đề nghị cần chú ý những yêu

cầu gì về nội dung và hình thức

trình bày

?Văn bản đề nghị là gì? Văn bản đề

nghị có nội dung và cách trình bày

như thế nào?

Theo dõi 2 văn bản đề nghị trên

?Các mục trong văn bản đề nghị

được trình bày theo trình tự nào

?So sánh sự giống và khác giữa hai

văn bản trên

?Những phần nào quan trọng trong

cả hai văn bản

- Nội dung đề nghị

?Từ hai văn bàn trên hãy rút ra

cách làm một văn bản đề nghị

Đọc phần (2) shk 126

Đọc lưu ý ( sgk) – Gv khắc sâu lưu

ý

Đọc bài tập 1: Nêu yêu cầu bài tập

Học sinh làm bài.Lên bảng chữa

Học sinh nhận xét

Gv sửa chữa , bổ sung

Học sinh đọc, xác định yêu cầu

Thảo luận nhóm bàn 5phút

Báo cáo

Học sinh nhận xét

Gv sửa chữa, bổ sung

1 Ví dụ ( sgk 124+125)

2 Nhận xét

- Đề nghị các cấp , những người có thẩm quyền giải quyết vấn đề mà người viết không tự giải quyết được

- Cần trình bày trang trọng, ngắn gọn, sáng sủa

- Nội dung:

+ Ai đề nghị + Đề nghị của ai + Đề nghị ở đâu

II.Cách làm văn bản đề nghị

1.Tìm hiểu cách làm văn bản đề nghị

* VD

* Nhận xét - Trình tự:

+ Quốc hiệu nước + Địa điểm viết đơn, ngày + Tên văn bản

+ Nơi gửi đến + Nêu sự việc, lí do, ý kiến đề nghị + Người viết kí tên ghi tên

2 Dàn mục một văn bản đề nghị

Sgk

* Lưu ý sgk

3 Ghi nhớ sgk

III Luyện tập

1 Bài tập 1: ( 127)

- Lí do viết đơn và lí do đề nghị khác nhau + Tình huống a là nhu cầu cá nhân tònh huống b là nhu cầu của một tập thể

+ Giống nhau: đều đề đạt nhu cầu và nguyện vọng chính đáng

2.Bài 2:

- Các lỗi thường mắc trong văn bản đề nghị + Thiếu một hoặc vài mục

+ Đủ mục quy định nhưng sai trình tự + Vấn đề đề nghị không được chính đáng + Tên văn bản không phù hợp nội dung

4.Củng cố: Văn bản đề nghị là gì? Các mục chính

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài, thuộc ghi nhớ, lưu ý

- Chuẩn bị: Ôn tập văn học, trả lời câu hỏi sgk

.

Trang 7

Ngày soạn: 1/4/2013

Ngày dạy : 5/4/2013(Bự chiều)

Tiết 122: Ôn tập Văn học

A Mục tiờu cần đạt

- Nắm được nhan đề cỏc tỏc phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài, đặc trưng thể loại của cỏc văn bản và sự giàu đẹp của tiếng việt thể hiện trong cỏc văn bản đó học

- Rốn luyện kĩ năng so sỏnh, hệ thống hoỏ, đọc thuộc lũng bài thơ, lập bảng hệ thống phõn loại

B Chuẩn bị

- Giỏo viờn: GA, Bảng phụ

- Học sinh: ễn tập

C Cỏc bước lờn lớp

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra

3.Tiến trỡnh dạy và học

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính

? Hóy kể tờn những tỏc phẩm đó

học trong chương trỡnh Ngữ văn

7?

- Học sinh kể: học kỡ I: 24

học kỡ II: 10

?Nờu khỏi niệm ca dao – dõn ca

?Phõn biệt ca dao, dõn ca

?Tục ngữ là gỡ

?Em hiểu thế nào là thơ trữ tỡnh

?Thơ chữ tỡnh trung đại VN gồm

những thể loại nào

?Thể thất ngụn tứ tuyệt cú đặc

điểm gỡ

1 Một số tỏc phẩm đó học, học

2 Một số thể thơ, truyện

a Ca dao dõn ca

- Thơ ca dõn gian: là những bài thơ bài hỏt trữ tỡnh dõn gian do quần chỳng nhõn dõn sỏng tỏc, biểu diễn và truyền miệng từ đời này sang đời khỏc

b.Tục ngữ

- Là những cõu núi dõn gian ngắn gọn, ổn định , cú nhịp điều, hỡnh ảnh thể hiện những k/v của nhõn dõn về mọi mặt cuộc sống

c.Thơ trữ tỡnh

- Một thể loại văn học phản ỏnh cuộc sống bằng cảm xỳc trực tiếp của người sỏng tỏc

- Thường cú vần điệu, nhịp ddieeujh, ngụn ngữ cụ đọng, mang tớnh cỏch điệu cao

* thơ trữ tỡnh trung đại VN -Đường luật: Thất ngụn, ngũ ngụn, bỏt cỳ, tứ tuyệt

- VN: lục bỏt, song thất lục bỏt, 4 tiếng học tập từ ca dao dõn ca

* Thất ngụn tứ tuyệt Đường luật

- 4 cõu, mỗi cõu 7 tiếng

- Kết cấu: khai, thừa, chuyển, hợp

- Nhịp: 4/3; 2/2/3

- Vần chõn

Trang 8

?Thể thất ngôn bát cú có đặc

điểm gì

? Thể thơ lục bát có đặc điểm

gì?

? Thể thơ song thất lục bát có

đặc điểm gì?

? Truyện ngắn hiện đại có đặc

điểm gi?

? Đó là những tình cảm nào?

Lấy ví dụ

?Tục ngữ nêu lên những kinh

nghiệm gì của nhân dân?

? Phần thơ VN và TQ có giá trị

gì?

* Ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật

- 4 câu, mỗi câu 5 tiếng

- Vần bằng , trắc

- Nhịp 3/2 hoặc 2/3

* Thất ngôn bát cú

- 8 câu mỗi câu 7 tiếng

- Vần bằng trắc, chân

- Kết cấu: đề, thực, luận, kết

- Luật: nhất tam tứ bất luận, nhị tứ lục phân minh

- Câu 3-4, 5-6 đối

* Thơ lục bát

- Thể thơ dân tộc kết cấu cặp, 1 câu 6, một câu 8

- Vần bằng, vần lưng

- Nhịp 2/2/2/2 hoặc 3/3 4/4 2/4/2

* Song thất lục bát

- 2 câu 7, 1 câu 6, 1 câu 8 -> một khổ d.Truyện ngắn hiện đại

- Có thể ngắn, rất ngắn, dài, hơi dài

- kể linh hoạt, không gò bó, không hoàn toàn tuân theo trình tự thời gian, thay đổi ngôi kể, nhịp văn nhanh, kết thúc đột ngột

* nghệ thuật: tương phản Tăng cấp: thường đi cùng tường phản tăng dần về cường độ, chất lượng, tốc độ, số lượng, màu sắc, âm thanh

3.Những tình cảm, thái độ thể hiện trong các bài ca

dao – dân ca

- Nhớ thương, kính yêu, than thân trách phận, buồn bã, hối tiếc, tự hào, biết ơn, châm biếm, hài hước, dí dỏm,

đả kích

4.Những kinh nghiệm của nhân dân được thể hiện trong tục ngữ

- Kinh nghiệm về thiên nhiên , thời tiết

- kinh nghiệm về lao động, sản xuất

- Kinh nghiệm về con người, xã hội

5.Giá trị tư tưởng, tình cảm trong các bài thơ đoạn thơ VN và TQ

-Lòng yêu nước và tự hào dân tộc

- ý chí bất khất, kiên quyết đánh bại quân xâm lược

- Tình yêu nhân dân, nỗi nhớ, mong quê, ngỡ ngàng khi trở về, nhớ mẹ, nhớ thương bà

- Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên

- Tình bạn chân thành, tình vợ chồng thuỷ chung sâu

Trang 9

4,Củng cố:

5.Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học thuộc cỏc nội dung ụn tập

- Soạn phần tiếp theo

Ngày soạn: 1/4/2013

Ngày dạy : 6/4/2013

Tiết 123: Ôn tập Văn học (Tiếp)

A Mục tiờu cần đạt

- Nắm được nhan đề cỏc tỏc phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài, đặc trưng thể loại của cỏc văn bản và sự giàu đẹp của tiếng việt thể hiện trong cỏc văn bản đó học

- Rốn luyện kĩ năng so sỏnh, hệ thống hoỏ, đọc thuộc lũng bài thơ, lập bảng hệ thống phõn loại

B Chuẩn bị

- Giỏo viờn: GA, Bảng phụ

- Học sinh: ễn tập

C Cỏc bước lờn lớp

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra

3.Tiến trỡnh dạy và học

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính

Gv: Yờu cầu hs lập bảng hệ thống theo mẫu 6 Giỏ trị chủ yếu về tư tưởng

- Nghệ thuật của cỏc tỏc phẩm văn xuụi đó học ( trừ văn nghị luận)

STT Nhan đề (tỏc giả) Giỏ trị nội dung Giỏ trị nghệ thuõt

1 Cổng trường mở

ra- Lớ Lan

Lũng mẹ thương con vụ bờ, mong con học giỏi nờn người -> tỡnh thương của mẹ trong đờm trước ngày khai giảng của con

Tõm trạng người mẹ được thể hiện chõn thực, nhẹ nhàng mà cảm động , sõu sắc

2 Mẹ tụi – Et-mụn

đụ đơ Amixi

- Tỡnh yờu thương kớnh trọng cha mẹ là tỡnh cảm thiờng liờng Thật xấu hổ và nhục nhó cho kẻ nào trà đạp lờn tỡnh cảm đú

- Lời lẽ nghiờm khắc, thấm thớa, đớch đỏng khiến cho người con

ăn năn, hối lỗi

3 Cuộc chia tay - Tỡnh cảm gia đỡnh là vụ - Qua cuộc chia tay của những

Trang 10

của những con

búp bê – Khánh

Hoài

cùng quý giá và quan trọng

- Bậc cha mẹ hãy vì hạnh phúc con cái mà tránh những cuộc chia tay

con búp bê -> đặt ra vấn đề một cách nghiêm túc và sâu sắc

4 Sống chết mặc

bay –

Phạm Duy Tốn

- Lên án tên quan phủ vô trách nhiệm gây nên tội ác khi làm nhiệm vụ hộ đê

- Cảm thông với nỗi khổ của nhân dân vì đê vỡ

- Tương phản

- Tăng cấp

5 Những trò lố

hay là Varen và

Phan Bội Châu

– NAQ

- Đả kích toàn quyền Varen đầy âm mưu thủ đoạn, thất bại đáng cười trước Phan Bội Châu.Ca ngợi người anh hùng kiên cường

- Cuộc gặp gỡ đầy kịch tính

- Xây dựng nhân vật đối lập

6 Một thứ quà của

lúa non: Cốm

-Thạch Lam

- Ca ngợi miêu tả vẻ đẹp và giá trị của một thứ quà quê đặc sản mà quen thuộc của người Việt Nam

-Cảm giác tinh tế, trữ tình, đậm

đà, trân trọng nâng niu

- Bút kí, tuỳ bút

7 Sài Gòn tôi yêu

– Minh Hương

- Tình cảm sâu đậm của tác giả đối với Sài Gòn qua sự gắn bó lâu bền, am hiểu tường tận và cảm nhận tinh tế về tác phẩm này

- bút kí, kể, tả , giói thiệu và biểu cảm kết hợp khéo léo , nhịp nhàng

- Lời văn giản dị

8 Mùa xuân của

tôi – Vũ Bằng

Vẻ đẹp độc đáo của mùa xuân miền Bắc và Hà Nội qua nỗi buồn lòng của người con xa xứ

Hồi ức trữ tình, lời văn giàu cảm xúc, chất thơ, nhẹ êm và cảm động ngọt ngào

9 Ca Huế trên

sông Hương –

Hà Ánh Minh

Giới thiệu ca Huế - sinh hoạt

và thú vui văn hoá tao nhã ở

cố đô

Văn bản giới thiệu thuyết minh mạch lạc, giản dị

? Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

được t/ h như thế nào?

? Những điểm chính về ý nghĩa

của văn chương?

7.Tiếng Việt của chúng ta vô cùng giàu đẹp

- Tiếng giàu chất nhạc

- Dồi dào về từ vựng, uyển chuyển về ngữ pháp, phong phú về hình thức diễn đạt, thoả mãn nhu cầu đời sống

đủ khả năng diễn đạt đời sống và tâm hôn con người Việt

8 Những điểm chính về ý nghĩa của văn chương

- Nguồn gốc văn chương là lòng thương người mà rộng

ra là thương muôn vật, muôn loài không có tình cảm với con người , cuộc sống thì không có văn chương

- Văn chương là hình ảnh của cuộc sống , văn chương sáng tạo ra sự sống

- Làm cho tâm hồn con người phong phú, trong sáng và

Ngày đăng: 29/06/2021, 12:19

w