thái cảm xúc nhớ nước và thương nhà BB – TT – TBB - Tác giả mượn chuyện vua Thục mất trước cảnh , tạo nhạc điệu cân đối cho nước hóa chim cuốc kêu hoài nhớ nước lời thơ.để diễn tả tiếng [r]
Trang 1Ngày soạn : 8 /10/2010
Ngày dạy: /10/2010
Tiết 29 : Văn bản qua đèo ngang
Bà Huyện Thanh Quan
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : - Hiểu giá trị tư tưởng- nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Đường
chữ Nôm tả cảnh ngụ tình tiêu biểu nhất của bà Huyện Thanh Quan
- Bước đầu nắm được một số đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú đường luật
2 Kĩ năng : Đọc- hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thất ngôn bát cú
Đường luật ; phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo của bài thơ
3 Thái độ : Cảm thông chia sẻ với nỗi lòng của tác giả
B.Chuẩn bị:
- SGK, SGV ngữ văn 7
- Tư liệu có liên quan đến bài dạy, tranh phong cảnh về cảnh Đèo Ngang
C Tổ chức các hoạt động dạy- học :
I ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Bánh trôi nước.
(?) Nêu giá trị thẩm mĩ của bài thơ? (thể hiện cảm hứng nhân đạo trong VHVN dưới thời PK, ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ , đồng thời thể hiện lòng cảm thương sâu sắc đối với thân phận chìm nổi của họ
III bài mới
- Trình bày hiểu biết của em về tác giả?
( Đối với bà cái đẹp là dĩ vãng, hiện
tại vắng vẻ, hiu quạnh, chỉ là cái bóng
mờ của dĩ vãng)
- Quan sát chú thích để chỉ ra luật của
thể thơ Thất ngôn bát cú.
- Giáo viên giới thiệu thêm về bố cục
- Bố cục :
+ Đề: Câu 1,2
+ Thực: Câu 3, 4
+ Luận: Câu 5,6
+ Kết: Câu 7, 8.)
I Tìm hiểu chung:
1 Tácgiả:
- Tên thật : Nguyễn Thị Hinh ( ?- ?) sống ở TK XIX
- Là một trong nữ sĩ tài danh hiếm có trong lich sử VHVN thời trung đại
2 Bài thơ : Qua Đèo Ngang.
a.Hoàn cảnh sáng tác : Trên đường
vào kinh thành (Phú Xuân)- Huế nhậm chức
b Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Một bài gồm có 8 câu, mỗi câu 7 chữ Có niêm luật chặt chẽ hai cặp câu giữa có sử dụng phép đối
Trang 2- Đọc chậm, buồn nhịp 3/4 ; 2/2/3
- GV đọc mẫu - Học sinh đọc, nhận
xét
- Đề tài của bài thơ là gì?
tả cảnh là chính hay tả tình là chính ?
- Căn cứ vào nội dung của bài em hãy
xác định bố cục của văn bản?
- Học sinh đọc lại 6 câu đầu.
- Cảnh Đèo Ngang được miêu tả vào
thời điểm nào trong ngày?
- Thời điểm đó gợi cảm xúc gì?
- Cảnh Đèo Ngang được gợi tả bằng
những chi tiết nào? ( thời gian, không
gian, c/s con người, âm thanh)
- ý nghĩa của từ chen gợi tả một cảnh
tượng thiên nhiên như thế nào?
- Cảnh c/s con người ở Đèo ngang được
gợi tả qua những hình ảnh nào ?
- NT khắc họa cảnh vật ?
(?) Em có nhận xét gì về ý nghĩa các
từ: Mấy, vài, lom khom, lác đác và
mối liên hệ giữa chúng?
Tiều vài chú, chợ mấy nhà Sự sống
ít ỏi, vắng vẻ, heo hút, thưa thớt của
Đèo Ngang
- Vài, mấy: Số ít.
c.Đọc- từ khó , bố cục:
- Thơ về thiên nhiên, lúc trời chiều Gợi sự vắng lặng, buồn
- Tả cảnh để gửi gắm tình cảnh nhớ thương da diết với những quá khứ vàng
son một đi không trở lại
- 6 câu đầu: Bức tranh Đèo Ngang và nỗi nhớ tiếc lặng lẽ của tác giả
- Hai câu cuối: Tâm trạng cô đơn của tác giả
II Tìm hiểu chi tiết :
1 Bức tranh Đèo Ngang và nỗi nhớ tiếc lặng lẽ của tác giả:
* Phần đề: 2 câu đầu.
- Thời điểm: Bóng xế tà Mặt trời đã lặn, ngày sắp tàn Gợi cảm giác buồn thương, mong được sum họp
- Không gian : đèo ngang -> rộng lớn
- Cảnh vật : Cỏ cây chen đá lá chen hoa
NT :- Điệp : chen , sự vật : nhiều->sức sống tự nhiên tràn trề , cảnh um tùm, hoang vắng , heo hút như không dấu chân người
- Sắp xếp : đá- lá- hoa-> Trong bóng
xế tà cảnh vật như bừng sáng lên lần cuối
Tôn thêm vẻ đẹp hoang dã của thiên nhiên
* Phần thực: câu 3, 4.
Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà
-> Cảnh cuộc sống của con người :
- NT : + Phép đảo ngữ, từ láy, lựa chọn hình
ảnh , vị trí miêu tả , dùng lượng từ chỉ lượng ít ỏi , phép đối rất chỉnh
+T/d : Nhấn mạnh, làm nổi bật cảnh thưa thớt, vắng vẻ , heo hút của ngang- nơi sức sống thiên nhiên có thừa mà sự sống của con người thì chỉ ít ỏi thấp thoáng đâu đây
Trang 3- Lom khom Gợi tả hình dáng vất
vả nhỏ nhoi của người tiều phu giữa
núi rừng rậm
- Lác đác: Gợi tả sự ít ỏi thưa thớt của
những quán hàng chợ
- Đối : ý, thanh, lời ( ý tương hỗ, thanh
B-T, lời- từ loại)
- Hai câu thực của bài thơ tả cảnh
nhưng đã hé mở trạng thái tâm hồn nào
của nhà thơ?
- Từ con, cái đứng trước từ mô phỏng
âm thanh đã gợi âm thanh ở đây ntn ?
- Hai câu thơ còn sử dụng những BPNT
gì ? T/d ?
(Nội dung cảm xúc câu trên và câu
dưới đối nhau:
Nhớ nước > < Thương nhà.
Con quốc > < Cái gia gia.
- Đối thanh điệu
TT – BB – BTT
BB – TT – TBB)
- Tác giả mượn chuyện vua Thục mất
nước hóa chim cuốc kêu hoài nhớ nước
và âm thanh của chim đa đa để bộc lộ
tâm trạng mình
Gv Bình : ẩn trong cảnh ấy là nỗi niềm
nhớ thương nuối tiếc lặng lẽ của tác
giả (Đó là nỗi nhớ nhà, nhớ quê và nỗi
nhớ khôn nguôn một triều đại đã qua)
- Qua phân tích 6 câu thơ đầu em có
nhận xét gì về bức tranh cảnh Đèo
Ngang?
- 6 câu thơ tả cảnh nhưng ản chưa tâm
trạng nhà thơ , điều đó rõ hơn trong
hai câu cuối
- Học sinh đọc 2 câu cuối.
- Vị trí của nhà thơ ? cảm nhận của nhà
thơ về cảnh Đèo ngang ntn ? Thể hiện
qua từ ngữ nào ?
- Tâm trạng của nhà thơ ntn ?
- NT thể hiện ?
(dùng số từ, lượng từ
-tình riêng- nỗi niềm riêng, tâm sự sâu
Nỗi buồn man mác của lòng người trước cảnh tượng hoang sơ, xa lạ
* Phần luận: Câu 5, 6.
- Âm thanh nơi Đèo ngang -> ít ỏi, lẻ loi, đứt quãng -> gợi nỗi lòng khắc khoải
- NT : Đảo, đối, chơi chữ đồng âm, mượn điển tích
- T/d : Nhấn mạnh làm nổi bật trạng thái cảm xúc nhớ nước và thương nhà trước cảnh , tạo nhạc điệu cân đối cho lời thơ.để diễn tả tiếng lòng của nhà thơ : hoài niệm về quá khứ , nhớ thương một thời vàng son đã qua không bao giờ trở lại
-> Bức tranh Đèo Ngang đẹp, hùng vĩ, nhưng buồn, hoang vu
2 Tâm trạng của tác giả:
* Phần kết:
- Trời, non, nước -> Vũ trụ bao la đối
lập với tác giả (Một con người nhỏ nhoi, cô đơn)-> Mênh mang, xa lạ, tĩnh vắng
- Một mảnh tình riêng ta với ta.
NT : Đối : cảnh quá lớn-> người quá
bé nhỏ nhưng lại rất lớn trên đỉnh của
Trang 4kín ; đại từ số ít : ta)
- Đó là nỗi niềm gì ?
- Qua phân tích , hãy nêu những giá trị
nổi bật về nội dung của bài thơ ?
(?) Những nét nổi bật trong nghệ thuật
thể hiện bài thơ là gì?
(?) Qua đó em hiểu gì về Bà Huyện
Thanh Quan?
(Là người nặng lòng với gia đình và đất
nước, có tài làm thơ thất ngôn bát cú )
- HS đọc ghi nhớ
hoành sơn- đỉnh sầu của cõi lòng nhà thơ ta với ta – cô đơn tuyệt đối
-> Tình thương nhà nỗi nhớ nước da diết, âm thầm lặng lẽ
III Tổng kết:
1 Nội dung:
- Cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng
mà heo hút, thấp thoáng có sự sống con người nhưng còn hoang sơ
- Bộc lộ tâm trạng thầm lặng, cô đơn, nhớ nước, thương nhà của tác giả
2 Nghệ thuật:
- Kết hợp miêu tả với biểu cảm
- Dùng từ gợi tả, gợi cảm, phép đối, ẩn
dụ
* Ghi nhớ: SGK IV Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Nắm được cách làm bài văn biểu cảm Nắm nội dung và nghệ thuật bài thơ - Viết đoạn văn ngắn miêu tả tâm trạng của tác giả khi qua Đèo Ngang - Làm bài tập trong sbt - Chuẩn bị bài tiếp theo: Bạn đến chơi nhà ( T/g , thể thơ , bố cục, các BPNT) D Đánh giá, điều chỉnh tiết dạy :
Ngày soạn : 9 /10/2010
Ngày dạy: /10/2010 Tiết 30: Văn bản
Bạn đến chơi nhà
Nguyễn Khuyến
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức :
- Hiểu được tình bạn đậm đà thắm thiết của nhà thơ qua bài thơ Nôm
Đường luaatjthaats ngôn bát cú
- Bước đầu nắm được một số đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú Đường
luật
2 Kĩ năng : kĩ năng phân tích một bài thơ thuộc thể thơ này
3 Thái độ : Trân trọng tình bạn , từ đó có ý thức hơn về mối quan hệ bạn
bè trong sáng , lành mạnh giúp đỡ nhau học tập
B.Chuẩn bị:
Trang 5- SGK, SGV ngữ văn 7
- Tư liệu có liên quan đến bài dạy
C Tổ chức các hoạt động dạy- học :
I ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ: (?) Đọc thuộc lòng bài Qua Đèo Ngang tâm trạng của
t/g được thể hiện trong bài thơ là tâm trạng ntn ?
III Bài mới
- Em hãy giới thiệu vài nét về nhà thơ
Nguyễn khuyến?
- GV giới thiệu thêm về tác giả ( tư liệu
- máy chiếu )
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
đúng nhịp
Bài thơ là một văn bản biểu cảm diễn tả
cảm xúc của tác giả khi có bạn đến
thăm Có thể hình dung diễn biến cảm
xúc đó như sau:
- Mở đầu là cảm xúc khi bạn đến chơi
- Tiếp theo : Cảm xúc về gia cảnh
- Cuối cùng : Cảm xúc về tình bạn
Hãy sắp xếp lời của bài thơ theo diễn
biến cảm xúc trên
- Em nhận xét gì về bố cục bài thơ ?
- Em hãy đọc lại câu thơ thể hiện niềm
vui gặp bạn
- Em có nhận xét gì về lời lẽ, giọng
điệu của câu thơ ?
- Lời thơ ấy bày tỏ thái độ tình cảm của
tác giả khi gặp bạn ntn ?
- Câu thơ còn cho ta biết gì về nhà thơ
và bạn của ông ?
- Với tình cảm và sự mong đợi đó lẽ ra
nhà thơ phải tiếp đãi bạn ntn ?
- Nhà thơ tiếp đãi bạn ntnt – phần 2
- HS đọc 6 câu thơ tiếp
- Nhà thơ tiếp đãi bạn trong hoàn cảnh
ntn ?
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Nguyễn Khuyến (1835-1909) quê ở
Hà Nam
– là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam
2 Tác phẩm
3 Đọc bài thơ
4 Thể loại ; Bố cục:
- Thể loại : thơ thất ngôn
- Bố cục
- Câu đầu
- 6 câu tiếp
- Câu cuối
-> không theo quy cách
II Tìm hiểu chi tiết
1 Niềm vui gặp bạn:
- Tự nhiên như lời nói thường – lời chào vồn vã
-> Xúc động, vui sướng vô hạn khi có bạn đến thăm
- Đã bấy lâu nay -> Tỏ niềm chờ đợi
bạn đến chơi đã lâu
- Bác -> Thân tình, gần gũi, tôn trọng
bạn bè
-> Tình cảm bạn bè bền chặt, thân thiết thuỷ chung
2 Hoàn cảnh tiếp đãi bạn:
- Có đầy đủ đấy mà lại như không:
+ Có trẻ - trẻ đi vắng -> không người sai bảo
Trang 6- Hãy diễn giải tính chất có đấy mà lại
như không của các sản vật được kể và
trong văn bản này?
- T/g đã sử dụng NT gì khi trình bày
gia cảnh của mình ?
- Em nhận xét gì về cách nói của nhà
thơ ?
- T/g cố tình tạo ra hoàn cảnh, tình
huống trên là có dụng ý gì ?
- Em hiểu theo cách nào?
(Hiểu theo cả hai cách)
- Qua đó (Hoàn cảnh thật) em hiểu
chủ nhân là người như thế nào?
- Tình cảm của ông đối với bạn bè ra
sao?
- Nếu là cách nói cho vui ta sẽ hiểu
thế nào về:
- Hoản cảnh sống của chủ nhân?
- Tính cách, tâm hồn của ông?
- Tình cảm của ông dành cho bạn?
- Nghi lễ tiếp khách tối thiểu cũng
không có Điều đó chứng tỏ chủ nhân
phải là người như thế nào?
- Tình bạn của họ là tình cảm ntn ?
- Em đọc được cảm xúc nào của chủ
nhân tiếp bạn qua lời lẽ đó?
-HS đọc câu cuối
- Em hiểu cụm từ ta với ta ntn ?
+ Có chợ- chợ xa -> không thể mua sắm tiếp đãi cho chu đáo
+ Có cá, có gà nhưng vì ao sâu nước cả, vườn rộng rào thưa -> Không đánh
bắt được
- Có cải, cà, bầu, mướp -> Rau quả
nhưng cũng bằng không vì đều là những thứ chưa thể thu hái được
+ Đến cả trầu cũng không có
- NT : - Phép đối , liệt kê, lời thơ hóm hỉnh, nhất quán một lối biểu cảm : trong nhà, ngoài vườn nhiều thứ nhưng chẳng có thứ gì để tiếp đãi bạn
- Thậm xưng hóa cái nghèo, thi vị hóa cái nghèo -> đùa vui hóm hỉnh
- Cách nói lấp lửng, có thể tạo ra 2 cách hiểu:
+ Đó là sự thật của hoàn cảnh
+ Đó là cách nói cho vui về cái sự không có gì
=> Chủ nhân là người thật thà, chất phác
- Tình cảm với bạn bè chân thực, không khách sáo
- Nghèo khó thanh bạch
- Hóm hỉnh, hài hước, yêu đời ; tâm hồn thanh cao không bị vấy bẩn bởi những thứ vật chất tầm thường – khí tiết của bậc quân tử, tiết tháo của một nhà nho
- Yêu bạn bằng tình cảm dân dã, chất phác
- Trầu không có -> Người trọng tình
nghĩa hơn vật chất, tin vào sự cao cả của tình bạn
* Tình bạn sâu sắc, trong sáng vì nó
được xây dựng trên các nhu cầu khác
- Vui vẻ, thanh thản
3 Quan niệm về tình bạn của Nguyễn Khuyến:
- Ta với ta + Ta: Chủ nhân (Tác giả)
Trang 7- Ta với ta có ý nghĩa gì? So với bài
Qua Đèo Ngang.
- Qua đó em thấy Nguyễn Khuyến có
quan niệm về tình bạn như thế nào?
(?) Nội dung của bài thơ?
(?) Qua đó em hiểu gì về tác giả và tình
bạn của ông?
(?) Bài thơ đã được viết bằng ngôn ngữ
như thế nào?
Bài tập 1:
a Em có nhận xét gì về ngôn ngữ ở bài
Bạn đến chơi nhà và Sau phút chia li
Học sinh trao đổi theo nhóm
Bài tập 2: Học sinh đọc thuộc và nhớ
bài thơ
Gợi ý để học sinh tìm hiểu mấy câu thơ
trong bài : Khóc Dương Khuê từ đó
hiểu thêm về tình bạn của Nguyễn
Khuyến
+ Ta: Khách (Bạn)
->Quan hệ gắn bó hòa hợp, 2 mà là1->
Gắn bó tri âm, tri kỉ
-> Quan niệm về tình bạn trong sáng
đẹp đẽ, chân thành, sâu sắc phải vượt lên mọi lễ nghi thông thường là tri âm, tri kỉ của 2 tâm hồn -> Quan niệm
đúng vì tác giả tiếp bạn bằng cả tấm chân tình của mình, thanh cao, trong sáng, tôn trọng, cởi mở
III Tổng kết
1 Nội dung:
- Niềm hân hoan, tư tưởng tự tin phấn chấn Đó là cảm xúc chân thành hồn nhiên của tình cảm bạn bè
- Tác giả : Là một con người hồn nhiên, dân dã, trong sáng
- Tình bạn của ông là 1 tình bạn chân thành ấm áp, bền chặt, dựa trên giá trị tinh thần
2 Nghệ thuật:
- Sáng tạo tình huống – lập ý bất ngờ -Ngôn ngữ thuần việt, bình dị, dân dã ; thể loại điêu luyện
IV Luyện tập:
Bài 1:
Gợi ý:
a Một bên là ngôn ngữ bác học, một bên là ngôn ngữ đời thường Nhưng cả
hai đều đã đạt đến trình độ điêu luyện, kết tinh, hấp dẫn
b Cụm từ ta với ta đã phân tích ở bài
học
IV Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Nắm nội dung và nghệ thuật bài thơ
- Viết đoạn văn ngắn miêu tả tâm trạng của tác giả khi bạn đến chơi nhà
- Làm bài tập trong sbt
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập văn biểu cảm chuẩn bị cho bài viết số 2
D Đánh giá, điều chỉnh tiết dạy :
Trang 8
Ngày soạn: 10/10/2010 Ngày dạy: /10/2010
Tiết 31+32:
Viết bài tập làm văn số 2 (văn biểu cảm)
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
.Hs biết làm một bài văn biểu cảm qua thực hành viết: Vận dụng các kỹ năng
và kiến thức về văn biểu cảm
2 Kỹ năng:
Viết bài thực hành qua 4 bước
3 Thái độ:
Làm bài độc lập tự chủ,tích cực, trân trọng sản phẩm tạo được
B Chuẩn bị:
HS : Ôn tập các kiến thức đã học về văn biểu cảm
GV : Thiết kế ma trận,ra đề, làm đáp án, biểu điểm
Ma trận đề kiểm tra 90 ph
Môn : Ngữ văn- phần Tập làm văn
( TN kết hợp tự luận )
Vận dụng
Nhận biết Thông hiểu
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Cộng
Mức độ;
Hình
thức
Chủ đề
1
Tìm hiểu
chung về
văn biểu
cảm
Sốcâu
Sốđiểm
Tỉ lệ %
Nhận ra
định nghĩa về văn biểu cảm , các thể loại văn biểu cảm,tình cảm trong văn biểu cảm
3 0,75 7,5%
Hiểu các cách biểu cảm và phương tịên biểu cảm
1 0,5 5%
4 1,25 12,5%
2
Trang 9Đặc điểm
văn biểu
cảm và
cách làm
bài văn
biểu cảm
Sốcâu
Sốđiểm
Tỉ lệ %
Nhận ra
đặc
điểm của bài văn biểu cảm , các bước làm bài văn biểu cảm
2 0,5 5%
Hiểu bố cục của bài văn biểu cảm
1 0,5 5%
Xác
định kiểu văn bản
2 0,75 7,5%
5 1,75 17,5%
5 Tổng
hợp
(Hình
thức tự
luận )
Tổngcâu
Tổngđiểm
Tỉ lệ %
Viết bài văn biểu cảm
về sự vật( một loài cây)
1 7 70%
1 7 70%
Tổngcâu
Tổngđiểm
Tỉ lệ %
5 1,25 12,5%
2 1 10%
3 7,75 77,5%
10 10 100%
Đề bài
Phần I: Trắc nghiệm ( 3,0 điểm )
Trả lời các câu hỏi 1 đến 8 dưới đây bằng cách khoanh tròn vào chữ cái
đứng đầu câu trả lời em chọn.
Câu 1: Văn biểu cảm là:
A Văn bản được viết ra nhằm xác lập cho người đọc,người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó
B Văn bản được viết ra để cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất nguyên nhân của hiện tượng, sự vật
C.Văn bản được viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của người viết , khơi gợi sự đồng cảm của người đọc
Câu 2: Văn bản biểu cảm gồm các thể loại:
A Thơ trữ tình B Ca dao trữ tình C.Truyện D Tùy bút
Trang 10Câu 3: Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm như thế nào
?
A Yêu Tổ quốc , yêu gia đình
B.Yêu thiên nhiên
C Những tình cảm thấm nhuần tư tưởng nhân văn
D ghét thói tầm thường độc ác
Câu 4: Những ý kiến nào sau đây đúng ?
A Văn biểu cảm là văn bộc lộ cảm xúc, tình cảm của con người Nó không chấp nhận kể sự việc và miêu tả chi tiết
B Văn biểu cảm thường thông qua sự việc và chi tiết gợi cảm xúc mà bộc lộ cảm xúc của con người
C Văn biểu cảm chỉ cần cảm xúc, không cần lí lẽ, nghị luận
D Văn biểu cảm mà có thêm suy nghĩ, nghị luận thích hợp thì càng sâu sắc
Câu 5: Văn biểu cảm thực hiện nhiệm vụ nào trong các nhiệm vụ sau:
A.Tập trung miêu tả một đặc điểm
B Tập trung bàn luận một vấn đề
C, Tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu
D Tập trung thuyết minh một vấn đề
Câu 6: Dòng nào sau đây nêu đúng trình tự các bước làm một bài văn biểu cảm :
A Tìm hiểu đề - tìm ý – viết thành bài văn- lập dàn ý
B Tìm hiểu đề - lập dàn ý - tìm ý - viết thành bài văn
C Tìm hiểu đề - tìm ý - lập dàn ý – viết thành bài văn
A Tìm hiểu đề – viết thành bài văn - tìm ý - lập dàn ý
Câu 7: Bài ca dao sau đây biểu cảm theo cách nào ? Gạch chân dưới những
từ ngữ thể hiện cách biểu cảm đó
Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.
Nhớ ai dãi nắng dầm sương, Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
A Trực tiếp B Gián tiếp C Vừa trực tiếp vừa gián tiếp
Câu 8: Một bạn lập dàn ý cho bài Em yêu cây cau như sau
I Mở bài :
A Trước sân nhà em có một hàng cau thẳng tắp
B Đó là hàng cau do ông em trồng
C Mỗi lần đi học về, từ xa em đã nhìn thấy tàu lá cau đung đưa vẫy chào thân mật
II Thân bài :