1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch chủ đề Bản thân

81 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Thân Và Tết Trung Thu
Trường học Trường Mầm Non
Chuyên ngành Giáo Dục Mầm Non
Thể loại Kế Hoạch
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 166 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN VÀ TẾT TRUNG THU Thời gian thực hiện 3 tuần ( Từ ngày 2809 đến 16102020 ) I. MỤC TIÊU 1. Phát triển vận động Dinh dưỡng và sức khỏe Nhận biết được một số thực phẩm có trong bữa ăn hàng ngày. Biết ăn uống có liên quan đến sức khỏe; Biết thực hiện được một số việc tự phục vụ bản thân như: đi vệ sinh, lau mặt rửa tay, cất đồ dùng cá nhân...dưới sự giúp đỡ của người lớn. Phát triển vận động Trẻ biết tập các động tác phát triển các nhóm cơ, hô hấp thông qua các bài tập thể dục sáng, các bài tập PTC; Trẻ biết phối hợp các cơ quan vận động trên cơ thể, để thực hiện các bài tâp vận động cơ bản: Đi kiễng chân; Đi trong đường hẹp, Ôn đội hình đội ngũ; Phát triển các động tác của bàn tay ngón tay, và phối hợp tay mắt cho trẻ qua các hoạt động tập luyện như; vỗ tay, vẫy tay co duỗi ngón tay, cầm nắm, cài cởi cúc áo... lắp ghép, xâu vòng, vẽ nặn, tô màu về bản thân, một số đồ chơi trong ngày tết trung thu. 2. Phát triển nhận thức Làm quen với toán Xác định phía trên phía dưới, phía trước phía sau, tay phải, tay trái của bản thân. Khám phá khoa học – Xã hội Trẻ biết tên các bộ phận trên cơ thể và nói được lợi ích của các bộ phận đó ; Biết tên gọi, ích lợi của các nhóm thực phẩm; Trẻ biết tên, tuổi, giới tính của bản thân; biết ngày Tết Trung thu là ngày tết của thiếu nhi là ngày hội của các cháu; 3. Phát triển ngôn ngữ Biết lắng nghe, hiểu và trả lời được nhiều loại câu hỏi; Biết đọc thơ, lắng nghe cô kể chuyện, hiểu được nội dung câu chuyện, biết đọc ca dao, đồng dao, tục ngữ về bản thân, Tết Trung thu; Làm quen với đọc và viết thông qua các từ đơn giản như: Tên của trẻ, tên các bộ phận trên cơ thể... 4. Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội Cảm nhận được một số trạng thái cảm xúc của người khác và có biểu lộ phù hợp ;

Trang 1

CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN VÀ TẾT TRUNG THU

Thời gian thực hiện 3 tuần ( Từ ngày 28/09 đến 16/10/2020 )

I MỤC TIÊU

1 Phát triển vận động

* Dinh dưỡng và sức khỏe

- Nhận biết được một số thực phẩm có trong bữa ăn hàng ngày Biết ăn uống

có liên quan đến sức khỏe;

- Biết thực hiện được một số việc tự phục vụ bản thân như: đi vệ sinh, laumặt rửa tay, cất đồ dùng cá nhân dưới sự giúp đỡ của người lớn

2 Phát triển nhận thức

* Làm quen với toán

- Xác định phía trên phía dưới, phía trước phía sau, tay phải, tay trái của bảnthân

* Khám phá khoa học – Xã hội

Trẻ biết tên các bộ phận trên cơ thể và nói được lợi ích của các bộ phận đó ;Biết tên gọi, ích lợi của các nhóm thực phẩm;

- Trẻ biết tên, tuổi, giới tính của bản thân; biết ngày Tết Trung thu là ngày tết

của thiếu nhi là ngày hội của các cháu;

3 Phát triển ngôn ngữ

- Biết lắng nghe, hiểu và trả lời được nhiều loại câu hỏi;

- Biết đọc thơ, lắng nghe cô kể chuyện, hiểu được nội dung câu chuyện, biếtđọc ca dao, đồng dao, tục ngữ về bản thân, Tết Trung thu;

- Làm quen với đọc và viết thông qua các từ đơn giản như: Tên của trẻ, têncác bộ phận trên cơ thể

4 Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội

- Cảm nhận được một số trạng thái cảm xúc của người khác và có biểu lộphù hợp ;

Trang 2

- Trẻ biết giao tiếp ứng xử phù hợp với bạn bè, những người gần gũi.

5 Phát triển thẩm mỹ

- Trẻ biết bộc lộ cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng;

- Biết hát và vận động đơn giản theo nhạc một số bài hát về chủ đề;

- Biết sử dụng màu sắc đường nét hình dạng tạo ra các sản phẩm đơn giản vềbản thân, tết trung thu, biết giữ gìn sản phẩm, giữ gìn và bảo vệ cái đẹp

II MẠNG NỘI DUNG

III MẠNG HOẠT ĐỘNG

Bé với Tết Trung thu

BẢN THÂN VÀ TẾT TRUNG THU

Cơ thể của tôi

Trang 3

1 Phát triển thể chất

* Dinh dưỡng và sức khỏe

- Trò chuyện với trẻ về một số món ăn có trong bữa ăn hàng ngày Giáo dục trẻ ăn uống đầy đủ chất để cơ thể thể mạnh;

- Dạy trẻ biết thực hiện một số việc tự phục vụ bản thân như đi vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng đúng cách

* Phát triển vận động

- Dạy trẻ biết vận động các nhóm cơ và hệ hô hấp: Hít thở, tay, chân, bụng, lườn, bật qua bài tập thể dục sáng và bài tập phát triển chung;

- Vận động cơ bản:

+ Đi kiễng chân;

+ Đi trong đường hẹp;

+ Ôn đội hình đội ngũ

- Trò chơi vận động: Bóng tròn to,về đúng nhà, lộn cầu vồng, ;

- Dạy trẻ biết phối hợp khéo léo của đôi bàn tay, các ngón tay, mắt qua hoạtđộng cắt, nặn, tô màu, xâu vòng, lắp ghép…

2 Phát triển nhậnthức

* Làm quen với toán

- Nhận biết phân biệt phía trước, phía sau, phía trên phía dưới của trẻ;

- Nhận biết tay phải, tay trái của bản thân;

- Thông qua các hoạt động khác rèn trẻ nhận biết phân biệt phía trước, phíasau, phía trên, phía dưới, tay phải, tay trái của bản thân trẻ

* Khám phá khoa học

- Tìm hiểu về các bộ phận trên cơ thể bé;

- Tìm hiểu về các giác quan;

- Sự kỳ diệu của quả trứng;

- Thông qua các hoạt động cho trẻ quan sát tranh trò chuyện về tết trung thu,bản thân trẻ các bộ phân trên cơ thể và một số thực phẩm quen thuộc

3 Phát triển ngôn ngữ

- Dạy trẻ biết lắng nghe, hiểu và trả lời được nhiều loại câu hỏi;

- Dạy trẻ các bài thơ, câu chuyện

+ Dạy thơ: Trăng sáng;

+ Dạy chuyện: Gấu con bị đau răng;

+ Dạy thơ: Đôi mắt của em ;

Trang 4

+ Thông qua các hoạt động đọc cho trẻ nghe các bài thơ, câu chuyện, ca dao,đồng dao, câu đố về bản thân, tết trung thu: Thơ: Phải là hai tay, Bé chẳng sợtiêm, tâm sự của cái mũi…; Truyện: Cái mồm, đôi dép, Mỗi người một việc ;Đồng dao: Tay đẹp… ; Câu đố: Về đôi mắt, cái mũi…;

- Hướng dẫn trẻ làm quen với đọc và viết thông qua các từ đơn giản như:Tên của trẻ, các bộ phận trên bản thân bé

4 Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội

- Dạy trẻ biết thể hiện cảm xúc của mình thông qua hoạt động tổ chức tếttrung thu ;

- Dạy trẻ biết giao tiếp ứng xử phù hợp với bạn bè, những người gần gũi: quatrò chơi đóng vai, xây dựng (kính trọng người lớn, nhường nhịn em nhỏ)

5 Phát triển thẩm mỹ

* Tạo hình

- Nặn bánh trung thu;

- Tô màu mũ bé trai, bé gái;

- Thông qua các hoạt động khác cho trẻ tô màu, nặn, dán về các bộ phận trên

cơ thể và nhóm thực phẩm

* Âm nhạc

- Dạy hát, nghe hát, trò chơi :

+Dạy hát: Đêm trung thu Nghe hát: Rước đèn dưới ánh trăng;

+ Dạy hát: Cái mũi; Trò chơi: Ai nhanh nhất;

+ Dạy vỗ tay theo nhịp: Mời bạn ăn Trò chơi: Ai đoán giỏi;

+ Thông qua các hoạt động khác cho trẻ hát, nghe hát các bài hát trong chủ

đề bản thân và Tết Trung thu

CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN VÀ NGÀY 20/10

Trang 5

Chủ đề con: Bé với Tết Trung thu

Thời gian: 1 tuần (Từ 28/09 đến ngày 2/10/2020)

* Đón trẻ: Cô đón trẻ với thái độ ân cần, niềm nở và trao đổi với phụ huynh về tình

hình của lớp Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định;

* Chơi: Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ở các góc trong lớp; (Cô chuẩn bị đồ dùng

đồ chơi các góc gọn gàng và chơi cùng với trẻ)

* Thể dục sáng: Tập các động tác nhạc bài hát tháng 10 Mỗi động tác 4 lần x 2

nhịp

+ Khởi động: Trẻ đi, chạy kết hợp các kiểu chân cùng cô vòng quanh sân về độihình vòng tròn;

+ Trọng động: Hô hấp hít thở sâu; Tay 1; Chân 1; Lườn 1; Bật 1

+ Hồi tĩnh: Trẻ nhẹ nhàng làm chim bay vài vòng

* Điểm danh: Cô gọi tên trẻ

Tên, sở thích,giới tính,…

TOÁN

Dạy trẻ nhậnbiết phía trên,dưới, trước, saucủa bản thân

VĂN HỌC Thơ

Trăng sáng

ÂM NHẠC

- DH: Đêm trung thu

- Chơi tự do

- Qs tranh:

Đêm trung thu

- TC: Lộn cầu vồng

- Chơi tự do

- HD kỹ năng lau mặt

- TC: Kéo co

- Chơi tự do

- QS: Khuôn mặt bé

- TC: Về đúng nhà

về chủ đề+ Xây hàng rào

- GC: Bác sĩ tí

hon

- GKH:

+ Lắp ghép nhàbé

+ Tưới cây, nhổ cỏ+ Nấu ăn

- GC: Nặn

bánh thu

- GKH: Xem

tranh CĐ + Lắp ghép nhà bé+ Tưới cây, nhổ cỏ

- GC: Tưới

cây, nhổ cỏ

- GKH: + Xây

hàng rào+ Chế biến các món rau

+ Tô màu tranh

- Chơi tự chọn ở các góc

- Tổ chức TếtTrung thu

- Tập Aerobic

- Chơi tự chọn ở các góc

- Lao động vệ sinh

- Biểu diễn vănnghệ

- Nêu gương cuối tuần

TRẺ CHUẨN BỊ RA VỀ VÀ TRẢ TRẺ

Thứ 2, ngày 28 tháng 9 năm 2020

* TRÒ CHUYỆN ĐẦU TUẦN

Trang 6

- Cô đến sớm mở cửa cho thông thoáng phòng học, quét dọn vệ sinh trong

và ngoài lớp sạch sẽ và đón trẻ Chuẩn bị đồ chơi cho trẻ chơi;

- Cô đón trẻ vào lớp hướng dẫn cho trẻ cất đồ dùng cá nhân vào tủ;

- Cho trẻ vào lựa chọn các góc chơi theo ý thích Cô hướng dẫn bao quát trẻchơi;

- Cô cho trẻ nghe các bài hát trong chủ đề bản thân và trò chuyện cùng trẻ

về chủ đề;

- Sang chủ đề này chúng ta cùng nhau tìm hiểu về bản thân của mình nhé; + Ai giỏi giới thiệu về họ tên, giới tính của mình nào?

+ Trong lớp mình con thích chơi với bạn nào nhất?

+ Con thích cái gì nhất?(siêu nhân,bút màu )

+ Với bạn bè trong lớp các con phải làm sao?( đoàn kết với nhau)

- Cô nêu tiêu chí bé ngoan trong tuần để trẻ phấn đấu

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết đi kiễng chân theo sự hướng dẫn của cô;

- Rèn luyện kĩ năng phối hợp nhịp nhàng khéo léo chân nọ tay kia khi thựchiện vận động đi;

- Góp phần giáo dục trẻ chú ý, tính kĩ luật khi học, tích cực tham gia vàohoạt động

- Cô gọi trẻ lại kiểm tra sức khỏe trẻ và cho trẻ ra sân

a Khởi động: Cho trẻ đi chạy thành vòng tròn, kết hợp đi các kiểu chân.

Sau đó chuyển về 3 hàng ngang

b Trọng động: * Bài tập phát triển chung: Cho trẻ tập bài tập phát triển

chung:( Cho trẻ tập 2 lần x 4 nhịp qua các động tác)

+ Tay 1: Đưa tay ra trước, lên cao

Trang 7

+ Bụng 3: Đưa 2 tay lên cao, cúi gập người, tay chạm ngón chân

+ Chân 2: Đứng co duỗi chân

+ Bật 4: Bật tách khép chân

- Động tác nhấn mạnh: Chân

* Vận động cơ bản: Đi kiễng chân

- Cô cho trẻ đọc thơ “Bạn mới” chuyển về đội hình 2 hàng dọc

- Cô giới thiệu bài tập và làm mẫu cho trẻ xem

- Cô làm mẫu lần 1 không giải thích

- Làm mẫu lần 2 kết hợp phân tích động tác: Cô đứng trước vạch xuấtphát.Cô đi kiễng gót hai tay chống hông và đi kiễng gót bằng hai đầu mũichân,các con nhớ đi thẳng người và đi sao cho gót bàn chân không chạm đất Đi

về cuối vạch thì đi về cuối hàng đứng và trẻ tiếp thực hiện cho đến hết hàng.+ Cô gọi 1-2 trẻ làm mẫu( Cả lớp chú ý và nhận xét bạn làm)

+ Mời lần lượt các trẻ ở hai tổ lên thực hiện

+ Mời nhóm lên thực hiện

- Cô chú ý rèn thêm cho trẻ yếu

+ Cho 2 tổ thực hiện 1- 2 lần (Cô bao quát và sữa sai cho trẻ)

+ Cô bao quát và động viên khuyến khích trẻ

* Trò chơi: Về đúng nhà

+ Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi

+ Cho trẻ chơi 2- 3 lần( Cô bao quát và chơi cùng trẻ)

c Hồi tĩnh: Cho trẻ làm chim bay nhẹ nhàng 1- 2 vòng quanh sân tập.

II CHƠI NGOÀI TRỜI

- Quan sát, trò chuyện giới thiệu về bản thân

- Trò chơi: Kéo co

- Chơi tự do: Bóng, vòng, xếp hình

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết tự giới thiệu về bản thân mình cho các bạn biết về tên, tuổi, giớitính, sở thích và biết cách hỏi về bạn Biết tên trò chơi “Kéo co”;

- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, rèn phát triển vận động qua tròchơi “Kéo co”;

- Góp phần giáo dục trẻ biết yêu quý bản thân và bạn bè, hòa đồng với bạn,không phân biệt giới tính

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Xắc xô,sân tập sạch sẽ, an toàn cho trẻ hoạt động;

Trang 8

- Đồ dùng của trẻ: Dây kéo co, vòng, bóng, hột hạt,

3 Cách tiến hành

- Cô và trẻ trò chuyện với trẻ, cô kiểm tra sức khỏe trẻ, dặn dò trẻ khi ra sân

- Cô và trẻ dạo chơi hít thở không khí, cô dẫn trẻ đi đến bên bồn hoa và chotrẻ đếm số cây hoa có trong bồn

- Cô giới thiệu về buổi trò chuyện về bản thân trẻ

- Cô cho 2-3 trẻ giới thiệu về tên, tuổi, giới tính, sở thích cho cả lớp biết

- Mời trẻ khác nhận xét về cách giới thiệu của bạn

+ Bạn giới thiệu hay không nào?

- Cô giáo dục trẻ biết yêu quý bản thân, bạn bè, biết hòa đồng cùng bạn

* Trò chơi: Kéo co: Cô giới thiệu trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và chotrẻ chơi 3 – 4 lần

* Chơi tự do: Bóng, vòng, xâu hạt

- Cô giới thiệu và cho trẻ chơi theo ý thích

- Cô bao quát trẻ chơi

* Kết thúc: Cô kiểm tra sĩ số trẻ và cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp

III CHƠI HOẠT ĐỘNG GÓC

- Góc chính: Lắp ghép nhà bé

- Góc kết hợp: + Phòng khám

+ Xem sách báo+ Chăm sóc cây

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết dùng các đồ chơi lắp ghép để lắp ghép nên ngôi nhà, biết đóng vai

chơi Biết thể hiện mối quan hệ giữa các vai chơi qua các góc phòng khám, xemsách báo, chăm sóc cây;

- Rèn kỹ năng lắp, ghép, bố trí mô hình phù hợp, phát triển trí tưởng tượng

và sáng tạo của trẻ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong khi chơi, kỹ năng chơi kếthợp các góc ;

- Góp phần giáo dục trẻ giữ trật tự trong khi chơi, biết đoàn kết khi chơi, biếtcất đồ chơi sau khi chơi xong

Trang 9

- Gọi trẻ đến bên cô, cho trẻ hát bài “Rửa mặt như mèo” đi đến tham quan

mô hình về ngôi nhà mà cô đã chuẩn bị sẵn

+ Các bạn nhìn xem cô có mô hình gì?

+ Ai có nhận xét về mô hình của cô?

- Cô giới thiệu về góc chơi và hỏi trẻ:

+ Vậy để lắp ghép được nhà cho bạn búp bê con cần những gì?

+ Con sẽ lấy đồ chơi lắp ghép ấy ở đâu?

+ Các con sẽ lắp ghép ngôi nhà như thế nào?

+ Các con sẽ làm gì trước?

- Cô giới thiệu các góc chơi kết hợp

- Trước khi về góc chơi thì bạn nào có thể cho cô biết khi chơi các con phảichơi như thế nào? (Chơi nhẹ nhàng, không tranh dành đồ chơi của nhau, chơixong phải cất đồ chơi đúng nơi quy định)

- Cô mời các con cùng cùng nhẹ nhàng đi về góc chơi của mình nào

- Cô quan sát động viên và hướng dẫn trẻ khám phá mở rộng các góc chơi:

- Cô quan sát, bao quát trẻ chơi Kết thúc cô nhận xét từng góc chơi (góc phụđến góc chính) và nhắc trẻ thu dọn đồ chơi đúng nơi quy định

IV CHƠI HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH:

- Rèn kỹ năng rửa tay

- Chơi tự chọn ở các góc

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết rửa tay đúng cách;

- Luyện kỹ năng rửa tay;

- Góp phần giáo dục trẻ khả năng tự phục vụ bản thân

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Xà bông, nước dưới vòi, khăn;

- Đô dùng của trẻ: Xà bông, nước dưới vòi, khăn

3 Tiến hành

- Cô cùng trẻ nhún nhảy theo nhạc bài hát rửa tay

+ Các con vừa nghe bài hát nói về động tác gì?

+ Bạn nào có thể mô phỏng lại các động tác cho cô và cả lớp cùng xem nào?

- Cô giới thiệu hoạt động “Rửa tay”

Trang 10

- Để rửa tay đúng các thao tác hơn, các con cùng quan sát cô làm mẫu nhé+ Trước khi rửa tay bạn nào có tay áo dài thì chúng mình xắn cao lên

+ Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích

+ Cô làm mẫu lần 2: Giải thích các thao tác

* Bước 1: Vặn vòi nước vừa đủ làm ướt 2 bàn tay (chú ý chúc mũi 2 bàn tay xuống phía dưới miệng xô nước) rồi vặn vòi nước lại Xoa xà phòng vào 2 lòng bàn tay 1 lượng vừa đủ, chà sát 2 lòng bàn tay vào nhau để tạo bọt

* Bước 2: Dùng các ngón tay và lòng bàn tay này cuốn lần lượt từng ngón tay của bàn tay kia và ngược lại

* Bước 3: Dùng lòng bàn tay này chà sát chéo lên cổ tay, mu bàn tay kia và ngược lại

* Bước 4: Dùng các đầu ngón tay của bàn tay này miết vào kẽ giữa từng ngón của bàn tay kia và ngược lại

* Bước 5: Chụm 5 ngón tay của tay này cọ vào lòng bàn tay kia bằng cách xoay đi xoay lại

* Bước 6: Xả cho tay sạch hết xà phòng dưới vòi nước sạch

* Bước 7: Lấy khăn và lau khô tay

- Mời 1 trẻ thực hiện

+ Trẻ thực hiện xong , mời trẻ khác nhận xét về các thao tác rửa tay của bạn (bạn vừa rửa tay như thế nào? Đầu tiên bạn làm gì? Tiếp theo bạn làm gì? cô gợi

ý cho trẻ nêu lại các bước rửa tay)

+ Bây giờ chúng mình cùng thi “Tập rửa tay nhé”

- Cô hướng dẫn trẻ về nhóm của mình Trong quá trình trẻ hoạt động nhóm

Trang 11

2 Trạng thái cảm xúc và hành vi

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết được tên của mình và tuổi, sở thích, giới tính, biết tên các bạntrong lớp và biết được sự khác biệt của các bạn trong lớp về sở thích, tên tuổi,giới tính;

- Rèn cho trẻ kỹ năng mạnh dạn, tự tin, sự nhanh nhẹn trong mọi hoạt động;

- Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn khi chơi, biết chia sẽ cùng bạn, giúp đỡ bạn

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô:

- Đồ dùng của trẻ: Thảm ngồi

- 3 Cách tiến hành

- Cô gọi trẻ lại gần và trò chuyện cùng trẻ về chủ đề

- Cô mời 1 bạn trai và 1 bạn gái lên cho cả lớp quan sát và nhận xét

+ Con có nhận xét gì về 2 bạn này? ( Trẻ nhận xét)

+ Tại sao con biết đây là bạn trai? (Tóc ngắn, mặc đồ bạn trai)

+ Bạn gái thì trang phục như thế nào? (Bạn ấy để tóc dài, mặc váy…)

- Cho trẻ đọc bài thơ “Đôi mắt của em” về đội hình chữ U

- Cô mời một số trẻ đứng dậy giới thiệu về bản thân mình: Tên, tuổi, sởthích, giới tính, …, bạn mình hay chơi cùng là bạn nào?

- Mời trẻ nhận biết bạn đang ngồi học cạnh mình là bạn nào?

Trang 12

- Giáo dục trẻ: Tên gọi rất quan trọng, nhờ có tên gọi mới phân biệt được bạnnày và bạn khác Các con phải nhớ tên của mình và tên của bạn để chơi với nhauthật vui các con nhé

- Cô giới thiệu về trò chơi và cho trẻ chơi;

- Trò chơi 1: “Ai nhanh hơn”

+ Cô mời ai là bạn nữ đứng dậy thật nhanh và bạn trai thì ngồi yên và ngượclại cho cháu chơi 2 -3 lần để giúp cháu phân biệt tốt hơn về giới tính của mình

- Trò chơi 2 : “ Tìm bạn”

- Cô và trẻ hát một đoạn của bài hát khi có hiệu lệnh “Tìm bạn” thì bạn trai

và bạn gái tìm về bạn mà mình chơi và ngược lại

- Cô bao quát trẻ chơi

* Kết thúc: Cô nhận xét khen trẻ

II CHƠI NGOÀI TRỜI

- Đọc bài đồng dao “Tay đẹp”

- Trò chơi: Dung dăng dung dẻ

- Chơi tự do

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết tên bài đồng dao, hiểu nội dung, biết đọc cùng cô, đọc đúng, rõràng;

- Rèn kỹ năng phát triển ngôn ngữ, kỹ năng nghi nhớ và trả lời các câu hỏi

đủ câu, đủ ý;

- Giáo dục trẻ biết yêu quý đôi bàn tay và giữ gìn cơ thể sạch sẽ

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Nhạc bài hát “Mời bạn ăn”, loa, xắc xô;

- Đồ dùng của trẻ: Một số đồ chơi tự do: Vòng, bóng, hột hạt,

3 Tiến hành

- Cô gọi trẻ lại gần kiểm tra sức khỏe và dặn dò trẻ trước lúc ra sân

- Cô cho trẻ dạo chơi một vòng quanh sân trường và quan sát mọi vật

- Cô gọi trẻ lại quanh cô;

- Cô giới thiệu bài đồng dao “Tay đẹp”

- Cô đọc lần 1 cho trẻ nghe: Các con hãy lắng nghe cô đọc bài đồng dao nàynhé

- Cô hỏi trẻ tên bài đồng dao? (Tay đẹp)

- Cô đọc bài đồng dao lần 2 hỏi trẻ:

+ Cô vừa đọc bài đồng dao gì?

Trang 13

+ Trong bài đồng dao đã nhắc đến bộ phận nào? (Đôi bàn tay)

- Cô tóm tắt lại ý trẻ và giáo dục trẻ

- Cô cho trẻ đọc bài đồng giao cùng cô: 3- 4 lần Các con cùng đọc bài đồnggiao thật to cùng cô nào

- Cô cho trẻ hát bài: “Hai bàn tay của em ” và chuyển đội hình vòng tròn vàđọc bài đồng dao nhiều lần

* Trò chơi: Dung dăng dung dẻ

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, hướng dẫn trẻ chơi

- Cho trẻ chơi 2-3 lần( Cô bao quát và hướng dãn trẻ chơi)

- Cô bao quát và động viên trẻ chơi

* Chơi tự do: Cô giới thiệu các trò chơi tự do trên sân

- Cho trẻ tự lựa chọn trò chơi

- Cô bao quát trẻ chơi tích cực và an toàn trên sân

* Kết thúc: Cô tập trung trẻ lại, nhận xét buổi chơi và cho trẻ thu dọn đồ chơi

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết cách nhập vai chơi, biết mời chào khi bán hàng, biết cách chơi các

góc kết hợp: Xây hàng rào, múa hát, xem tranh ảnh;

- Rèn kỹ năng giao tiếp và ứng xử, kỹ năng mở tranh, lật và xem tranh, kỹnăng xây thẳng, xếp chồng, sự khéo léo của đôi bàn tay, kĩ năng múa hát;

- Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động Góp phần Giáo dục trẻ biết yêu quýsản phẩm của mình của bạn làm ra, chơi xong biết thu dọn đồ chơi về đúng nơiquy định

Trang 14

- Mời cả lớp quan sát món quà

- Ai có nhận xét gì về món quà của bạn Thỏ?

- Bạn Thỏ phải làm gì để có món quà này?

- Bạn sẽ nói vơi người bán như thế nào?

- Cô giới thiệu góc chơi chính

+ Trước khi bán hàng con phải làm gì?

+ Con sẽ sắp xếp hàng như thế nào? (Gọn gàng, theo từng loại )

+ Người bán hàng phải như thế nào?

+ Khách mua hàng xong thì mình phải biết nói gì? (Cảm ơn)

- Cô giới thiệu các góc chơi kết hợp: Xem tranh, xây dựng, múa hát

- Cho trẻ chọn góc chơi

- Trong quá trình trẻ chơi, cô đến từng góc chơi hỏi trẻ về cách chơi

- Những trẻ chưa biết chơi cô hướng dẫn trẻ, tuyệt đối không làm thay trẻ

- Cô quan sát, bao quát trẻ chơi

- Kết thúc: Cô đến nhận xét trên các góc chơi ,khen ngợi những trẻ làm tốt.Khuyến khích, động viên những trẻ chưa làm được lần sau cố gắng làm tốt hơn.Nhắc nhở trẻ thu dọn đồ chơi về dúng nơi quy định sau khi chơi xong

VI CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH

- Làm quen bài thơ “Trăng sáng”

- Chơi tự chọn ở các góc

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, biết đọc thơ cùng cô;

- Rèn kĩ năng trả lời được câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc, kĩ năng đọc thơ cùng cô;

- Qua đó góp phần giáo dục trẻ biết yêu thích thiên nhiên, vui thích đón tết trung thu

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Hình ảnh minh họa nội dung bài thơ;

- Đồ dùng của trẻ: Thảm cho trẻ ngồi

Trang 15

+ Các con có biết ánh trăng trong ngày trung thu như thế nào không?

* Cô giới thiệu bài thơ “Trăng sáng” của tác giả Nhược Thủy và đọc cho trẻ nghe

- Cô đọc bài thơ lần 1: Đọc diễn cảm, không kèm tranh minh họa

+ Cô vừa đọc bài thơ gì?

+ Bài thơ do ai sáng tác? (Nhược Thủy)

- Cô đọc bài thơ lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa

+ Các con vừa nghe bài thơ gì? (Trăng sáng)

+ Bài thơ do ai sáng tác? (Nhược Thủy)

* Cô tổ chức cho trẻ đọc thơ cùng cô cả lớp 2-3 lần

+ Các con vừa đọc bài thơ gì?

+ Ánh trăng rằm trong bài thơ như thế nào? (Trăng tròn, sáng)

+ Sắp đến ngày trung thu để được người lớn tặng quà thì chúng mình phải thế nào? (Chăm ngoan, học giỏi)

- Cô giáo dục trẻ chăm ngoan học giỏi, nghe lời người lớn

- Cho trẻ đọc theo nhóm, tổ

- Trẻ đọc thơ cô chú ý sửa sai cho trẻ

- Kết thúc tổ chức cho trẻ hát mừng trung thu

* Chơi tự chọn ở các góc: Cô bao quát trẻ chơi

* Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

- Gần đến giờ trả trẻ cô cho trẻ đi vệ sinh cá nhân, lau mặt, lau tay, chải đầutóc gọn gàng, chuẩn bị quần áo, giày dép cho trẻ, trong khi chờ bố mẹ trẻ đếnđón cô cho trẻ ngồi bên đọc các bài thơ, hát các bài có trong chủ đề;

- Bố mẹ trẻ đến đón, cô khuyến khích trẻ chào cô giáo và các bạn rồi ra về

V ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY

- Tình trạng sức khỏe

- Thái độ, tình cảm và hành vi

Trang 16

- Kiến thức, kỹ năng

Thứ 4 ngày 30 tháng 9 năm 2020

I HOẠT ĐỘNG HỌC

TOÁN Xác định phía trên, phía dưới và phía trước, phía sau của bản thân

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ nhận biết, phân biệt được đúng vị trí phía trên, dưới, trước, sau củamình;

- Rèn kỹ năng xác định các phía trên, dưới, trước, sau Phát triển khả năng quan sát, chú ý và hợp tác chơi theo nhóm

- Góp phần giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh cơ thể, có kỷ luật trong giờ học, hứngthú tham gia vào hoạt động

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Nhạc các bài hát “Nào chúng ta cùng tập thể dục”, loa, xắc

xô, những con bướm, con cá bằng giấy

- Đồ dùng của trẻ: Thảm ngồi, dép, mũ, hoa, gạch

3 Tiến hành

- Cô xúm xít trẻ lại, hát và cùng vận động theo bài “Nào chúng ta cùng tập thể dục”

- Các bạn cảm thấy cơ thể của mình như thế nào?

- Cô cho trẻ đội mũ và đi dép đi ra sân chơi

+ Các bạn vừa đội mũ ở đâu? Phía trên của các bạn còn có gì nữa?

+ Đi dép vào đâu? Phía dưới các bạn còn có những gì?

+ Trước mặt các bạn có những gì?

+ Các bạn có nhìn thấy những gì sau lưng mình không? Phải làm gì các bạn mới nhìn thấy được những đồ vật ở sau lưng mình?

- Trẻ đọc bài thơ: “Bạn ơi” về lớp và ngồi ở đội hình chữ U

- Cô yêu cầu trẻ dấu tay và giới thiệu về món quà được tặng

Trang 17

- Mời trẻ khoe tay và cùng quan sát vè món quà được tặng:

+ Các bạn hãy quan sát xem mình được tặng những gì?

+ Các con được tặng những gì?

+ Mời các bạn đội mũ lên trên đầu, đặt hoa ra phía trước, đặt gạch ra phía sau!

- Cô hỏi trẻ các phía của trẻ có gì?( Cá nhân, cả lớp)

- Mời trẻ đứng dậy đi dép vào chân:

+ Phía dưới của các bạn có gì?

- Cô giải thích về các phía của bản thân

- Cô hỏi đồ dùng ở phía nào của trẻ?

- Cho cất đồ dùng về rổ từ các phía và hỏi lại trẻ về tên đồ dùng vừa cất

- Cho trẻ đặt lại đồ chơi ở các phía

* Luyện tập, củng cố

- Trò chơi: Bé vui bắt bướm và câu cá

+ Cách chơi: Cô đã chuẩn bị những chú bướm và đàn cá Cô sẽ chia lớp thành 2 đội Trong thời gian 1 đoạn nhạc, các bạn hãy cùng nhau với tay lên cao

để bắt được những chú bướm, cúi xuống để bắt những chú cá ở dưới ao

+ Luật chơi: Đội nào bắt được số bướm và cá nhiều hơn đội đó sẽ thắng cuộc, đội thua cuộc sẽ phải cùng nhau tạo dáng đi người mẫu

* Kết thúc: Cô cho trẻ ra sân chơi

II CHƠI NGOÀI TRỜI

- Quan sát tranh: Đêm trung thu

- Trò chơi: Lộn cầu vồng

- Chơi tự do: Xâu vòng, bóng, xếp hình…

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết một số hoạt động trong ngày tết trung thu như rước đèn, múa lân, phá cỗ…biết chú ý quan sát, thảo luận về các hình ảnh, hoạt động trong bức tranh;

- Rèn trẻ kỹ năng quan sát, trả lời câu hỏi cua cô rỏ ràng đầy đủ câu;

- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động, giáo dục trẻ khi đi chơi tết trung thu chơi đoàn kết với bạn, ngoan ngoãn, nghe lời người lớn

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Tranh các hoạt động của Tết Trung thu, nhạc bài hát

“Chiếc đèn ông sao”

- Đồ dùng của trẻ: Một số đồ chơi tự do: Bóng, vòng, hột hạt, hình hoa,

Trang 18

3 Tiến hành

- Cô gọi trẻ lại gần kiểm tra sức khỏe, dặn dò trẻ trước khi đi tham quan

- Trẻ cùng cô hát “ Chiếc đèn ông sao” đi dạo chơi

- Cô giới thiệu về sự xuất hiện của bức tranh

+ Các con nhìn xem trong bức tranh vẽ gì?(các bạn rước đèn,…)

+ Ai có nhận xét khác? Cô mời 3 - 4 trẻ trả lời

+ Trong Tết Trung thu ngoài những hoạt động này con còn biết thêm những hoạt động nào nữa?(múa lân,…)

+ Các con có thích được đón Tết Trung thu không?

+ Khi đi đón Tết Trung thu các con phải như thế nào?(nghe lời bố mẹ, không

ăn quá nhiều kẹo,…)

- Cô giáo dục trẻ khi đi chơi tết trung thu chơi đoàn kết với bạn, ngoan

ngoãn, nghe lời người lớn…

* Trò chơi: “Lộn cầu vồng”

- Cô giới thiệu trò chơi, luật chơi, cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần

* Chơi tự do: Cô giới thiệu các trò chơi tự do trên sân

- Cho trẻ tự lựa chọn trò chơi

- Cô bao quát trẻ chơi tích cực và an toàn trên sân

* Kết thúc: Cô tập trung trẻ lại, nhận xét buổi chơi và cho trẻ thu dọn đồ chơi

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết công việc của bác sĩ là khám bệnh, kê đơn thuốc cho bệnh nhân;biết lắp ghép nhà bé, biết tưới cây, nhổ cỏ, nấu ăn; trẻ biết chọn góc chơi, biếtchơi chung với bạn

- Rèn cho trẻ các kỹ năng đóng vai bác sĩ, y tá và bệnh nhân, người nhà củabệnh nhân; kỹ năng dùng các đồ chơi lắp ghép, nấu ăn và chăm sóc cây; rèn khảnăng giao tiếp, thao tác chơi theo nhóm, biết cách xưng hô theo đúng vai chơi;

- Qua đó góp phần giáo dục trẻ, biết báo với người lớn khi bị ốm, khi ốm cầnđến bác sĩ khám chữa bệnh, biết giữ vệ sinh cơ thể luôn khỏe mạnh

Trang 19

- Cô tạo tình huống cô đang bị đau bụng

+ Cô đau bụng quá mà không đi vệ sinh được, giờ cô phải làm gì?

+ Cô Thảo đóng vai bác sĩ khám bệnh, kê thuốc và dặn dò bệnh nhân

- Cô khỏe lại và hỏi trẻ:

+ Cô vừa bị gì?

+ Ai là người đã khám chữa bệnh cho cô?

+ Các bạn thấy bác sĩ như thế nào?

- Giáo dục trẻ biết khi mình bị ốm phải biết báo với người lớn

- Vậy bây giờ, bạn nào muốn đóng vai bác sĩ khám chữa bệnh cho bệnh nhânnào?

- Cô giới thiệu các góc chơi kết hợp và cho trẻ đi về các góc chơi

- Cô đến từng góc hướng dẫn trẻ chơi Đặc biệt tại góc chính cô hướng dẫntrẻ chơi;

- Trẻ vào chơi cô đến các góc tiếp theo và hướng dẫn trẻ chơi

- Nhận xét các góc chơi, cho trẻ cất đồ chơi vào nơi quy định

* Kết thúc: Cho trẻ vận động nhẹ nhàng

IV CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH

Tổ chức Tết Trung thu

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết tết trung thu là ngày tết thiếu nhi, biết tham gia các hoạt động vui chơi trong ngày lễ;

- Rèn kĩ năng múa hát, kĩ năng tập trung tham gia buổi lễ;

- Góp phần giáo dục trẻ biết yêu thích ngày tết trug thu, ngoan ngoãn họcgiỏi, có ý thức tốt khi tham gia buổi lễ

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Sân khấu, nhạc các bài hát về Tết Trung thu, loa;

- Đồ dùng của trẻ: Chỗ ngồi, kẹo bánh

3 Tiến hành

* Ổn định tổ chức, giới thiệu đại biểu

Trang 21

+ Cô tặng quà cho trẻ.

- Hội khuyến học xã lên trào quà cho các cháu có hoàn cảnh khó khăn

- Phát quà, chia bánh kẹo cho các cháu

* Các cô giáo đóng vai Chị Hằng Nga và chú Cuội, anh Bờm giao lưu cùng các bạn nhỏ

+ Các con có biết hôm nay là ngày gì không?(Tết Trung thu)

+ Tết Trung thu là ngày của ai?(Các bạn nhỏ)

+ Chú Cuội đọc sự tích trung thu cho các bạn nghe

+ Cô đố câu đố về “Đèn ông sao” cho trẻ đáp

* Bế mạc buổi lễ

* Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

- Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ gọn gàng, chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ

- Trả trẻ tận tay phụ huynh, nhắc nhở trẻ biết chào cô, chào bạn trước khi ra

về, về nhà biết chào ông bà, bố mẹ anh chị

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình 1 ngày trên lớp của trẻ V ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY 1 Tình trạng sức khỏe

2 Trạng thái cảm xúc và hành vi

3 Kiến thức và kỹ năng

Trang 22

Thứ 5, ngày 01 tháng 10 năm 2020

I HOẠT ĐỘNG HỌC

VĂN HỌC Thơ: Trăng sáng

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ, đọc thuộc bài thơ;

- Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm, nói rõ ràng, mạch lạc.;

- Góp phần giáo dục trẻ yêu cảnh đẹp thiên nhiên, vui vẻ đón Tết Trung thu

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Hình ảnh minh họa nội dung bài thơ;

- Đồ dùng của trẻ: Thảm ngồi, trang phục gọn gàng

3 Tiến hành

* Cô và trẻ hát “Rước đèn dưới trăng'” lại gần cô trò chuyện:

+ Cô cháu mình vừa hát bài hát nói về điều gì?(vầng trăng)

* Cô giới thiệu bài thơ và đọc cho trẻ nghe

- Lần 1: Không có tranh minh họa

+ Cô vừa đọc bài thơ gì (trăng sáng)

+ Bài thơ do ai sáng tác? (Nhược Thủy)

- Lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa

* Đàm thoại - trích dẫn

- Các con vừa đọc bài thơ gì? Của tác giả nào?

- Sân nhà bé sáng lên nhờ có gì?( Ánh trăng)

“Sân nhà em sáng quáNhờ ánh trăng sáng ngời”

- Trăng vào ngày rằm như thế nào?(trăng tròn…)

- Trăng tròn được ví như cái gì? (Cái đĩa)

“Trăng tròn như cái dĩa

Lơ lửng mà không rơi”

- Còn vào những ngày thường thì giống cái gì?(giống con thuyền)

“Những hôm nào trăng khuyếtTrông giống con thuyền trôi”

- Các con đã bao giờ chơi dưới ánh trăng chưa?

- Đi dưới ánh trăng các con thấy trăng thế nào (trăng đi theo)

Trang 23

- Các con có yêu trăng không?(có ạ)

- Cô giáo dục trẻ trăng rất đẹp nên các con phải biết yêu trăng, bằng cách luôn giữ gìn vệ sinh môi trường xanh, sạch đẹp

* Cho trẻ chuyển về đội hình 3 hàng ngang, cô tổ chức cho trẻ đọc thơ theo

tổ, nhóm, cá nhân

* Cho trẻ chuyển về đội hình 3 vòng tròn đọc thơ theo tranh minh họa 1 lần

- Cô cho trẻ treo tranh minh họa bài thơ lên giá.Cô cùng trẻ đọc lại bài thơ

* Kết thúc: Cho trẻ hát “Chiếc đèn ông sao” ra sân

II CHƠI NGOÀI TRỜI

- Hướng dẫn kỹ năng lau mặt

- Trò chơi: Kéo co

- Chơi tự do

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết giữ gìn vệ sinh thân thể, trẻ biết rửa mặt vào buổi sáng khi ngủ dậy,rửa mặt khi mặt bẩn;

- Rèn trẻ thực hiện các thao tác rửa mặt đúng cách;

- Giáo dục trẻ có thói quen giữ gìn khuôn mặt luôn sạch sẽ

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Khăn mặt, giá phơi khăn;

- Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ 1 khăn rửa mặt, một số đồ chơi tự do: Vòng, bóng, hình hoa

3 Tiến hành

- Cô gọi trẻ đến bên cô và cùng nhau hát vận động bài hát “ Rửa mặt như mèo”

- Đố các bạn biết tại sao phải rửa mặt?

- Khi nào cần phải rửa mặt?

- Nếu mặt bẩn thì trông rất xấu …Vì vây chúng mình phải rửa mặt cho sạch

sẽ để được cô yêu, bạn mến Chúng mình phải rửa mặt khi bẩn, lúc ngủ dậy, khi

đi chơi về, sau bữa ăn…

* Hướng dẫn trẻ rửa mặt

Trang 24

- Xắn cao ống tay áo (Nếu tay áo dài)

- Rửa tay sạch trước khi rửa mặt

+ Bước 1: Rũ khăn, cô trải khăn lên 2 lòng bàn tay, đỡ khăn bằng 2 lòng bàn tay và cổ tay

+ Bước 2: Dùng ngón tay trỏ trái lau mắt trái, ngón tray trỏ phải lau mắt phải

+ Bước 3: Dịch khăn lau sống mũi

+ Bước 4: Dịch khăn lau miệng

+ Bước 5: Dích khăn lau cằm

+ Bước 6: Dịch khăn lau trán má bên trái, bên phải

+ Bước 6: Gấp khăn lau gáy cổ

+ Bước 7: Gấp khăn lau vành tai

+ Bước 8: Dùng góc khăn ngoáy lỗ mũi, lỗ tai

Lưu ý: Luôn để da mặt được tiếp xúc với khăn sạch

* Trẻ thực hành rửa mặt

- Trẻ xếp thành hàng dọc

- Lần lượt từng trẻ thực hành

- Cô quan sát, nhắc nhở trẻ

- Cô và chúng mình vừa thực hiện thao tác gì?

- Chúng mình thấy khuôn mặt của mình bây giờ như thế nào?

- Giáo dục trẻ hàng ngày phải giữ vệ sinh thân thể sạch sẽ

* Trò chơi: Kéo co

- Cô giới thiệu trò chơi, luật chơi, cách chơi

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần

- Chơi tự do cô bao quát trẻ chơi

* Chơi tự do: Cô giới thiệu các trò chơi tự do trên sân

- Cho trẻ tự lựa chọn trò chơi

Trang 25

- Cô bao quát trẻ chơi tích cực và an toàn trên sân.

* Kết thúc: Cô tập trung trẻ lại, nhận xét buổi chơi và cho trẻ thu dọn đồ chơi

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết cách xoay tròn,ấn dẹt để làm bánh, biết thể hiện ở các góc kết hợp;

- Rèn kĩ năng xoay tròn ấn dẹt, và kỹ năng lắp ghép, xem tranh, chăm sóccây;

- Qua đó góp phần giáo dục trẻ biết thể hiện tình cảm của mình qua các vaichơi

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Chiếc bánh dẻo mẫu, bàn nghế, bảng con, đất nặn;

- Đồ dùng của trẻ: Bảng con, bàn nghế, đất nặn Bộ đồ chơi lắp ghép, xemtranh, chăm sóc cây;

3 Tiến hành

- Cô gọi trẻ lại xúm bên cô và trò chuyện;

+ Các con sẽ được ăn món gì vào ngày Tết Trung thu?

+ Bánh nướng và bánh dẻo như thế nào?

- Các con nhìn xem cô có gì đây?

- Các con có muốn làm được chiếc bánh như thế nào không?

- Cô hướng dẫn trẻ cách làm bánh

- Bạn nào muốn làm những chiếc bánh như cô nào?

- Cô giới thiệu góc chơi kết hợp

- Cho trẻ nhận vai và về góc chơi

- Cô đến từng góc hướng dẫn trẻ chơi Đặc biệt tại góc chính cô hướng dẫntrẻ chơi;

- Trẻ vào chơi cô đến các góc tiếp theo và hướng dẫn trẻ chơi

- Nhận xét các góc chơi, cho trẻ cất đồ chơi vào nơi quy định

* Kết thúc: Cho trẻ vận động nhẹ nhàng

IV CHƠI HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH

Trang 26

- Tập Aerobic: “Rửa tay”

- Chơi tự chọn ở các góc

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết nhảy Aerobic theo sự hướng dẫn của cô;

- Rèn kỹ năng chú ý quan sát, lắng nghe và ghi nhớ, phát triển vận động cho trẻ;

- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, trẻ thích nhảy Aerobic để cơ thể khoẻ mạnh

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Máy tính, loa, nhạc, video bài tập;

- Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng sạch sẽ

3 Tiến hành

* Cô lắc xắc xô cho trẻ lại quanh cô trò chuyện về chủ đề

- Cô cho trẻ xem video về bài nhảy Aerobic “Rửa tay” và hỏi trẻ

+ Các con vừa xem video gì?( Các bạn nhảy Aerobic)

+ Vậy hôm nay các con có muốn cùng cô tập nhảy không?

- Cô nhảy cho trẻ xem 2- 3 lần.Cho trẻ đứng dậy tập nhảy cùng cô

- Nếu trẻ chưa nhảy được cô tập từng động tác cho trẻ

- Cho trẻ đọc bài thơ “ Bé ơi” về 3 hàng ngang

- Trẻ tập và cô chú ý sửa sai cho trẻ

Trang 27

2 Trạng thái cảm xúc và hành vi

3 Kiến thức và kỹ năng

Thứ 6, ngày 02 tháng 10 năm 2020

I HOẠT ĐỘNG HỌC

- NDTT: Dạy hát: “Đêm Trung thu”

- NDKH: Nghe hát: “Rước đèn dưới trăng”

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, thuộc lời, hiểu nội dung bài hát, biết tên vàhiểu nội dung bài nghe hát;

- Rèn cho trẻ kỹ năng hát rõ ràng và đúng nhịp của bài hát và khả năng cảmthụ âm nhạc của trẻ;

- Trẻ hào hứng tham gia hoạt động;

* Cô giới thiệu bài hát và hát cho trẻ nghe

- Lần 1: Cô hát không có nhạc (Hỏi tên bài hát, tên tác giả)

- Lần 2: Kết hợp với nhạc

Trang 28

+ Các con vừa hát bài hát gì? Do ai sáng tác?

+ Bài hát nói về điều gì?(đêm trung thu)

+ Đêm trung thu các bạn được làm gì?(Rước đèn dưới trăng,…)

+ Các con có thích được đón Tết Trung thu không?

+ Khi đi đón tết trung thu các con như thế nào?(ngoan,…)

- Cô giáo dục trẻ phải ngoan ngoãn, lễ phép, chơi đoàn kết với bạn,…

* Cho trẻ hát chuyển về đội hình 3 hàng ngang để tham gia phần thi năng khiếu

- Mời lần lượt 3 đội lên biểu diễn( Cô bao quát và sửa sai)

- Mời nhóm các bạn trai, các bạn gái

- Mời 1, 2 cá nhân lên biểu diễn( Cô hỏi tên bài hát, tác giả)

* Nghe hát: “Rước đèn dưới ánh trăng”

- Cô giới thiệu tên bài hát và hát cho trẻ nghe

- Lần 1: Không có nhạc

+ Cô vừa hát cho các bạn nghe bài hát gì?

- Lần 2: Kết hợp với nhạc và các động tác minh họa

+ Cô vừa hát bài hát gì?

+ Bài hát nói về điều gì?

- Lần 3: Cho trẻ cùng hát, múa theo nhạc của bài hát

- Kết thúc: Đọc thơ “Trăng sáng” ra sân

II CHƠI NGOÀI TRỜI

- Quan sát về khuôn mặt bé

- Trò chơi: Về đúng nhà

- Chơi tự do: Chơi với đu quay, cầu trượt, xích đu

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết trên khuôn mặt bé có các bộ phận: Tai, mắt, mũi, miệng biết được

tên gọi, chức năng của một số bộ phận trên cơ thể;

- Rèn kĩ năng chú ý quan sát, ghi nhớ có chủ định, phát triển khả năng vậnđộng nhanh nhẹn cho trẻ qua trò chơi;

- Giáo dục trẻ vệ sinh sạch sẽ, giữ gìn cho cơ thể luôn sạch sẽ

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Vòng làm nhà, sân bãi an toàn cho trẻ hoạt động

- Đồ dùng của trẻ: Xích đu, cầu trượt

3 Tiến hành

Trang 29

* Cô lắc xắc xô gọi trẻ lại gần và kiểm tra sức khỏe trẻ trước khi ra sân.

- Cô cùng trẻ đọc bài thơ “Đôi mắt của em” đi ra sân

+ Các con vừa đọc bài thơ gì? (Đôi mắt của em)

+ Đôi mắt nằm ở đâu trên cơ thể của chúng ta? (Khuôn mặt)

+ Đôi mắt giúp chúng ta làm gì nào? (Nhìn)

- Bây giờ các con quan sát về khuôn mặt của mình của bạn

- Gọi 1 trẻ lên và tự nói về các bộ phận trên khuôn mặt

- Các con cùng quan sát xem trên khuôn mặt chúng ta còn có những bộ phận

gì nào?

+ Trẻ nhắm mắt lại, gì đây các con, cô cho trẻ chỉ lên mắt ?

+ Mắt giúp các con làm gì?

+ Thế tai làm nhiệm vụ gì? (Nghe)

+ Chúng mình có mấy tai nào?

+ Còn đây là bộ phận gì? Mũi làm gì nào? (Mũi để ngửi)

+ Ngoài những bộ phận đó ra trên cơ thể của chúng ta còn có những bộ phậnnào nữa? (Tay, chân, lưng, bụng )

+ Chúng mình phải làm thế nào để bảo vệ các bộ phận đó?

- Cô giáo dục trẻ hằng ngày phải tắm rửa sạch sẽ, vệ sinh cơ thể, không đượcchơi bẩn

* Trò chơi: “Về đúng nhà”

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi

- Cho trẻ chơi 2 - 3 lần (Cô bao quát và chơi cùng trẻ)

* Chơi tự do: Cô giới thiệu các trò chơi tự do trên sân

- Cho trẻ tự lựa chọn trò chơi

- Cô bao quát trẻ chơi tích cực và an toàn trên sân

* Kết thúc: Cô tập trung trẻ lại, nhận xét buổi chơi và cho trẻ thu dọn đồ chơi

Trang 30

- Trẻ biết sử dụng bình tưới, các dụng cụ chăm sóc cây, biết nhổ cỏ, nhặt lárụng, biết xây hàng rào, tô màu, nấu các món ăn từ rau;

- Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay qua các hoạt động: Bắt sâu, nhổ cỏ, tướinước, kỹ năng nhập vai chơi và kỹ năng chơi kết hợp các góc chơi;

- Giáo dục trẻ biết yêu lao động, biết lợi ích của cây xanh từ đó trẻ biết bảo

vệ cây xanh, bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong quá trình chơi,đoàn kết với bạn trong khi chơi

2 Chuẩn bị:

- Đồ dùng của cô: Một số cây cho trẻ chăm sóc, đồ dùng tưới nước

- Đồ dùng của trẻ: Gạch, đồ chơi lắp ghép, đồ chơi nấu ăn, tranh vẽ quảbóng, bút màu, bàn nghế…

3 Tiến hành

- Cô gọi trẻ xúm xít lại gần cô cùng hát bài “Tay thơm tay ngoan” và cùng đidạo quanh các góc

- Đến góc thiên nhiên cô cho trẻ dừng lại và trò chuyện với trẻ

+ Các con nhìn xem, đây là góc gì?

+ Các con thấy vườn cây của chúng ta như thế nào?

+ Để vườn của mình tươi tốt thì con phải làm gì?

+ Nên tuới nước vào buổi nào?

+ Cần những đồ dùng gì để chăm sóc?

- Bây giờ bạn nào muốn chăm sóc vườn cây của chúng mình?

+ Các con sẽ làm những công việc gì?

- Cô giới thiệu về các góc chơi kết hợp

- Vậy trước khi về góc chơi bạn nào có thể cho cô biết khi chơi chúng mìnhphải như thế nào?

- Chơi xong thì phải biết làm gì? (Cất đồ chơi đúng nơi quy định)

- Bây giờ bạn nào thích chơi ở góc nào thì nhẹ nhàng đi về góc đó chơi

- Cô cho trẻ hát “Rửa mặt như mèo” về góc chơi

- Trong quá trình trẻ chơi cô đến từng góc chơi hỏi trẻ về cách chơi củamình Những trẻ chưa biết chơi cô khuyến khích, động viên, hướng dẫn trẻ chơi(đặc biệt là góc chính)

- Cô bao quát trẻ chơi

- Kết thúc: Cô đến từng góc chơi nhận xét (góc phụ đến góc chính) Khuyếnkhích trẻ nhận xét góc chơi của bạn

IV CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH

- Lao động vệ sinh

Trang 31

- Biểu diễn văn nghệ

- Bình xét, nêu gương cuối tuần

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết thực hiện yêu cầu của cô như lau dọn, sắp xếp đồ chơi các góc, biếtbiểu diễn năng khiếu của mình qua tiết mục văn nghệ;

- Rèn kỹ năng biểu diễn, sắp xếp đồ dùng đồ chơi, kỹ năng ngôn ngữ mạchlạc và tự tin cho trẻ;

- Góp phần giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn trật tự và yêu thích lao động, đoànkết giúp đỡ bạn bè

- Cô chia lớp thành 4 nhóm và phân công nhiệm vụ cho mỗi nhóm

- Cô hướng dẫn và cùng trẻ lau dọn, sắp xếp đồ chơi các góc sạch sẽ, gọngàng

* Biểu diễn văn nghệ

- Cô làm người dẫn chương trình

- Các tiết mục biểu diễn

+ Mời tổ hoa xanh biểu diễn bài hát “Đêm Trung thu”

+ Mời tổ hoa đỏ biểu diễn bài thơ “Trăng sáng”

+ Mời tổ hoa vàng đọc bài đồng dao “Tay đẹp”

- Mời nhóm biểu diễn, cá nhân biểu diễn

* Bình xét, nêu gương cuối tuần

- Cô mời trẻ nêu gương các bạn ngoan, hay phát biểu, đi học chuyên cần

- Cô cho trẻ tự nhận xét mình và bạn

- Cô nhận xét, khuyến khích và tuyên dương trẻ

- Phát phiếu bé ngoan cuối tuần

* Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

V ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY

- Tình trạng sức khỏe

Trang 32

- Thái độ, tình cảm và hành vi

- Kiến thức, kĩ năng

CHỦ ĐỀ : BẢN THÂN VÀ NGÀY 20/10

Chủ đề con: Cơ thể của tôi

(Thời gian thực hiện 1 tuần: Từ 05/10 đến ngày 09/10/2020)

* Đón trẻ: Cô đón trẻ vào lớp nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định Trao đổi với

phụ huynh về một số điều cần thiết;

*Chơi: Cô gợi ý trẻ về chơi các góc chơi trong lớp hoặc dạo chơi sân trường;

* Thể dục : - Khởi động: Trẻ đi ra sân theo đội hình vòng tròn kết hợp các kiểu đi sau

đó về theo tổ;

- Trọng động: Tập các bài tập phát triển chung theo đĩa thể dục tháng 10 (2l x 4 nhịp);+ ĐT: Hô hấp: Thổi nơ bay;

+ ĐT: Tay 2 : Tay dang ngang lên cao;

+ ĐT bụng 2: Nghiêng người sang hai bên;

+ ĐT chân 1 : Đứng khuỵu gối;

+ ĐT bật nhảy: Bật nhảy tại chỗ;

- Hồi tĩnh: Trẻ đi lại nhẹ nhàng đi trong sân;

* Điểm danh: Cô gọi tên trẻ

Tạo hình

Tô màu mũ bétrai, mũ bé gái

Văn học

Thơ: Đôi mắtcủa em

Âm nhạc

- DH: “Cái mũi”

- TC: “Ai nhanh nhất”

- Hướng dẫn trẻ kĩ năng gấp

- HD trẻ bỏ rác đúng quy

H/D trẻ chơi một số đồ

Trang 33

- Chơi tự do

quần áo

- TC: “Tạo dáng”

- Chơi tự do

định

- TC: “Mèo đuổi chuột”

- Chơi tự do

chơi NT

- TC: “Tìm bạn”

phân biệt phía

trên, phía dưới,

phía trước, phía

sau

- Chơi tự chọn

- Làm quen thơ: Đôi mắt của em

- Chơi tự chọn

- Rèn kỹ năng nhận biết kí hiệu trên khăn

- Chơi tự chọn

- Tập Aerobic theo nhạc bài

“Rửa tay”

- Chơi tự chọn

- Lao động vệsinh

- Biểu diễn văn nghệ

- Nêu gương cuối tuần

Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN VÀ NGÀY 20/10

Chủ đề con: Cơ thể của tôi

Thời gian 1 tuần ( Từ 05/10 đến 09 /10 / 2020)

* Đón trẻ, trò chuyện, chơi, thể dục sáng, điểm danh

- Đón trẻ: Cô đón trẻ vào lớp hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân;

- Chơi: Cho trẻ chơi tự do các góc trong lớp cô quan sát và gợi ý hướng dẫn

trẻ chơi;

- Trò chuyện: Cô và trẻ chơi “mũi, cằm tai”

+ Các con chơi với những bộ phận nào trên cơ thể?

+ Ngoài những bộ phận đó trên cơ thể còn những bộ phận nào nữa?

+ Trẻ tự giới thiệu các bộ phận của mình cho cô và cả lớp xem

+ Cho trẻ nói bộ phận cô hỏi tác dụng của bộ phận đó;

Ví dụ: Mắt để làm gì? Cho trẻ nhắm mắt lại và hỏi trẻ có nhìn thấy gì không?

- Tương tự hỏi trẻ các bộ phận khác;

=> Trên cơ thể có rất nhiều bộ phận, mỗi bộ phận có một chức năng riênggiúp cơ thể chúng ta hoạt động và làm việc dễ dàng vì vậy các con phải giữ vệsinh thân thể luôn sạch sẽ ăn uống đầy đủ chất để cơ thể khỏe mạnh

* Thể dục sáng: Tập theo nhạc bài tháng 10 Cô nhắc trẻ lấy guốc dép, lấy

vòng gậy đi ra sân Trẻ tập cô tập cùng trẻ.;

* Điểm danh: Cô gọi tên từng trẻ.

Trang 34

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết đi trong đường hẹp không dẫm lên vạch kẻ;

- Rèn kỹ năng đi tự nhiên, rèn kỹ năng chơi trò chơi;

- Góp phần giáo dục trẻ biết giữ kỷ luật, có tính thi đua trong giờ học

+ ĐT Bụng: Cúi gập người về phía trước;

+ ĐT Chân: Đưa một chân ra trước khựu gối; (Động tác nhấn mạnh)

+ ĐT Bật: Bật tại chỗ;

- Vận động cơ bản: Đi trong đường hẹp

+ Cô cho trẻ chuyển về 2 hàng dọc;

+ Cô giới thiệu bài học cô làm mẫu cho trẻ xem không phân tích động tác+ Cô làm mẫu lại và nói cách làm: Cô đứng tự nhiên 2 tay chống hông trướcđường khi có hiệu lệnh cô bước chân phải vào con đường sau đó bước chânphải và cứ như vậy cô đi tự nhiên trong đường hẹp, hết đường cô đi về cuốihàng;

+ Gọi 2 trẻ lên làm lại lần nữa;

+ Cô gọi lần lượt 2 trẻ 2 hàng ra đi hết đường về cuối hàng và tiếp tục 2 trẻkhác cứ như vậy hết số trẻ trong lớp Khi trẻ thực hiện cô chú ý nhắc trẻ khôngdẫm vào cạnh đường, rèn những trẻ yếu những trẻ chưa mạnh dạn;

Trang 35

+ Cho trẻ thực hiện cá nhân, nhóm, nhóm ít, nhóm nhiều cô động viênkhuyến khích trẻ thực hiện;

+ Trẻ thực hiện cô chú ý sửa sai, rèn những trẻ yếu những trẻ đi dẫm vàocạnh đường cô cho trẻ thực hiện nhiều lần;

- Cho trẻ chơi trò chơi: Bóng tròn to

+ Cô giới thiệu trò chơi, trẻ nói cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi 3

- 4 lần

c Hồi tĩnh: Trẻ làm bướm bay nhẹ cùng cô 2 - 3 vòng

II CHƠI NGOÀI TRỜI

- Cùng chơi với các bộ phận trên cơ thể

- Trò chơi: Dung dăng dung dẻ

- Chơi tự do: Chơi với bóng, vòng, thuyền giấy

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết tên gọi, chức năng của các bộ phận trên cơ thể thông qua trò chơi;

- Rèn kĩ năng nhận biết các bộ phận trên cơ thể, rèn kỹ năng trả lời;

- Góp phần giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh các bộ phận trên cơ thể luôn sạch sẽ,chú ý tham gia vào hoạt động

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Nhạc bài “Bé rửa tay”, “Nào chúng ta cùng tập thể dục;

- Đồ dùng của trẻ: Bóng, thuyền giấy, vòng

3 Tiến hành

* Cô kiểm tra sức khỏe, trò chuyện với trẻ trước khi ra sân

- Cô và trẻ đi dạo chơi, xem hình ảnh bạn trai bạn gái ở gốc cây;

+ Các con vừa xem được bức tranh bạn gì?

+ Vì sao con biết bạn trai, gái?

+ Bạn có những đặc điểm gì khác với các bạn?

- Cô và trẻ cùng chơi với những bộ phận trên cơ thể;

+ Chơi “Mũi, miệng, tai” chơi 2 - 3 lần;

+ Trò chơi nói đến những bộ phận nào trên cơ thể?

+ Cô hỏi trẻ chức năng của các bộ phận đó (Mũi, miệng, mắt để làm gì? )

- Cho trẻ nhắm mắt, bịt tai và hỏi trẻ như thế nào?

+ Ngoài những bộ phận nói trên, cơ thể chúng ta còn có những bộ phận nàonữa?

+ Cô giúp trẻ kể các bộ phận trên cơ thể và chức năng của chúng;

Trang 36

- Cho trẻ chơi: Nói nhanh, chỉ nhanh

+ Cách chơi: Trẻ nói tên các bộ phận khi cô chỉ vào bộ phận đó và ngược lại

cô nói tên bộ phận trẻ chỉ vào bộ phận đó: Cũng có thể cô nói mắt trẻ nói đểnhìn, miệng để ăn, hát

=> Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn và vệ sinh các bộ phận trên cơ thể sạch sẽ

* Trò chơi: Dung dăng dung dẻ

- Cô giới thiệu trò chơi, cho trẻ chơi 3 – 4 lần

* Chơi tự do cô bao quát trẻ chơi

III CHƠI, HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC

- Góc chính: Soạn bàn ăn

- Góc kết hợp: + Xếp đường đi

+ Xem tranh ảnh về chủ đề+ Tô màu quần áo

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết đặt bàn, trải khăn, lấy bát, tô, thìa, bày thức ăn ra đĩa; Chơi tốt ởcác góc kết hợp;

- Rèn kĩ năng chuẩn bị bữa ăn cho trẻ, kĩ năng sắp xếp giữa bàn ăn, kỹ năngchơi các góc kết hợp;

- Góp phần giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, biết phối hợp với nhautrong khi chơi

- Cô gọi trẻ lại gần trò chuyện về chủ đề;

- Cho trẻ xem hình ảnh bàn ăn đã chuẩn bị;

+ Các con thấy hình ảnh có gì?

+ Bàn ăn được bày ra sao?

+ Ở nhà các con có giúp mẹ soạn bàn ăn không?

+ Cần những đồ dùng gì cho bữa ăn?

+ Khi soạn bàn ăn các con phải như thế nào?

- Cô giới thiệu các góc kết hợp?

Trang 37

+ Cô giáo dục trẻ khi về các góc chơi: về góc chơi biết chơi hòa đồng vớibạn phối hợp phân công công việc và không dành đồ chơi với bạn.

- Trẻ chơi cô quan sát và hướng dẫn thêm cho trể để trẻ chơi tốt hơn

* Kết thúc: Nhận xét kết quả chơi của trẻ Nhắc trẻ thu dọn đồ chơi đúng nơiquy định

IV CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH

- Ôn nhận biết phân biệt phía trên phía dưới, phía trước phía sau

- Chơi tự chọn ở các góc

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ nhớ và phân biệt được phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau quamột số trò chơi;

- Rèn kỹ năng nhận biết và phân biệt phía trên phía dưới, phía trước, phía saucủa trẻ;

- Góp phần giáo dục trẻ tham gia tích cực vào hoạt động

* Cô gọi trẻ lại trò chuyện về chủ đề:

- Cô cho trẻ chơi bắt bướm;

+ Cô điều khiển bướm cho bướm bay các hướng trên dưới trước sau và hỏitrẻ: Bướm bay ở phía nào của các con? (Cô hỏi nhiều trẻ để luyện nhận biết cáchướng của trẻ)

- Chơi xếp hàng: Cô yêu cầu trẻ xếp 2 hàng dọc một hàng nam, một hàng nữ+ Cô hỏi trẻ đứng trước con là bạn nào còn sau con là bạn nào? Cô hỏi hết tất

cả các bạn sau đó đổi ví trí của trẻ và hỏi lại để rèn nhận biệt và phân biệt phíatrước, phía sau cho trẻ;

- Chơi dấu tay:

+ Cô yêu cầu trẻ dấu tay ở phía trước, phía sau, phía trên, phía dưới;

+ Cô nói nhanh cho trẻ giơ tay về các hướng trên, dưới, trước, sau;

=> Cô nhấn mạnh cho trẻ biết phía trước là phía trước mặt, phía sau là phíasau lưng phía trên là phía trên cao, phía dưới là phía dưới chân

Cô hỏi lại trẻ xem phía trên, dưới, trước sau của trẻ có những gì?

- Trẻ thu dọn đồ dùng và ra chơi

Trang 38

* Chơi tự chọn ở các góc: Cô chuẩn bị đồ chơi như: Hột hạt, Hoa, hạt vòng,giấy vẽ, bút màu (Trẻ chơi cô quan sát và hướng dẫn trẻ chơi)

- Thu dọn đồ chơi vào nơi quy định:

* Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

V ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY

- Tình trạng sức khỏe

- Thái độ, tình cảm và hành vi

- Kiến thức, kĩ năng

Thứ 3, ngày 6 tháng 10 năm 2020

I HOẠT ĐỘNG HỌC

KHÁM PHÁ KHOA HỌC Các giác quan của bé (Thính giác, thị giác, khứu giác, vị giác, xúc giác)

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ biết tên các giác quan trên cơ thể và chức năng của các giác quan đó;

- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, kĩ năng trả lời câu hỏi;

- Góp phần giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh các bộ phận trên cơ thể luônsạch sẽ

+ Nhóm tai: Xắc xô, loa;

Trang 39

+ Nhóm mũi : Hoa, nước hoa;

+ Nhóm lưỡi : Chanh, kẹo;

+ Nhóm da : 2 chai nước

=> Cô đi đến từng nhóm gợi ý trẻ nghe, ngửi, nhìn, nếm, sờ vào các đồ dùng;

- Cô cho trẻ cất đồ dùng về đội hình chữ U;

+ Cô yêu cầu đại diện các nhóm lên nói những gì mà các con vừa tìm hiểuđược;

+ Nhóm mắt xinh vừa nhìn thấy những gì nào? Nhờ có gì mà các con nhìnđược?

+ Cho trẻ nhắm mắt lại và hỏi trẻ có thấy gì không?

+ Vậy mắt để làm gì?

- Cô chiếu hình ảnh đôi mắt lên cho trẻ xem và hỏi trẻ:

+ Hình ảnh gì các con? Mắt có những bộ phận nào?

+ Có mấy mắt? Còn gọi là đôi mắt;

+ Mắt còn có tên gọi khác là thị giác;

+ Để mắt luôn sáng và nhìn được mọi vật các con phải làm gì?

- Tương tự cô cho trẻ tìm hiểu về các giác quan khác;

+ Vừa rồi các con vừa tìm hiểu về các giác quan trên cơ thể các con phải nhưthế nào với các giác quan này?

=> Các giác quan rất cần thiết với chúng ta, mỗi giác quan đều có một chứcnăng riêng giúp cơ thể hoạt động dễ dàng khứu giác giúp ta ngửi được mùithơm, thở Vị giác biết được đắng, cay thị giác nhìn được mọi vật, thính giác

để nghe âm thanh, xúc giác biết được độ nóng lạnh, biết các vật khác các conphải thường xuyên giữ vệ sinh và thường xuyên tập thể dục để cơ thể khoẻmạnh

+ Trẻ tập theo nhạc bài “Nào chúng ta cùng tập thể dục”

+ Trẻ chơi “Nói nhanh, chỉ nhanh” Cách chơi cô nói các bộ phận trẻ chỉ vàocác bộ phận, cô nói các bộ phận trẻ nói giác quan

* Kết thúc: Trẻ hát bài ra chơi

II CHƠI NGOÀI TRỜI

- Quan sát: Đọc cho trẻ nghe chuyện: Cậu bé mũi dài;

- Trò chơi: Bịt mắt, bắt dê;

- Chơi tự do: Xâu vòng, chắp hoa, đan tết

1 Kết quả mong đợi

- Trẻ lắng nghe cô đọc, biết tên chuyện, biết các nhân vật trong chuyện;

Trang 40

- Rèn kỹ năng chú ý lắng nghe, kĩ năng trả lời câu hỏi, rèn kĩ năng chơi tròchơi vận động;

- Góp phần giáo dục trẻ biết yêu quý và giữ gìn các bộ phận trên cơ thể

2 Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô: Nhạc bài hát “Cái mũi”, đọc và nghiên cứu truyện trước;

- Đồ dùng của trẻ: Hạt vòng, dây xâu, dụng cụ đan tết, hoa

3 Tiến hành

* Cô gọi trẻ lại kiểm tra sức khỏe dặn dò trẻ trước khi ra sân;

- Cô và trẻ hát “Cái mũi” dạo chơi hít thở không khí;

+ Mũi giúp ích gì cho chúng ta?

+ Ngoài mũi trên cơ thể còn có các bộ phận nào nữa?

+ Những bộ phận đó có quan trong đối với chúng ta không?

- Cô giới thiệu chuyện và đọc cho trẻ nghe lần 1;

+ Hỏi trẻ tên chuyện tác giã kể lại chuyện?

- Cô đọc lại chuyện cho trẻ nghe lần nữa;

=> Cô nói trên cơ thể chúng ta có rất nhiều bộ phận mỗi bộ phận đều thựchiện một chức năng của nó nếu thiếu đi một bộ phận nào đó cơ thể ta sẽ rất khókhăn vì vậy các con phải biết yêu quý và giữ vệ sinh các bộ phận đó luôn sạch sẽnhé;

* Trò chơi: Bịt mắt bắt dê

- Cô giới thiệu trò chơi, trẻ nói cách chơi luật chơi cho trẻ chơi 3 – 4 lần

* Chơi tự do cô bao quát trẻ chơi

III CHƠI, HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC

- Góc chính: Lắp ghép ngôi nhà

- Góc kết hợp: + Bỏ tăm vào hộp

+ Bác sỹ nhí+ Nặn bánh

Ngày đăng: 29/06/2021, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w