- 1 vài HS lên bảng lớp sửa lỗi - Lớp nhận xét - Đọc lời nhận xét của GV và tự sửa lỗi, đổi bài cho nhau để sửa lỗi VBT - Lắng nghe, thảo luận với bạn bè về cái - Hướng dẫn học sinh học [r]
Trang 1Tuần 31 TẬP ĐỌC Tiết 61
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN I/ Mục tiêu
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật
-Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ ( SGK ).
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
12’
10’
10’
3’
1/ Bài cũ: KT bài: Tà áo dài Việt Nam
2/ Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc.
-Chia đoạn: 3 đoạn
-HS từ khó, câu khó: “Độ tám giờ…em ạ”
-HD giải thích thêm từ: Bồn chồn
Đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung.
- Công việc đầu tiên của anh Ba giao cho chị
Út là gì?
- Những chi tiết nào cho thấy … ?
- Chị Út đã nghĩ ra cách gì … ?
- Vì sao chị Út muốn được thoát li?
*GV đặt câu hỏi rút ý nghĩa
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
-Y/c HS tìm từ nhấn giọng qua mỗi đoạn
-HD đọc diễn cảm đoạn: Đoạn 1
-Tổ chức thi đọc diễn cảm
3/ Củng cố, dặn dò:
-Liên hệ, giáo dục:
-Tiết sau: Bầm ơi
-2HS đọc + trả lời câu hỏi
-Đọc nối tiếp, luyện đọc từ khó, câu khó, giải nghĩa từ
-Lo lắng không ngủ được
-Đọc nối tiếp- luyện đọc N2 -1HS đọc
-Rải truyền đơn
-Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên,nửa đêm dậy , tìm cách giấu truyền đơn
-Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi bận Tay bê rổ cá…vừa sáng tỏ
-Vì Út yêu nước,ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho Cách mạng
*HS rút ý nghĩa
-Đọc nối tiếp đoạn Đ1: một mực Đ2: Bồn chồn, thấp thỏm
Đ3: Thật nhiều việc, thoát li -Luyện đọc diễn cảm CN-Đọc diễn cảm N2
-Tham gia thi đọc diễn cảm ( Tuỳ hs chọn)
Trang 2Tuần 31 TẬP ĐỌC Tiết 62
BẦM ƠI
I/ Mục đích,yêu cầu:
-Biết diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
-Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam -Giáo dục HS tình cảm gia đình
II/ Đồ dung dạy học: -Tranh minh hoạ ( SGK )
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
12’
10’
10’
3’
1/ Bài cũ: KT bài:Công việc đầu tiên
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
-Chia đoạn: 4 đoạn
-HD từ khó, câu khó: “Đoạn 3”
-Đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung.
- Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? …
- Tìm những hình ảnh so sánh …
- Qua anh chiến sĩ đã dùng cách nói như thế
nào ….?
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ , em nghĩ
gì về người mẹ của anh ?
+Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ em nghĩ gì
về anh?
*GV đặt câu hỏi rút ý nghĩa
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
-Y/c HS tìm từ nhấn giọng qua mỗi đoạn
-HD đọc diễn cảm đoạn: Đoạn 1 và 2
-Tổ chức thi đọc diễn cảm
3/ Củng cố, dặn dò:
-Liên hệ, giáo dục
-Tiết sau: Út Vịnh
-2HS đọc+ trả lời câu hỏi
-Đọc nối tiếp,Luyện đọc từ khó,câu khó, giải nghĩa từ
-Đọc nối tiếp- Luyện đọc N2 -Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bất làm anh chiến sĩ thầm nhớ….mẹ run vì rét +Tình cảm của mẹ với con:
Mạ non bầm cấy mấy …con mấy lần +Tình cảm của con với mẹ
Mưa phùn ướt áo tứ thân…bấy nhiêu -Anh chiến sĩ dùng cách nói so sánh: Con đi trăm núi ngàn khe bầm sáu mươi Cách nói ấy có tác dụng làm yên long mẹ,
mẹ đừng lo nhiều cho con…nơi quê nhà -Người mẹ của anh chiến sĩ là người phụ
nữ Việt Nam diển hình…thương yêu con +Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ
*HS rút ý nghĩa
-Đọc nối tiếp đoạn Đ1: Con xa
Đ2: Có rét,thương con Đ3: Trăm núi ngàn khe, tái tê,sáu mươi Đ4: Yêu bầm yêu nước
-Luyện đọc diễn cảm CN-Đọc diễn cảm N2
-Tham gia thi đọc diễn cảm (Tuỳ HS chọn)
Tuần 31 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 61
Trang 3MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ I/ Mục đích, yêu cầu:
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT3) và đặt được một câu với một trong 3 câu tục ngữ ở BT 2 ( BT3)
II/ Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
12’
10’
10’
3’
1/ Bài cũ: KT bài: Ôn tập về dấu câu.
1/ Bài mới : a) Giới thiệu bài.
b) Hướng dẫn bài tập
Bài tập 1:
a- Giải thích các từ nói trên bằng cách nối
mỗi từ với nghĩa của nó
b- Tìm những từ ngữ chỉ phẩm chất khác …
Bài tập 2: Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên
phẩm chất gì của người phụ nữ VN
Bài tập 3: Đặt câu
*Y/c HS đọc lại các câu vừa đặt
3/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
Ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy )
-2HS trả lời câu hỏi + VBT
-Đọc đề- Xác định yêu cầu- N2 a)+Anh hùng :Có tài năng, khí phách làm nên những việc phi thường
+Bất khất: Không chịu khuất phục trước kẻ thù
+Trung hậu:Chân thành và tốt bụng với mọi người
+Đảm đang: Biết gánh vác , lo toan mọi việc
b)Chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung,
đọ lượng ,dịu dàng,biết quan tâm đến mọi người,có đức hy sinh, nhường nhịn
-Đọc đề-Xác định yêu cầu-N4
a)Lòng thương con, đức hy sinh,nhường nhịn của người mẹ
b)Phụ nữ rất dũng cảm, giỏi giang,là người giữ gìn hạnh phúc,giữ gìn hạnh phúc gia đình
c) Phụ nữ dũng cảm, anh hung -Đọc đề-Xác định yêu cầu-VBT
* Mẹ em là người phụ nữ yêu thương chồng con, luôn nhường nhịn hy sinh như tục ngữ xưa có câu: Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn
Tuần 31 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 62
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( DẤU PHẨY )
Trang 4I/Mục đích,yêu cầu:
- Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy(BT 1) , biết phân tích và những dấu phẩy khi dùng sai ( BT2,3)
II/ Đồ dung dạy học: -Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
12’
10’
10’
3’
1/ Bài cũ: KTbài: MRVT: Nam và nữ
2/ Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b)Hướng dẫn bài tập
Bài tập 1: Nêu tác dụng của các dấu phẩy …
Bài tập 2: Đọc mẩu chuyện vui dưới đây và
trả lời câu hỏi :
Anh chàng láu lỉnh
Bài tập 3: Trong đoạn văn sau có 3 dấu phẩy
đặt sai vị trí Em hãu sửa lại cho đúng
3/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
Ôn tập về dấu câu
-2HS trả lời câu hỏi + VBT
-Đọc đề- Xác định yêu cầu- N2 a)- Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
- Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu (định ngữ của từ phong cách ) -Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ, ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
b) -Ngăn cách các vế câu trong câu ghép -Ngăn cách các vế câu trong câu ghép -Đọc đề- Xác định yêu cầu- N4
*Lời phê của xã: Bò cày không được thịt
*Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gì vào chỗ nào trong lời phê của xã để hiểu là xã đồng
ý cho làm thịt con bò: Bò cày không được , thịt
*Lời phê trong đơn cần được viết như thế nào để anh hang thịt không thể chữa một cách dễ dàng: Bò cày, không được thịt -Đọc đề -Xác định yêu cầu-VBT +Câu : “ Sách Ghi-nét…nhất hành tinh.”
Bỏ một dấu phảy dùng thừa +Câu: “Cuối mùa hè…nước Mỹ”
Đặt lại vị trí một dấu phẩy
+Câu: “Để có thể…cứu hoả”
Đặt lại vị trí một dấu phẩy
Tuần 31 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 62
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( DẤU PHẨY ) I/Mục đích,yêu cầu:
Trang 5- Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy(BT 1) , biết phân tích và những dấu phẩy khi dùng sai ( BT2,3)
II/ Đồ dung dạy học: -Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
12’
10’
10’
3’
1/ Bài cũ: KTbài: MRVT: Nam và nữ
2/ Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b)Hướng dẫn bài tập
Bài tập 1: Nêu tác dụng của các dấu phẩy
được dùng trong đoạn văn
Bài tập 2: Đọc mẩu chuyện vui Anh chàng
láu lỉnh và trả lời câu hỏi :
a/ *Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gì vào chỗ
nào trong lời phê của xã để hiểu là xã đồng ý
cho làm thịt con bò?
b/ *Lời phê trong đơn cần được viết như thế
nào để anh hàng thịt không thể chữa một cách
dễ dàng?
Bài tập 3: Trong đoạn văn sau có 3 dấu phẩy
đặt sai vị trí Em hãy sửa lại cho đúng
3/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
Ôn tập về dấu câu
-2HS trả lời câu hỏi + VBT
-Đọc đề- Xác định yêu cầu - HS thảo luận nhóm đôi
a)- Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
- Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ
trong câu (định ngữ của từ phong cách )
- Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ, ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
b) -Ngăn cách các vế câu trong câu ghép -Ngăn cách các vế câu trong câu ghép -Đọc đề - Xác định yêu cầu – Thảo luận nhóm 4
*Lời phê của xã: Bò cày không được thịt.
*Anh hàng thịt đã thêm phẩy vào
Bò cày không được , thịt.
*Lời phê trong đơn cần được viết
Bò cày, không được thịt.
-Đọc đề -Xác định yêu cầu- HS làm vào vở +Câu : “ Sách Ghi-nét ghi nhận, … nhất hành tinh.”
Bỏ một dấu phảy dùng thừa
+Câu: “Cuối mùa hè…nước Mỹ”
Đặt lại vị trí một dấu phẩy : “Cuối mùa
hè năm 1994,… nước Mỹ.”
+Câu: “Để có thể…cứu hoả”
Đặt lại vị trí một dấu phẩy: “Để có thể
đưa chị đến bệnh viên,……cứu hỏa.”
Tuần 31 TẬP LÀM VĂN Tiết 61
ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH
Trang 6I/ Mục tiêu:
- Liệt kê được một số bài văn tả cảnh ở HKI; lập dàn ý vắn tắt cho một trong các bài văn đó
- Biết phân tích trình tự miêu tả( theo thời gian)và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh
tế của tác giả(BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết cấu tạo của bài văn tả cảnh
- Tranh, ảnh một vài cảnh vật
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
15’
17’
3’
1/Bài cũ
- Đánh giá bài làm tiết trước
2/Bài mới: a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu bài
Bài tập 1: Liệt kê các bài văn tả cảnh đã học
trong kì 1 rồi trình bày một dàn ý
Bài tập 2 :
- Nêu lần lượt các câu hỏi a, b, c, SGK
3/ Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về chuẩn bị: Ôn tập về tả cảnh ( tt )
- HS tự nêu :
VD: Quang cảnh làng mạc ngày mùa;
Hoàng hôn trên sông Hương; NẮng trưa; Đất Cà Mau;…
- HS làm việc cá nhân - Nêu dàn ý
- Đọc bài Buổi sáng ở thành phố Hồ Chí Minh HS trao đổi theo nhóm đôi.
a/ - Bài văn miêu tả theo trình tự thời gian ( Từ lúc rạng đông cho đến lúc mặt trời lên cao )
b/ - Tác giả quan sát con vật rất tinh tế : Thành phố nguy nga , đậm nét , vùng cây xanh òa tươi trong nắng sớm , các loại xe hoạt động huyên náo
c/- Hai câu cuối bài văn thể hiện tình cảm yêu quê hương tha thiết và lòng tự hào về quê hương của tác giả
Tuần 31 CHÍNH TẢ Tiết 31
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I/ Mục tiêu :
- Nghe viết đúng chính tả
Trang 7- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng , huy chương, kỉ niệm chương(BT2, 3a hoặc b)
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
17’
15’
3’
1/ Bài cũ: Yêu cầu HS viết hoa các giải
thưởng ở tiết trước
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: HD HS viết chính tả
- Đọc bài chính tả
- Nêu ý nghĩa đoạn viết ?
- Luyện viết từ khó trên bảng con :
- Đọc cho HS viết
- Đọc cho HS soát lại bài
- Hướng dẫn HS chấm bài
- Chấm bài , nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập2 : Xếp tên các huy chương , danh
hiệu và giải thưởng cho thích hợp :
- Nêu cách viết hoa tên các huân chương,
danh hiệu, giải thưởng
Bài tập 3:
- Viết đúng tên các danh hiệu , giải thưởng ,
huy chương , kỉ niệm chương
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Bầm ơi
3 HS lên bảng viết – lớp viết bảng con
- Lớp theo dõi SGK
- Tả vẻ đẹp của chiếc áo dài cổ truyền của nước ta
- ghép liền , sống lưng , vạt áo , khuy, buộc thắt , tân thời ,
- Nghe viết vào vở tập
- Soát lỗi
- Đổi vở chấm bằng bút chì Sửa lỗi ra lề
- Đọc đề , nêu yêu cầu
- VD : a) Huy chương vàng, Huy chương bạc , Huy chương đồng
b) Nghệ sĩ nhân dân , Nghệ sĩ ưu tú c) Quả bóng vàng , Quả bóng bạc ; Đôi giày vàng , Đôi giày bạc
- Đọc đề , nêu yêu cầu - 1 HS làm bảng, lớp VBT
VD : Nhà giáo Nhân dân , Kỉ niệm chương
vì Sự nghiệp Giáo dục
Tuần 31 KỂ CHUYỆN Tiết 31
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/Mục tiêu :
- Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn
Trang 8- Biết nêu cảm nghĩ về một nhân vật trong truyện
II/ Đồ dùng dạy học :
-1 số sách truyện bài báo, truyện đọc lớp 5 viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
7’
25’
3’
1/ Bài cũ :
- KT: Kể chuyện lớp trưởng của tôi
2/ Bài mới: a.Giới thiệu bài
b Tìm hiểu bài
Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu đề bài
- Viết đề, gạch dưới những từ ngữ cần chú ý
- Gọi HS đọc gợi ý
* GDHS truyền thống uống nước nhớ nguồn
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở nhà
Hoạt động 2 : Thực hành kể chuyện
- Tổ chức kể theo nhóm đôi
- Cho HS thi kể trước lớp
- Nhận xét khen những HS kể hay nêu được ý
nghĩa câu chuyện
3/ Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về chuẩn bị : đọc trước đề bài và gợi ý tiết
kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
- 2 HS
- Đọc đề bài SGK
- 4 HS đọc 4 gợi ý trong SGK
- Đọc nối tiếp các gợi ý
- HS nối tiếp nhau nói trước lớp tên câu chuyện mình sẽ kể
- Kể theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện nhóm lên thi kể và nêu ý nghĩa câu chuyện mình kể, lớp nhận xét
Tuần 31 TẬP LÀM VĂN Tiết 61
ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH I/ Mục tiêu:
- Liệt kê được một số bài văn tả cảnh ở HKI; lập dàn ý vắn tắt cho một trong các bài văn đó
Trang 9- Biết phân tích trình tự miêu tả( theo thời gian)và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh
tế của tác giả(BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết cấu tạo của bài văn tả cảnh
- Tranh, ảnh một vài cảnh vật
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
15’
17’
3’
1/Bài cũ
- Đánh giá bài làm tiết trước
2/Bài mới: a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu bài
Bài tập 1: Liệt kê các bài văn tả cảnh đã học
trong kì 1 rồi trình bày một dàn ý
Bài tập 2 :
- Nêu lần lượt các câu hỏi a, b, c, SGK
3/ Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về chuẩn bị: Ôn tập về tả cảnh ( tt )
- HS tự nêu
VD : tả cảnh cánh đồng quê em , tả cảnh vui chơi của học sinh , tả cảnh tan trường ,
tả cảnh cơn mưa
- N2 - Nêu dàn bài
- Đọc bài Buổi sáng ở thành phố Hồ Chí Minh
- Bài văn miêu tả theo trình tự thời gian ( Từ lúc rạng đông cho đến lúc mặt trời lên cao )
- Tác giả quan sát con vật rất tinh tế : Thành phố nguy nga , đậm nét , vùng cây xanh òa tươi trong nắng sớm , các loại xe hoạt động huyên náo
- Hai câu cuối bài văn thể hiện tình cảm yêu quê hương tha thiết và lòng tự hào về quê hương của tác giả
Tuần 31 TẬP LÀM VĂN Tiết 62
ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH I/ Mục tiêu :
- Lập được dàn ý bài văn tả cảnh
Trang 10- Trình bày miệng bài văn dựa trên dàn ý đã lập tương đối rõ ràng.
II/ Đ DDH:
- Tranh vẽ hoặc ảnh chụp 1 số cảnh vật
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
15’
17’
3’
1/ Bài cũ:
- Nêu dàn bài chung tả cảnh vật
2/ Bài mới: a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS lập dàn bài
theo 1 trong 4 đề bài SGK
- Viết đề bài lên bảng
Hoạt động 2 : Tập nói trong nhóm theo dàn
bài đã lập
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Trả bài văn tả con vật
- 2 HS nêu
- Đọc đề - nêu yêu cầu
- 1 HS đọc gợi ý SGK
- lập dàn bài theo nhóm 4 đề bài trong SGK
VD : Tả một đêm trăng đẹp a) Mở bài : - Cảnh em định tả là cảnh đêm trăng đẹp
- Em quan sát cảnh ấy vào một đêm đẹp trời
b) Thân bài :
- Tả bao quát toàn cảnh : Đêm trăng rằm , trăng sáng tỏ , trời đầy sao
- Tả cảnh theo trình tự thời gian : Lúc trăng mới lên cảnh vật còn mờ ảo , trăng lên cao thì cảnh vật sáng rõ hẳn ra c) Kết bài : Nêu tình cảm của em với cảnh trăng đẹp đó
- N2 - Thực hành luyện nói
Tuần 32 CHÍNH TẢ Tiết 32
BẦM ƠI I/ Mục tiêu :
- Nhớ viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát
- Làm bài tập 2,3
II/ Đồ dùng dạy học :