- Cấ tạo của mạng điện trong nhà gồm: Mạch chính 2 dây pha và trung tính Mạch nhánh: Dây dẫn đến cầu chì, công tắc, đèn …… + NGhe GV KL Mạng điện được thiết kế, lắp đặt bảo đảm cung cấp [r]
Trang 11 Kiến thức :- Giúp HS biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống.
2 Kỉ năng : -Nắm được học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống.
3.Thái độ : -Có nhận thức đúng đắn đối với việc học tập môn vẽ kĩ thật.
II:CHUẨN BỊ :
Thầy : - Các tranh vẽ H :1.1,1.2,1.3 SGK
Trò : -Xem trước nội dung bài học
III: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
? Trong giao tiếp hằng ngày
con người thường dùng các
công trình muốn được chế tạo
hoặc thi công đúng ý người
thiết kế thì người thiết kế phải
thể hiện nó bằng cái gì? Người
công nhân khi chế tạo các sản
phẩm và xây dựng các công
trình thì căn cứ vào cái gì?
-GV nhấn mạnh :tầm quan
trọng của bản vẽ kĩ thuật đối
với sản xuất và hướng dẫn HS
là tài liệu cần thiết kèm theo
sản phẩm dùng trong trao đổi,
- HS quan sát H1.1SGK và trảlời :
-Trong giao tiếp hằng ngày conngười dùng nhiều phương tiệnthông tin khác nhau như
+Tiếng nói ;+Cử chỉ ;+Chữ viết ;+Hình vẽ…
-Những sản phẩm và công trìnhmuốn được chế tạo và thi côngthì người thiết kế phải thể hiện
nó bằng hình vẽ.Người côngnhân khi chế tạo các sản phẩm
và xây dựng các công trình phảicăn cứ vào các bản vẽ kĩ thuật
* Nghe GV thông báoBản vẽ kĩthuật là “ngôn ngữ “ chung dùngtrong kĩ thuật
HĐ2:Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống:
- HS quan sát H1.3 SGK và trảlời:
-Để sử dụng có hiệu quả và antoàn thì các đồ dùng và thiết bịcần kèm theo bản vẽ kĩ thuật củachúng
HĐ3:Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật:
I Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất :
+ Bản vẽ kĩ thuật là “ngônngữ” chung dùng trong kĩthuật
II : Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống:
+Bản vẽ kĩ thuật làphương tiện thông tindùng trong sản xuất và đờisống
III Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật:
Trang 2-GV cho HS xem sơ đồ H1.4
? Em hãy cho biết bản vẽ được
+Xây dựng : Máy xây dựng,
phương tiện vận chuyển
+Giao thông: Phương tiện giao
thông, đường giao thông, cầu
cống…
+Nông nghiệp : Máy nông
nghiệp , công trình thuỷ lợi, cơ
sở chế biến…
-HS quan sát H1.3 SGK và trảlời:
-Bản vẽ kĩ thuật được dùng trongcác lĩnh vực : Cơ khí, Điện lực,Kiến trúc, Nông nghiệp, Quân
sự, Xây dựng, Giao thông…
-Mỗi ngành kĩ thuật cần có trangthiết bị và cỏ sở hạ tầng chongành mình:
+Cơ khí : Máy công cụ , nhàxưởng…
+Xây dựng : Máy xây dựng,phương tiện vận chuyển
+Giao thông: Phương tiện giaothông, đường giao thông, cầucống…
+Nông nghiệp : Máy nôngnghiệp , công trình thuỷ lợi, cơ
sở chế biến…
+ Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có bản vẽ của ngành mình
+Học vẽ kĩ thuật để ứngdụng vào sản xuất, đờisống và tạo điều kiện họctốt các môn khoa học - kĩthuật khác
3: Củng cố : (5')
Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là “ngôn ngữ” chung dùng trong kĩ thuật ?
Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống ?
Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kĩ thuật ?
Trang 3Tuần: 1 Tiết 2: HÌNH CHIẾU
I:MỤC TIÊU :
Kiến thức :-Giúp HS hiểu được thế nào là hình chiếu.
-Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật
Kĩ năng : -Rèn kĩ năng tìm hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật.
Thái độ: -Tính cẩn thận, chính xác khi xem bản vẽ kĩ thuật.
II:CHUẨN BỊ :
Thầy : Tranh vẽ các hình 2.1 đến 2.6 SGK, Khối lập phương, Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu
Trò : Học thuộc bài cũ, Xem trước bài mới
III: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ (5')
+ Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là “ngôn ngữ “chung dùng trong kĩ thuật ?
+ Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống ?
2 Tiến trình tiết dạy
GV: Con người đã mô phỏng
hiện tượng tự nhiên như H2.1
? Nêu đặc điểm của các tia
chiếu trong các hình 2.2a,2.2b,
2.2c Sgk
? Từ đặc điểm của các tia
chiếu , hãy cho biết có các loại
vuông góc: phép chiếu song
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu:
-HS: Xem h 2.1 SGK
- Trả lời:
-Chiêú vật thể lên một mặt phẳng , ta thu được một hình gọi
-HS: Nghe thông báo của GV
-Tiếp tục trả lời câu hỏi:
- Tia chiếu từ một điẻm trên vật thể gặp mặt phẳng chiếu tại điểm nào thì đó là hình chiếu của một điểm
-Để vẽ hình chiếu của một vật thể ta vẽ hình chiếu của các điểm và nối chúng lại
Hoạt động 2:Tìm hiểu các phép chiếu:
-HS trả lời câu hỏi:
-Các tia chiếu trong hình 2.2a Xuất phát từ một điểm toả rộng ra
2.2b song song với nhau
- Các tia chiếu trong hình 2.2c song song với nhau và vuông góc với mặt phẳng chiếu
-Vậy ta có ba phép chiếu, đó là:
Phép chiếu xuên tâm, phép chiếu song song và phép chiếu vuông góc
-HS nghe GV thông báo công
I Khái niệm về hình chiếu:+ Chiếu vật thể lên một mặt phẳng ta được một hình gọi
là hình chiếu của vật thể
+Đường thẳng nối vật thể và hình chiếu gọi là tia chiếu
- Mặt phẳng chứa hình chiếu gọi là mặt phẳng chiếu
II Các phép chiếu :
Có ba loại phép chiếu:
+ Phép chiếu xuyên tâm +Phép chiếu song song +Phép chiếu vuông góc
Trang 4song và phép chiếu xuyên tâm
dùng để vẽ các hình biểu diễn
ba chiều bổ sung cho các hình
chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ
các hình chiếu, sau đó cho HS
trả lời các câu hỏi sau:
? Các mặt phẳng chiếu được
đặt như thế nào đối với người
quan sát
?Vật thể được đặt như thế nào
đối với các mặt phẳng chiếu
?Vì sao ta phaỉ dùng nhiều
hình chiếu để biểu diễn vật thể
, mà không dùng một hình
chiếu để biểu diễn
Sau khi HS đã nắm được vị trí
của các hình chiếu trên bản vẽ,
GV nêu các chú ý sau đây:
?Em hãy quan sát H2.5 và cho
biếtvị trí của các hình chiếu ở
trên bản vẽ được sắp xếp như
thế nào
dụng của các phép chiếu
Hoạt động 3:Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiéu ở trên bản vẽ:
- Quan sát H2.3 và mô hình ba mặt phẳng chiếu của GV đưa ra
-Nêu tên gọi của các mặt phẳng chiếu như SGK đưa ra:
-Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng
-Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng
-Mặt cạnh bên gọi là mặt phẳng chiếu cạnh
- Các mặt phẳng chiếu được đặt vuông góc với hướng quan sát của người quan sát
-Vị trí của các mặt phẳng chiếu song song với các mặt của vật thể
-HS nghe GV nêu lí do phải mở các mặt phẳng chiếu :
-Vì các hình chiếu phải được vẽtrên cùng một bản vẽ, nên người
ta đã mở các mặt phẳng chiếu
-Mặt phẳng chiếu bằng và mặt phẳng chiếu cạnh sau khi gặp thìchúng vuông góc với nhau
- Dùng nhiều hình chiếu mục đích để diễn tả chính xác vật thể,dùng một mặt phẳng ta không thể diễn tả chính xãc vật thể
- HS nghe giáo viên giảng giải các chú ý về đường nét của các hình chiếu trên bản vẽ
-HS: Xem phần đọc thêm về tiêuchuẩn của bản vẽ kĩ thuật và tiếptục nghiên cứu ở nhà để nắm chắt các quy định
-Vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ
+ Hình chiếu đứng ở góc trên bên trái bản vẽ
+Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
+Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
III Các hình chiếu vuông góc
1:Các mặt phẳng chiếu :
+Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng
+Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng
+Mặt cạnh bên gọi là mặt phẳng chiếu cạnh
2:Các hình chiếu :
+Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới
+Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống
+Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang
IV:Vị trí các hình chiếu:
+Hình chiếu đứng ở góc trênbên trái bản vẽ
+Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
+Hình chiếu cạnh ở bên phảihình chiếu đứng
Trang 55.Củng cố : 5'
? Thế nào là hình chiếu của một vật thể ? ? Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì? ? Tên gọi và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? 6 Hướng dẫn về nhà: (5') a Bài vừa học: - Học thuộc đáp án các câu hỏi ở phần củng cố Làm bài tập trong SGK - Hướng dẫn Bài tập : Dựa vào các hình chiếu 1,2,3 ta tìm được các hướng chiếu tương ứng đó là1-C ; 2-B ; 3-A & từ vị trí của các hình chiéu trên bản vẽ ta tìm được tên các hình chiếu tương ứng:1-Hình chiếu cạnh,2-hình chiếu đứng, 3- hình chiếu bằng b Bài sắp học : - Soạn bài : “ Bản vẻ các khối đa diện “ IV:RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
NS: 4/ 9 /12 ND: 7 /9 /12 Lớp dạy : 8A , 8B
Tuần : 2 Tiết 4 :TH : HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
I:MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : + Nhận dạng được các hình chiếu theo các hướng chiếu
+Biết cách bố trí các hình chiếu theo các hướng chiếu
2 Kỉ năng: + Thực hiện đúng trình tự về nét vẽ hình chiếu
Trang 6 Trò : + Hòc thuộc bài cũ, chuẩn bị đầy đủ bút chì, thước, giấy A4
III: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) + Nêu tên gọi và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ.
+ Làm bài tập trang 10 SGK
+ Kiểm tra đồ dùng học tập
2 -Tổ chức tình huống học tập: Ta đã biết một vật thể, nhìn theo các hướng khác nhau thì thấy một
hình dạng khác nhau Muồn thể hiện đầy đủ hình dạng, ta phải thể hiện dủ 3 hình chiếu theo 3 hướng chiếu Hôm nay chúng ta sẽ thực hành
3 Bài mới:
Hđ 1: ( 10')Hướng dẫn ban đầu -Quan sát mô hình, khi nhìn
theo hướng A thì ta thấy được
hình gì?
- Sang vị trí vuông góc theo
hướng nhìn C, ta thấy được
- Hướng A ta thấy hình thang
- Hướng chiếu C là hình 2, đoạn thẳng ở giữa là cạnh trước của vật thể
- Hướng B là hình 1
THỰC HÀNH:HÌNH CHIẾU VẬT THỂ
H/đ2: ( 22') Hướng dẫn thực hành-Mỗi em tự quan sát, nhận định
và đánh dấu chéoa vào bảng 3.1
Trang 74 Củng cố: 5' - Nhận xét, đánh giá: Đánh giá theo sự chuẩn bị dụng cụ học tập của HS, Thái độ học
Trò : + Hòc thuộc bài cũ, xem trước bài mới
III: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Trang 81 - Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) + Nêu tên gọi và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ.
+ Làm bài tập trang 10 SGK
2 -Tổ chức tình huống học tập:( 2 ‘ ) Trên thực tế các vật thể được kết cấu bỡi ba chiều và có
dạng hình khối Như vậy để thể hiện hình chiếu của một vật thể trên bản vẽ, ta phải thể hiện điều
gì đối với các hình chiếu của các hình khối đó?
3– Nội dung ( 30’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu các
khối đa diện ( 5')
GV: Hướng dẫn HS quan sát
H4.1 và trả lời câu hỏi: Khối
đa diện được bao bỡi những
sinh quan sát và trả lời các
câu hỏi sau:
?Khối đa diện ở hình 4.2
được bao bỡi các hình gì
GV hoàn chỉnh khái niệm
và thể hiện kích thước nào
? Vậy để thể hiện hình chiếu
H4.3 và trả lời câu hỏi:
?Hình lăng trụ đều được giới
+Quan sát H4.1 và trả lời:
- Các khối đa diện được giới hạn bỡi các đa giác phẳng
- Viên gạch, hộp thuốc lá’ bút chì 6 cạnh… là những vật có dạng các khối đa diện
-Nghe GV thông báo thêm một số vật khác
- Hoạt động2: Tìm hiểu hình hộp chữ nhật.
+ Khối đa diện ở H4.2 được giới hạn bỡi 6 hình chữ nhật
+Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước:
- Dài x Rộng x Cao
- HCĐ của HHCN là một hìnhchữ nhật, nó thể hiện kích thước của chiều dài và chiều cao của HHCN (a x h)
-HCB của HHCN là một hình chữ nhật, nó thể hiện kích thước của chiều dài và chiều rộng của HHCN(axb)
-Để thể hiện hình chiếu của HHCN ta có thể dùng ít nhất
là 2 hình chiếu là HCĐ và HCB
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình
lăng trụ đều và hình chóp
+ Hình lăng trụ đều được giớihạn bỡi 2 mặt đáy là các đa giác đều và các mặt bên là cáchình chữ nhật bằng nhau
+Hình lăng trụ tam giác đều
có 3 kích thước: ( a x b x h )
+HCĐ là hình chữ nhật và thểhiệnkích thước ( a x h )
+HCB là một tam giác và thể hiện kích thước ( a x b )
I Khối đa diện :
+Khối đa diện đươcï bao bỡicác hình đa giác phẳng
II Hình hộp chữ nhật:
1.Thế nào là hình hộp chữ nhật? (SGK)
2.Hình chiếu của hình hộp chữ nhật:
II.Hình lăng trụ đều:
1 Thế nào là hình lăng trụ đều (SGK)
2.Hình chiếu của hình lăng trụ đều :
a
b
Trang 9? Vậy để thể hiện hình chiếu
của hình lăng trụ tam gíac
-Dùng mô hình cho HS quan
sát và trả lời các câu hỏi
? Vậy để thể hiện hình chiếu
của hình chóp đều đều ta có
+Trả lời về hình chóp đều:
-Hình chóp đều là hình được bao bỡi mặt đáy lomotj hình
đa giác đềuvà các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
-Hình chóp đều có 2 kích thước:(a x h )
-HCĐ của hình chóp đều là một tam giác cân, thể hiện kích thước ( a x h )
-HCB của hình chóp đều là một hình vuông và thể hiện kích thước ( a )
-HCC của hình chóp đều là một tam gíac cân và thể hiện kích thước ( a x h )
* Vậy để thể hiện hình chiếu của hình chóp đều đều ta có thể dùng ít nhất là 2 hình chiếu là HCĐ và HCB
IV Hình chóp đều:
1Thế nào là hình chóp đều :
(SGK)
2 Hình chiếu của hình chóp đều
4 Củng cố: (5')
* Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:
+Khối đa diện là gì ?
+Mỗi hình chiếu thể hiện mấy kích thước của khối đa diện ?
5 Hướng dẫn về nhà ( 3')
a Bài vừa học
* Học thuộc đáp án các câu hỏi ở phần củng cố Làm bài tập trong SGK
* Hướng dẫn HS làm bài tập 1 & 2 SGK : Thực hiện phép chiếu theo yêu cầu của bài tập sẽ
tìm ra kết quả:
+bài 1:Hình chiếu cạnh là hình tam giác đều
+bài 2:Hình chiếu cạnh là hình vuông có 2 đường chéo
b Bài sắp học:
* Chuẩn bị bài thực hành đọc bản vẽ các khối đa diện- trang 20 SGK IV:RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 10
Tuần : 3 Tiết: 5 NS: 9 /9 /12 ND: 11 / 9 /12 Lớp dạy: 8A,B
Bài 5 : Thực hành: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Thầy :Tranh vẽ và mô hình các vật thể hình 5.1 & 5 2 SGK
Trò : Nắm chắc hình chiếu của các khối đa diện, chuẩn bị dụng cụ vẽ
III: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định : 1'
2- Kiểm tra bài cũ: ( 4’ ).
+ Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều(hình 4.4 ) song song với mặt phẳng chiếu cạnh, thì hình chiếu cạnh là hình gì? + Nếu mặt đáy của hình chóp đều đáy hình vuông( hình 4.6 ) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì?
Trang 112 -Tổ chức tình huống học tập: GV dùng mơ hình và tranh vẽ cho HS quan sát và đặt yêu cầu
+Trình bày nội dung và
các bước tiến hành của bài
+GV theo dõi hoạt đợng
của tồn lớp và sửa sai cho
các học sinh yếu
Hoạt động 1: Nge GV giới thiệu bài:
+Nghe GV trình bày mục tiêu của bài thực hành
+ nội dung và các bước tiến hành của bài thực hành.:
- Điền tên vật thể và bản vẽ vào bản 5.1
-Vẽ ba hình chiếu của vật thể
B đúng vị trí của chúng tren bản vẽ
Hoạt động 2: Cách trình bày bài làm.
+ Trình bày bản vẽ theo mẫu:
Hoạt động 3:Thực hành.
+Vẽ theo tỉ lệ 2:1 vào phần trống trên bản vẽ
I Trả lời câu hỏi:
+Hình 1 : Là các HC của vật thể B
+Hình 2 : Là các HC của vật thể A
+Hình 3 : Là các HC của vật thể D
+Hình 1 : Là các HC của vật thể C
+ Soạn bài : “Bản vẽ các khối trịn xoay”
+ Dùng xốp làm mơ hình các vật thể ở hình 5.2 ( theo đơn vị tổ )
IV:RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
………
………
Trang 12 Kiến thức :+ Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: Hình trụ, hình nón, hình cầu.
Kĩ năng : + Đọc được bản vẽ vật thể có dạng: Hình trụ, hình nón, hình cầu.
Thái độ: + Thấy được tính thực tiễn của môn học.
II:CHUẨN BỊ :
Thầy : + Tranh vẽ các hình của bài 6 SGK, mô hình các khối hình trụ, hình nón, hình cầu
Trò : + Học thuộc bài cũ, xem trước bài mới
III: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1- Ổn định và kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Đọc các bản vẽ hình chếu ( hình 5.1) Tìm vật thể của chúng ở hình ( ( 5.2 )
2-Tổ chức tình huống học tập: Trong thực tế chúng ta thường gặp những vật thể có dạng như
hộp sữa, cái nón lá, quả bóng .Những vật thể đó do cấc khối hình học nào tạo thành?
được tạo thành như thế nào
Hoạt động 1:Tìm hiểu khối tròn xoay:
+Xem mô hình các khối tròn xoay
+Dựa vào hình 6.2, điền các cụm từ: hình chữ nhật, hình
I/ Khối tròn xoay:
Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định ( trục quay ) của hình
Trang 13+Trả lời :+Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định( trục quay ) của hình.
Hoạt động 2:Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ, hình nón , hình cầu
* Hình trụ :
+hình trụ có 2 kích thước +HCĐ là hình CN và thể hiện kích thước: dxh
+ HCB là hình tron và thể hiện kích thước : d
+ HCC ï là hình CN và thể hiện kích thước :dxh
* Vậy để thể hiện hình chiếu cuả hình trụ người ta dùng ít nhất 2 hình chiếu : HCĐ và HCB
* Hình nón:
+ Hình nón có 2 kích thước
là :dxh
+HCĐ của hình nón là một hình tam giác cân và thể hiện kích thước :dxh
+HCB của hình nón là một hình tròn và thể hiện kích thước :d
+HCC của hình nón cũng là một hình tam giác cân và cũngthể hiện kích thước :dxh
+Vậy để thể hiện hình chiếu của hình nón ta dùng ít nhất 2 hình chiếu : HCĐ và HCB
*Hình cầu:
+ Hình cầu có 1 kích thước là:d
+HCĐ của hình cầu là một hình tròn và thể hiện kích thước :d
+HCB của hình cầu là một hình tròn và thể hiện kích thước :d
-HCĐ là hình chữ nhật và thể hiện kích thước : dxh.-HCB là hình tròn và thể hiện kích thước : d
-HCC là hình chữ nhật và thểhiện kích thước : dxh
* Vậy để thể hiện hình chiếu của hình trụ ta có thể dùng ít nhất là 2 hình chiếu là HCĐ
và HCB
2 Hình nón :
* Hình nón có 2 kích thước ( dxh )
+HCĐ là hình tam giác cân
và thể hiện kích thước dxh.+HCB là hình tròn thể hiện kích thước : d
+HCC là hình tam giác cân
và thể hiện kích thước dxh
*Vậy để thể hiện hình chiếu của hình nón ta dùng ít nhất
2 hình chiếu là HCĐ và HCB
3 Hình cầu :
* Hình cầu có 1 kích thước : ( d )
+HCĐ, HCB, HCC của hình cầu đều là hình tròn và thể hiện kích thước :d
Trang 14+Vậy để thể hiện hình chiếu của hình cầu ta dùng ít nhất 1 hình chiếu : HCĐ
4 Củng cố: (5’) +Nêu cách thể hiện hình chiếu của hình trụ, hình nón , hình cầu
+Các câu hỏi 1,2,3 dưới bài học
5 Hướng dẫn về nhà :( 5')
a.Bài vừa học:
+ Hoàn thành các câu hỏi và bài tập vào vở tập
b Bài sắp học:
+ Đọc và chuẩn bị Bài thực hành: ”Đọc bản vẽ các khối tròn xoay”(trang 27 SGK)
V/ RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:
Kiến thức :Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.
Kĩ năng : Rèn cho HS trí tưởng tượng không gian.
Thái độ : Làm việc đúng quy trình.
2- Kiểm tra bài cũ: (4 ‘)
+Hình trụ được tạo thành như thế nào? Nêu các hình chiếu của hình trụ
+Hình nón được tạo thành như thế nào? Nêu các hình chiếu của hình nón
+Hình cầu được tạo thành như thêù nào? Nêu đặc điểm các hình chiếu của hình cầu
+Trả lời bài tập trang 26 SGK
Tổ chức tình huống học tập:+ Dùng mô hình và tranh vẽ cho HS quan sát và đặt yêu cầu cho
+Nêu nội dung của bài tập
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Trang 15
thực hành :
* Phần 1:Trả lời câu hỏi
bằng phương pháp lựa
chọn và đánh dấu (x) vào
bảng 7.1 SGK để chỉ rõ
sự tương quan giữa các
bản vẽ với các vật thể
* Phần 2: Phân tích hình
dạng của vật thể bằng
cách đánh dấu (x) vào
bảng 7.2
Hoạt động 2: ( 10') Tìm
hiểu cách trình bày bài
làm.
* Kiểm tra sự chuẩn bị
củahọc sinh
* Hướng dẫn học sinh
cách bố trí bản vẽ
* Cho học sinh quan sát
mô hình vàlàm bài tập
vào ô tương ứng
Hoạt động 3:(18') Tổ
chức thực hành.
* Hướng dẫn học sinh
thực hành
+Nghe GV nêu nội dung
+Trả lời câu hỏi vào bảng 7.1
+Phân tích hình dạng vật thể để trả lời vào bảng 7.2
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm.
+Trình bày bài làm theo mẫu sau:
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành.
*Trả lời bài tập thực hành: -Bảng 7.1 1(D), 2(B), 3(A), 4(C) -Bảng 7.2 + Hình trụ(A -D) + Hình nón cụt(C) + Hình hộp(A-B-C-D) +Hình chỏm cầu(B) 4-Củng cố: (5’)
* GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành : + Sự chuẩn bị của học sinh về mặt kiến thức và dụng cụ + Cách thực hiện quy trình thực hành +Thái độ học tập * GV hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm theo mục tiêu của bài thực hành * GV nhắc học sinh làm vào vở tập bảng 7.1, 7.2 và ba hình chiếu của bản vẽ 2 5 Hướng dẫn về nhà:(2') Bài sắp học: Soạn bài “Khái niệm về bản vẻ kỉ thuật-Hình cắt.” IV:RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG: ………
………
………
………
………
………
Trang 16 Kiến thức : + Biết được việc cần thiết phải dùng hình cắt
Kĩ năng : + Biết khái niệm và công dụng của hình cắt
Thái độ: + Phát triển trí tưởng tượng
+ Bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng được dùng trong các công việc gì?
-Tổ chức tình huống học tập: Khi lập một bản vẽ, nếu chỉ dùng các hình chiếu thì không thể
thể hiện kết cấu bên trong cảu vật thể Muốn thể hiện điều này ta phải làm thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
3– Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1:Củng cố lại kiến thức Hoạt động 1:Củng cố lại kiến Bài 8 KHÁI
Trang 17- Các hình chiếu này ta có thấy được
bên trong của vật thể không?
Hoạt động 2:Tìm hiểu khái niệm
hình cắt: ( 25')
- Hình chiéu đứng, cạnh, bằng của
quả cam là hình gì?
- Xem các hình chiếu này em cho
biết ruột quả cam có màu gì?
- Vậy muốn biết ruột quả cam có
màu gì ta làm sao?
- Cho HS quan sát hình cắt Em cho
biết hình cắt trên biểu diễn vị trí nào
- Không thấy được
Hoạt động 2:Tìm hiểu khái niệm hình cắt:
- Hình tròn-Không thể biết được-Cắt đôi quả cam
- Biểu diễn phần vật thể phía saumặt phẳng cắt
Một HS vẽ hình
NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT- HÌNH CẮT
- Hình cắt biểu diễn phần vật thể phía sau mặt phẳng cắt
- Hính cắt dùng để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể
- Quy ước: Vẽ mặt cắt bằng các đường gạch song song
- Học bài trong vở ghi
b Bài sắp học: Xem trước bài 9 bản vẽ chi tiết
Trang 18Tuần :5 NS: 21/ 9 /12 ND: 25 /9 /12 Lớp dạy: 8A,B
Tiết 9: BẢN VẼ CHI TIẾT
I:MỤC TIÊU :
Kiến thức : + Biết được nôi dung của Bản vẽ chi tiết
+ Biêt cách đọc Bản vẽ chi tiết đơn giản
Kĩ năng : + Rèn kĩ năng đọc Bản vẽ chi tiết đúng trình tự.
Thái độ : + Nghiêm túc trong quá trình đọc bản vẽ.
II:CHUẨN BỊ :
Thầy : + Sơ đồ Hình 9.2 SGK, mô hình ống lót
Trò : + Học thuộc bài cũ; nắm trước trình tự đọc Bản vẽ chi tiết
III: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: (1’)
2- Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Thế nào là hình cắt ? Hình cắt dùng để làm gì?
3 Bài mới:
-Tổ chức tình huống học tập: Trong thực tế đời sống, để chế tạo ra những chiếc máy , con
người đã tiến hành như thế nào ? Và người công nhân khi tiến hành chế tạo chúng cần dựa vào nhưĩng điều kiện nào?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu nôi dung
của bản vẽ chi tiết : ( 15’)
+GV thông báo :Trong sản xuất , để
làm ra một chiếc máy, trước hết phải
cần chế tạo các chi tiết của chiếc
máy, sau đó mới ghép chúng lại để
tạo thành chiếc maý
? Dựa vào H9.1 Em hãy cho biết
Bản vẽ chi tiết là bản vẽ như thế
Hoạt động 1:Tìm hiểu nôi dung của bản vẽ chi tiết :
-HS Nghe GV thông báo : Muốn sản xuất một chiếc máy, trước hết phải chế tạo từng chi tiết, sau
đó lắp ráp các chi tiét đó lại thành chiếc máy
Trang 19nào , Bản vẽ chi tiết bao gồm những
nội dung gì
+GV hướng dẫn học sinh trả lời
* Bản vẽ chi tiết gồm hình vẽ của chi
tiết và những số liệu cần thiết để chế
tạo và kiểm tra
* Bản vẽ chi tiết bao gồm:
+ Hình biểu diễn, Kích thước, Yêu
cầu kĩ thuật, Khung tên
*GV hướng dẫn học sinh Xét các nội
GV thông báo Yêu cầu kĩ thuật gồm
các chỉ dẫn về gia công, nhiệt
luyện…thể hiện chất lượng của chi
tiết
?Nêu nội dung trong khung tên của
Bản vẽ ống lót
GV đúc kết: Vậy Bản vẽ chi tiết gồm
các hình biểu diễn , các kích thước và
các thông tin cần thiết khác để chế
tạo chi tiết máy
+Yêu cầu kĩ thuật
+ Khung tên
*HS tiếp tục đọc thông tin SGK
để trả lời các câu hỏi của GV
-Bản vễ ống lót gồm hình cắt ở
vị trí hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh Chúng thể hiện hình dạng bên trong và bên ngoài của ống lót
-Bản vẽ ống lót gồm các kích thước đường kính goài, đường kính trong và chiều dài Chúng cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra Ống lót
-HS trả lời: Bản vẽ chi tiết dùng
để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết
*HS đọc Bản vẽ ống lót theo trình tự
-Kích thước:
+ kích thước chung: 28, 30
+Kích thước các phần của ống lót:
*đk ngoài : 28
*Bản vẽ chi tiết bao gồm:
+Hình biểu diễn: +Kích thước:
+Yêu cầu kĩ thuật:+Khung tên:
II/ Trình tự đọc Bản
vẽ chi tiết
*Khi đọc Bản vẽ chi tiết yêu cầu phảihiểu
rõ các nội dung trình bày trên bản vẽ và thường đọc theo trình
+ Kích thước các phầncủa chi tiết
Trang 20Đọc yêu cầu kĩ thuật:
? Nêu các yêu cầu kĩ thuật khi gia
công và xử lí bề mặt
*Tổng hợp:
? Bản vẽ mô tả hình dạng và cấu tạo
của ống lót như thế nào
*đk lỗ : 16
* Chiều dài: 30
-Yêu cầu kĩ thuật :
+Gia công: Làm tù cạnh
+Xử lí bề mặt: Mạ kẽm
-Tổng hợp :
+Ống lót hình trụ tròn
+Công dụng: Dùng để lót giữa các chi tiết
4 Yêu cầu kĩ thuật :
+ Gia công
+ Xử lí bề mặt
5.Tổng hợp:
+ Mô tả hình dạng và cầu tạo và hình dạng của chi tiết
+Nêu lên công dụng của chi tiết
4.Củng cố – Hướng dẫn về nhà:( 9’)
+Thế nào là bản vẽ chi tiết?
+Em hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
+Để nâng cao kĩ năng đọc bản vẽ, ta cần phải làm gì?
+Gọi 1 HS đọc lại Bản vẽ chi tiết của ống lót
* Hướng dẫn về nhà:Trả lời các câu hỏi, tự đọc nhiều lần Bản vẽ ống lót để nắm được trình tự đọc bản vẽ chi tiết, Xem bài 11 : Biểu diễn ren
IV:RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 21Tuần : 5 Tiết: 10 NS: 21 /9 /12 ND: 28 /9 /12 Lớp dạy: 8A,B
Bài 11 : BIỂU DIỄN REN
I: MỤC TIÊU :
Kiến thức : + Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
+ Biết được quy ước vẽ ren
Kĩ năng : + Nhận biết được ren trục, ren lỗ trên bản vẽ
Thái độ : + Làm việc đúng quy trình.
II:CHUẨN BỊ :
Thầy : + Tranh vẽ phóng to các hình của bài 11, các vật mẫu có ren
Trò : +Đọc trước bài 11 Xem lại phần có thể em chưa biết ở Bài 2- Hình chiếu để nắm lại các nét vẽ; Khái niệm và công dụng của hình cắt, quy ước vẽ hình cắt trên bề mặt kim loại
III: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
+ Đọc bản vẽ chi tiết “Vòng đai”, trang 34 SGK
-Tổ chức tình huống học tập: GV đưa các vật mẫu cho HS xem, và đặt ván đề: Trong thực tế
chúng ta thường gặp những vật thể có dạng ren như các vật mẫu đã xem Vậy ren được vẽ như thế nào.?
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu
chi tiết có ren (10’)
+ Sau khi HS đã xem một
só chi tiết có ren , GV đật
câu hỏi:
? Em hãy nêu công dụng
của ren trên các chi tiết ở
-Công dụng của ren:Ren dùng để ghép nối các chi tiét hoặc để truyền lực
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy ước vẽ ren.
I Chi tiết có ren :
+ Ren dùng để ghép nối hay để truyền lực
II Quy ước vẽ ren : 1- Ren ngoài:(Ren trục):
Đỉnh ren
Trang 22GV GV thông báo: Vì kết
cấu ren có các mặt xoắn ốc
phức tạp, do đó nếu vẽ
đúng như thật thì mất
nhiều thời gian, nen ren
được vẽ theo quy ước để
đơn giản hoá
? Đâu là øđường chân
ren ,đỉnh ren, giới hạn ren,
Vòng đỉnh ren , Vòng chân
ren
? Yêu cầu HS điền các nét
vẽ của øđường chân
ren,đỉnh ren, giới hạn ren,
Vòng đỉnh ren , Vòng chân
ren vào các mệnh đề trong
SGK
GV: Đưa vật mẫu ren
trong cho HS xem và hỏi:
? Ren trong là ren được
ren bị che khuất ( Ren trục
hoặc ren lỗ bị che khuất )
thì các đường đỉnh ren
,đường chân ren và đường
giới hạn ren đều được vẽ
băng nét đứt như H11.6
SGK
+HS nghe thông báo của GV
+HS: Đọc thông tin SGK và trả lời
- Theo sự hình thành ren được chia làm 2 loại : Ren ngoài (Ren trục),Ren trong( Ren lỗ )
+ HS đọc thông tin SGK và trả lời vào hình vẽ: øđường chân ren ,đỉnh ren, giới hạn ren, Vòng đỉnh ren , Vòng chân ren
+HS điền các cụm từ thích hợp vào cácmệnh dề trong SGK
+HS đọc thông tin SGK và trả lời:
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét đứt.
- Đường chân ren được vẽ bằng nét đứt.
- Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét đứt.
+ Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren được
vẽ bằng nét liền đậm.+Đường chân ren được
vẽ băng nét liền mảnh và vòng tròn chân ren chỉ vẽ
¾ vòng
2 Ren trong ( Ren lỗ).
+ Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren được
vẽ bằng nét liền đậm
+Đường chân ren được
vẽ băng nét liền mảnh và vòng tròn chân ren chỉ vẽ
¾ vòng
2 Ren bị che khuất :
+ Các đường đỉnh ren, đường chân ren va øđường giới hạn ren đều
Trang 23- Trả lời các câu hỏi trong bài học
- Hướng dẫn học sinh làm các bài tập: Dựa vào các quy ước vẽ ren để làm bài tập
b Bài sắp học
- Đọc trước bài 10 và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho tiết TH
IV:RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN
I:MỤC TIÊU :
*Kiến thức : + Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt.
+ Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
*Kĩ năng : + Nhận biết được loại ren, tên gọi hình chiếu, khi đọc bản vẽ.
*Thái độ : + Có tác phong làm việc theo quy trình.
II:CHUẨN BỊ :
Thầy :+ Bản vẽ “ Vòng đai ” phóng to.
+ Bản vẽ phóng to hình 12.1( Bản vẽ côn có ren ); Vật mẫu : Côn có ren
Trò : + Mẫu trình tự đọc bản vẽ, dụng cụ vẽ.
+ Dụng cụ vẽ, bảng 9.1
III: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1- Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là bản vẽ chi tiết; bản vẽ chi tiết gồm những nội dung gì, trình tự đọc bản vẽ chi tiết ? + Ren dùng để làm gì, nêu qui ước vẽ ren nhìn thấy; vẽ ren khuất ? -Tổ chức tình huống học tập: Để tập làm quen với bản vẽ chi tiết và chi tiết có ren, chúng ta đọc
và phân tích bản vẽ “Vòng đai” và bản vẽ” Côn có ren “
2– Nội dung :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
GV: Nêu mục tiêu của bài TH
+Ghi các nội dung cần hiểu
vào mẫu như Bảng 9
GV: Nêu các bước tiến hành
+ Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
+ Có tác phong làm việc theo quy trình
HS: Nghe GV trình bày nộ dung
và các bước tién hành của bài TH
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm.
TRẢ LỜI BÀI THỰC HÀNH:
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT
Trang 24+Đọc Bản vẽ Vòng đai theo
trình tự
+Ghi các nội dung cần hiểu
vào bảng báo cáo
to”Vòng đai “ lên bảng
+Yêu càu HS trả lời theo
nào của Vòng đai
? Nêu kích thước của Vòng
của chi tiết
? Nêu ý nghĩa các kí hiệu
,R trên Bản vẽ Vòng đai
? Nêu các yêu cầu về kĩ thuật
khi chế tạo Vòng đai
? Hãy cho biết hình dạng,
cấu tạo và công dụng của
với chi tiết khác
?Yêu cầu HS đứng tại chỗ
đọc các nội dung cần hiểu của
Bản vẽ Vòng đai
+Treo bản vẽ lên bảng, yêu
cầu HS trả lời các câu hỏi sau
đây:
? Tên gọi của chi tiết
HS: nghe GV hướng dẫn cách trình bày bài làm và tién hành
kẽ mẫu báo cáo
Hoạt động 3: Thực hành :
* HS : Làm việc cá nhân để trả lời các nội dung cần hiểu vào báo cáo
* Hình cắt thể hiện các lỗ trên thân Vòng đai
+ Công dụng của chi tiết dùng
để ghép chi tiết hình trụ với chi tiết khác
+HS đọc tự đọc bản vẽ côn có ren vỏctả lời các câu hỏi của GV:
-Côn có ren
-Thép
-Tỉ lệ bản vẽ :1:1
-Gồm hình cắt đứng và hình chiếu cạnh của côn
-Hình cắt đứng thể hiện phần ren của chi tiết
-Hình chiếu cạnh kết hợp với hình cắt đứng thể hiện hình dạng của côn
+ Vị trí hình cắt: Hình cắt đứng
3 Kích thước:
+Kích thước chung: 140,50,R39
+Kích thước các phần của chi tiết:
+ Công dụng của chi tiết dùng để ghép chi tiết hình trụ với chi tiết khác
TRẢ LỜI BÀI TẬP THỰC HÀNHĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN
Trang 25nào của côn.
? Kích thước của côn là bao
GV: Sửa sai và hoàn chỉnh
các nội dung cần hiểu của bản
vẽ
-Kích thước chung:Rộng18, dày10
-Côn được dùng trong trục xe đạp
+HS : Nghe GV hướng dẫn vẽ hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh và hình cắt bằng
*HS : Nghe GV củng cố bài TH
-Rộng 18, Dày 10
+Kích thước các phần của chi tiết: -Đầu lớn18, đầu nhỏ 14.-Kích thước ren: M8x1: Ren hệ mét, đường kính d=8, bước ren P
=1
4 Yêu cầu kĩ thuật :
* Nhiệt luyện : Tối cứng
* Xử lí bề mặt: Mạ kẽm để chốngrỉ
5 Tổng hợp:
+ Côn có dạng hình nón cụt,có lỗ ren ở giữa
+Dùng để lắp vào trục ơ ûcọc lái ( Pô tăng) xe đạp
3 Hướng dẫn về nhà:
a Bài vừa học:
* Tổng kết và đánh giá bài Thực hành:
+ GV nhận xét tiết làm bài tập thực hành
+ Yêu cầu HS dựa vào mục tiêu để đánh giá bài làm của mình
+ Gọi HS đọc lại bản vẽ Côn có ren để cả lớp nhận xét
b Bài sắp học: Soạn bài: “Bản vẽ lắp”
IV:RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
1.Kiến thức : + Biết được nội dung và công dụng của Bản vẽ lắp.
2 Kỹ năng : + Biết cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
3.Thái độ : + Rèn tác phong làm việc theo quy trình.
II:CHUẨN BỊ :
Thầy : + Tranh vẽ Bộ vòng đai, Vật mẫu bộ vòng đai của ghế em bé gắn trong xe đạp
Trò : + Đọc trước bài bản vẽ lắp
III: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1- Kiểm tra bài cũ:
+ Trình bày cách đọc bản vẽ “ Côn có ren “
-Tổ chức tình huống học tập: Trong thực tế chúng ta thường gặp các vật thể do nhiều chi tiết
hợp thành như: cây bút máy ( Thân viết, đầu viết, nắp viết )hay phức tạp hơn là bộ vòng đai, bộ ròng rọc… Vậy để thể hiện chúng trên bản vẽ , ta đi nghiên cứu nội dung và trình tự đọc bản vẽ lắp
Trang 262– Nội dung :
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội
dung của Bản vẽ lắp
GV: Cho HS quan sát bộ vịng đai
đã chuẩn bị, được tháo rời từng
những hiønh chiếu nào?
? Mỡi hình chiếu diễn tả chi tiết
cấu của sản phẩm và vị trí tương
quan giữa các chi tiết của sản
2 Bảng kê +Tên gọi
chi tiết và số lượng chi tiết:
3 Hình biểu diễn + Tên
cách giữa các chi tiết:
5 Phân tích chi tiết +
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của Bản vẽ lắp
HS: Quan sát vật mẫu ( bộ vịng đai được tháo rời từng chi tiết )
HS: Quan sát GV lắp bộ vịng đai, nắm sự liên hệ giữa các chi tiết
HS: Quan sát tranh kết hợp SGK
để trả lời câu hỏi của GV
+ Bản vẽ lắp biểu diễn hình dạng, kết cấu và vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm
+ Dùng trong thiết kế, lắp ráp vẳ dụng sản phẩm
+ Bản vẽ lắp gồm: Hình biểu diễn, các kích thước,bảng kê, khung tên
+ Bản vẽ lắp gồm hình chiếu và hình cắt thể hiện hình dạng và kết cấu của sản phẩm
+ Các kích thước cho biết chiều dài, rộng, cao của sản phẩm
+ Bảng kê gồm: Số vị trí, tên gọi, số lượng và vật liệu làm chi tiết
+ Khung tên gồm: tên sản phẩm và các vấn đề liên quan đến sản phẩm
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc Bản vẽ lắp
HS: Đọc Bản vẽ lắp bộ vịng đai theo trình tự:
1.khung tên:
+Tên gọi sản phẩm: Bộ vịng đai
3 Hình biểu diễn : + Tên gọi hình chiếu,hình cắt:
- Hình chiếu bằng
- Hìnhchiếu đứng cĩ hình cắt cụcbộ
+Thường được dùng trong: Thiết kế, lắp ráp và sử dụngsản phẩm
1.khung tên:
+Tên gọi sản phẩm: Bộ vịng đai
tiết: 50,110
5 Phân tích chi tiết: Vị trí
của các chi tiết: Tơ màu chocác chi tiết
6 Tổng hợp:
+ Trình tự tháo lắp:
-Tháo: 2 - 3 - 4 – 1.
Trang 27Vị trí của các chi tiết: Tô màu cho
các chi tiết
6 Tổng hợp
+ Trình tự tháo lắp:
+ Công dụng của sản phẩm
* Gv Qua mỗi nội dung cần hiểu ,
nêu các chú ý của SGK cho HS
nắm vững các yêu cầu khi đọc
cách giữa các chi tiết: 50,110
5 Phân tích chi tiết: Vị trí của các chi tiết: Tô màu cho các chi tiết
-Lắp : 1 - 4 – 2 – 3.
-Công dụng của sản phẩm: Ghép nối chi tiết hình trụ với các chi tiết khác
III Hướng dẫn về nhà
1 Bài vừa học
? So sánh nội dung của Bản vẽ lắp với Bản vẽ chi tiết Bản vẽ lắp dùng để làm gì?
+ Bản vẽ chi tiết : Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên
+ Bản vẽ lắp : Hình biểu diễn, kích thước, Bảng kê, khung tên
+ Bản vẽ lắp chủ yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm
Ngày soạn: 12/11/2011
Tiết 13 :BÀI TẬP THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN
I:MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :+ Đọc được Bản vẽ lắp bộ ròng rọc.
2 Kĩ năng : + Hình thành kĩ năng đọc Bản vẽ lắp đơn giản.
3 Thái độ : + Hình thành tác phong làm việc theo quy trình.
II:CHUẨN BỊ :
Thầy : + Bản vẽ lắp bộ ròng rọc phóng to, Bộ ròng rọc.
Trò : + Nẵm chắc trình tự đọc Bản vẽ lắp
III: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1- Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu trình tự đọc Bản vẽ lắp và các nội dung cần hiểu
-Tổ chức tình huống học tập: + Để tập làm quen với Bản vẽ lắp chúng ta đọc và phân tích Bản vẽlắp bộ ròng rọc sau đây:
2– Nội dung :
Hoạt động 1: Giới thiệu Hoạt động 1: Giới thiệu bài: TRẢ LỜI BÀI TẬP THỰC
Trang 28+ Trả lời các câu hỏi vào
bảng báo cáo đã chuẩn bị
GV:nêu các bước tiến
hành:
+ Nắm lại trình tự đọc
Bản vẽ lắp
+ Đọc Bản vẽ lắp bộ ròng
rọc và trả lời các câu hỏi
vào báo cáo
Hoạt động 2: Tìm hiểu
cách trình bày báo cáo:
+ Kẽ mẫu báo cáo theo
cầu HS lần lượt trả lời các
câu hỏi sau đây:
HS: Nghe Gv giới thiệu:
+ Mục tiêu của bài thực hành
+ Nội dung của bài thực hành và nắm các công việc cần làm: Nắm chắc trình tự đọc Bản vẽ lắp , làm mẫu báo cáo, trả lời vào báo cáo các nội dung cần hiểu khi đọc Bản vẽ lắp
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày báo cáo:
+HS: Nghe GV phổ biến cách trình ày báo cáo
và tiến hành kẽ mẫu báo cáo như bảng 13.1
Hoạt động 3: Tổ chức TH
+HS : Xem tranh bộ ròng rọc và tiến hành trả lời các câu hỏi của GV để ghi các nội dung cần hiểu vào báo cáo
- Hình chiếu đứng có cắt cục bộ cho biiết bánh ròng rọc được làm bằng chất dẻo
5 Phân tích chi tiết:
+ Vị trí các chi tiết : Xem hình 14.1 SGK
6 Tổng hợp:
+ Trình tự tháo:
- Dũa 2 đầu trục tháo cụm 2-1
- Dũa 2 đầu móc treo tháo cụm 3-4
5 Phân tích chi tiết:
+ Vị trí các chi tiết : Xem hình 14.1 SGK
6 Tổng hợp:
+ Trình tự tháo:
- Dũa 2 đầu trục tháo cụm 2-1
- Dũa 2 đầu móc treo tháo cụm 4
3-+ Trình tự lắp :
- Lắp cụm 3-4 và tán đầu móc treo
- Lắp cụm 1-2 và tán 2 đầu trục.+ Công dụng của sản phẩm: Dùng để nâng vật lên cao
Trang 29b Bài sắp học: Soạn bài” Bản vẽ nhà”.
IV:RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
1.Kiến thức : + Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ và các hình chiếu của ngôi nhà.
+ Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽcủa một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
2 Kĩ năng: + Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản.
3.Thái độ: + Rèn tác phong làm việc theo quy trình.
II:CHUẨN BỊ :
Thầy : + Tranh vẽ các hình của bài 15.
Trò : + Học thuộc bài cũ, nám trước trình tự đọc bản vẽ nhà
III: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1- Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp, đọc bản vẽ Bộ ròng rọc
-Giới thiệu bài: Bản vẽ nhà là bản vẽ thường dùng trong xây dựng Bản vẽ gồm các hình biểu diễn và các số liệu dúng để xác định hình dạng , kích thước cấu tạo của ngôi nhà Bản vẽ nhà được dùng trong thiết kế và thi công Để hiểu rõ nội dung của bản vẽ nhà và trình tự đọc bản vẽ nhà Ta nghiên cứu bài “bản vẽ nhà.”
+ Yêu càu HS trả lời các câu
hỏi sau đây:
các bộ phận nào của ngôi nhà
+ Sau khi GS trả lời, GV
thông báo :Măt bằng là hình
chiếu bằng tạo ra do mặt
phẳng cắt song song với mặt
đất( mặt sàn) và cách mặt này
chừng 1,5m, tức là cắt qua
cữa sổ của mỗi tầng nhà Nhà
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của Bản vẽ nhà:
+ HS xem hình vẽ phối cảnh nhà 1 tầng và bản vẽ nhà, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
+ Bản vẽ nhà biểu diễn hình dạng
và kết cấu của ngôi nhà
+ Nó được dùng trong thiết kế và xây dựng
+ Nội dung của bản vẽ nhà gồm:
I Nôi dung Bản vẽ nhà :
+ Bản vẽ gồm các hình biểu diễn ( Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt ) và các số liệu xác định hình dạng , kích thước và kết cấu của ngôi nhà
+ Nó được dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà
a) Mặt bằng: (SGK)b) Mặt đứng: (SGK)c) Mặt cắt: (SGK)+ Các kích thức ghi trên bản vẽ nhà cho ta biết kích thước chung của ngôinhà và của từng phòng, của từng bộ phận , như: chiều rộng của hiên, chiềucao của nền
Trang 30nhiều tầng phải vẽ nhiều mặt
song song với mặt phẳng
chiếu nào? Mặt cắt diễn tả các
bộ phận nào của ngôi nhà
+Sau khi HS trả lời GV thông
báo :Mặt cắt là hình biểu diễn
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy
ước một số bộ phận của ngôi
nhà:
GV: treo H15.1 lên bảng Giải
thích các tên gọi và kí hiệu
quy ước các bộ phận của ngôi
nhà
+ Gọi HS trả lời các câu hỏi
sau đây:
? Kí hiệu cữa đi 1 cánh và 2
cánh, mô tả cữa ở trên hình
biểu diễn nào
? Kí hiệu cữa sổ đơn và cữa
sổ kép cố định mô tả cữa sổ ở
trên các hình biểu diễn nào
? Kí hiệu cầu thang, mô tả cầu
thang ở trên hình biểu diễn
+ Các kích thức ghi trên bản vẽ nhàcho ta biết kích thước chung của ngôi nhà và của từng phòng, của từng bộ phận , như: chiều rộng của hiên, chiều cao của nền
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà:
+ HS xem H15.1 và f trả lời:
+ Kí hiệu cữa đi 1 cánh và 2 cánh,
mô tả cữa ở trên hình chiếu bằng
+ Kí hiệu cữa sổ đơn và cữa sổ kép
cố định mô tả cữa sổ ở trên các hình: Mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt cạnh
+ Kí hiệu cầu thang, mô tả cầu thang ở trên mặt bằng, mặt cắt
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà:
+HS đọc bản vẽ nhà theo trình tự như ở H15.1
1 Khung tên:
+ Tên gọi ngôi nhà: Nhà 1 tầng+ Tỉ lệ bản vẽ : 1 : 100
2 Hình biểu diẽn:
+ Tên gọi hình chiếu: Mặt đứng
+Tên gọi mặt cắt: Mặt cắt : A-A, mặt bằng
3 Kích thước:
+ Kích thước chung: 6300,4800, 4800
III Đọc bản vẽ nhà:
* Trình tự đọc bản vẽ nhà:( Trình tự đọc bản vẽ nhà trang 48 SGK )
* Đọc bản vẽ nhà H15.1 trang 46 SGK
3 Kích thước :
+ Kích thước chung: 6300,4800, 4800
+ Kích thước từng bộ phận:
* Phòng sinh hoạt chung:-( 4800x2400 ) + ( 2400x
600 )
* Phòng ngủ: 2400 x 2400
* Hiên rộng: 1500 x 2400
* Nền cao: 600
Trang 31* Học sinh luyện đọc bản vẽ nhà một lần nữa.
* Tường cao: 2700
* Mái cao: 1500
4 Các bộ phận:
+ Số phòng: 3 phòng
+ Số cữa đi và số cữa sổ:
1 cữa đi 2 cánh, 6 cữa sổ đơn
+ Các bộ phận khác: 1 hiên có lan can
IV:Hướng dẫn về nhà:
a Bài vừa học:
+ Học thuộc nội dung trong ghi nhớ và vở học
b Bài sắp học:: + Chuẩn bị các điều kiện để tiết sau luyện đọc bản vẽ nhà.
IV:RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiến thức để kiểm tra phần vẽ kĩ thuật
II CHUẨN BỊ:
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, tài liệu liên quan
- Tranh phóng to hình 1/52 SGK; hình 2, 3, 4, 5 ( theo bài )
- Mẫu vật theo bài
+ Đối với học sinh:
-Cách tiến hành:
Trang 32-GV tổ chức cho HS ôn tập từng
phần vẽ kỹ thuật lên bảng
- GV nêu nội dung chính của từng
phần và nêu các yêu cầu về kiến
thức và kỹ năng HS cần đạt được
- GV phát vấn câu hỏi HS tái hiện
lại kiến thức
? Em hãy nêu vai trò của bản vẽ kỹ
thuật trong xản suất và đời sống?
? Thế nào là hình chiếu?
? Nêu các phép chiếu mà em biết?
? Có mấy loại mặt phẳng chiếu và
hình chiếu?
? Kể tên các khối tròn xoay mà em
đã được học? Nêu đặc điểm của các
khối tròn xoay?
? Thế nào là bản vẽ kỹ thuật?
? Em hãy nêu các nội dung chính
của bản vẽ chi tiết?
? Nêu quy ước vẽ ren trong bản vẽ
kỹ thuật?
I Tóm lược nội dung phần vẽ kỹ thuật
1.Vai trò của bản vẽ kĩ thuật.
*Muốn chế tạo sản phẩm, thi công công trình, sử dụng hiệu quả an toàn các sản phẩm thì các sản phẩm đó cần có bản vẽ của mình
-Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
-Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
b,Hình chiếu.
+Hình chiếu đứng mặt phẳng chiếu đứng+ Hình chiếu bằng mặt phẳng chiếu bằng
+ Hình chiếu cạnh mặt phẳng chiếu cạnh
3 Bản vẽ các khối đa diện
-Các khối tròn xoay
+ Hình hộp chữ nhật+ Hình lăng trụ+ Hình chóp đều
- Bản vẽ các khối tròn xoay
+ Hình trụ + Hình nón + Hình cầu
4 Bản vẽ kĩ thuật.
* Khái niệm: Bản vẽ kỹ thuật trình bày các thông tin kỹ thuật
của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ, kí hiệu theo quy tắc thống nhất và được vẽ theo tỉ lệ
a Bản vẽ chi tiết
+ Hình biểu diễn: Hình cắt, mặt cắt+ Kích thước
+ Yêu cầu kỹ thuật+ Khung tên
- Đường đỉnh ren, giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm
- Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh
Bản vẽ kỹ thuậtBản vẽ các khối hình học
Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong SX và đời sống
VÏ kü thuËt
Trang 33? Hãy nêu các nội dung chính của
- Đường tròn chân ren được vẽ hở bằng nét liền đậm mảnh
- Đường tròn đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm
c Bản vẽ lắp
+ Nội dung
- Hình biểu diễn - Kích thước - Bảng kê - Khung tên+ Trình tự đọc
- Khung tên - Bảng kê - Hình biểu diễn
- Kích thước - Phân tích chi tiết - Tổng hợp
- Xem kỹ bài , học thuộc các qui ước, trình tự đọc bản vẽ
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn:2/12/2011 Tiết 16:
Bài : KIỂM TRA 1 TIẾT
I:MỤC TIÊU :
+ Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu các khối hình học
+ Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ nhà
II: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1- Kiểm tra bài cũ:
1
Trang 3425% 25% 5% 25% 20%
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
A TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm )
I Hãy khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng nhất cho những câu sau:
Câu 1 : Vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật là :
a Hình chiếu bằng phía trên hình chiếu đứng và bên phải hình chiếu cạnh
b Hình chiếu đứng phía trên hình chiếu bằng và bên trái hình chiếu cạnh
c Hình chiếu đứng phía trên hình chiếu bằng và bên phải hình chiếu cạnh
d Hình chiếu bằng phía trên hình chiếu đứng và bên trái hình chiếu cạnh
Câu 2 : Hình chiếu cạnh của hình cầu là hình gì ?
a Hình tam giác cân b Hình chữ nhật c Hình tròn
d Hình vuông
Câu 3 :Trên bản vẽ kỹ thuật có qui định : Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét gì ?
a Nét liền đậm b Nét liền mảnh c Nét đứt d Nét đứt đậm
Câu 4 : Nếu đặt mặt đáy của hình lăng trụ song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì ?
a Hình tròn b Hình chữ nhật c Hình tam giác đều d Hình vuông
Câu 5 Hình chiếu bằng có hướng chiếu :
a Từ trước tới b Từ trên xuống c Từ trái sang d Bên phải sang
Câu 6 : Hình chiếu đứng của hình nón là hình gì ?
a Hình tròn b Hình chữ nhật c Hình tam giác cân d Hình vuông
Câu 7 :Trên bản vẽ kỹ thuật có qui định : cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét gì ?
a Nét liền đậm b Nét liền mảnh c Nét đứt d Nét đứt đậm
Câu 8: Khối đa diện được bao bởi các hình gì ?
a Hình chữ nhật b Hình đa giác phẳng c Hình đa giác đều d Hình vuông
Câu 9 : Khi quay hình gì một vòng quanh đường kính cố định ta được hình cầu ?
a Hình tam giác vuông b Nửa hình tròn c Hình chữ nhật d Hình vuông
Câu 10 : Khi quay hình gì một vòng quanh cạnh cố định ta được hình nón ?
a Hình tam giác vuông b Nửa hình tròn c Hình chữ nhật d Hình tam giác cân
Câu 11 :Trên bản vẽ kỹ thuật thường dùng hình cắt để biểu diễn hình dạng gì của vật thể ?
a Bên ngoài b Bên trong c Bên phải d Bên trái
Câu 12:Hình chiếu đứng có hướng chiếu :
a Từ trước tới b Từ trên xuống c Từ trái sang d Từ phải sang
II TỰ LUẬN : ( 7 điểm )
Câu 1 Nêu trình tự đọc và nội dung cần hiểu của bản vẽ chi tiết? ( 2,5 điểm )
Câu 2: Hãy vẽ các hình chiếu của 2 vật thể sau đây:
Trang 35
Câu 3: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của nĩ Hãy đánh dấu (X) vào bảng để chỉ sự tương quan
giữa các mặt A, B, C, D của vật thể với các hình chiếu 1, 2, 3, 4, 5 của các mặt ?( 2,5 điểm )
b ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM A.TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm )
Khung tên Tên gọi chi tiếtVật liệu
Tỉ lệHình biểu diễn Tên gọi hình chiếu
Vị trí hình cắt
Kích thước từng phần của chi tiết
Yêu cầu kĩ thuật Gia cơng
Xử lý bề mặtTổng hợp Mơ tả hình dạng và cấu tạo chi
tiếtCơng dụng của chi tiết
Trang 36Câu 3 ( Chọn đúng 1 ô 0,5 điểm )
Mặt Hình
Trang 37Tuần: 9 Tiết: 17 NS: 21/ 10 /12 ND: 23 /10 /12 Lớp dạy: 8A,B
Bài 17:VAI TRÒ CỦA CƠ KHÍ TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I:MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: + Thấy được vai trò của cơ khí trong đời sống và sản xuất
2 Kỉ năng: +Nắm được quá trình hình thành một sản phẩm cơ khí.
3 Thái độ: + Giúp HS yêu thích môn học
II: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: 1’
2 KTBC: Không
3 Bài mới: Tổ chức tình huống học tập ( 2 phút ) : + Trong thời kỳ con người còn ăn lông ở lổ
thì công cụ lao độïng lúc bấy giờ có tính chất thô sơ Vậy công cụ lao động hiện nay mang tính gì?- “ Hiện đại , cơ giới hóa” Với các công cụ lao động khác nhau vậy con người thực hiện
công việc thế nào?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động1: ( 12’)Vai trò của
cơ khí trong đời sống và sản
xuất:
Cho biết những con người này
đang làm công việc gì?, Bằng các
phương tiện gì?
Vậy công cụ lao động giúp ích gì
cho con người?
Hoạt động2: ( 10’) Tìm hiểu sản
phẩm cơ khí quanh ta:
- Kể thêm vài sản phẩm theo các
nhóm sản phẩm trên?
Hoạt động3: (15’)Tìm hiểu quá
trình gia công sản phẩm cơ khí
-Muốn làm ra cái bàn, cái dao, sô
xách nước người ta cần dùng các
vật liệu gì?
- Nói chung muốn làm ra một sản
phẩm cơ khí trước hết cần có gì?
-Em nào trình bày lại quá trình
Hoạt động1: Vai trò của cơ khí trong đời sống và sản xuất:
Lắp lưỡi và cán dao thành cái dao
I Vai trò của cơ khí trong đời sống
và sản xuất:
( sgk)
II Sản phẩm cơ khí quanh ta:
Sản phẩm cơ khí được sử dụng trong mọi lĩnh vực
Ví dụ: Ngành Nôngnghiệp có: Máy cày,máy gặt
III Quá trình tạo thành sản phẩm cơ khí:
Vật liệu Gia công
Lắp ghép
Sản phẩ
Trang 38thợ rèn làm thế nào?
Các công việc như rèn, dũa gọi
là gia công
- Quá trình lắp các chi tiết lại với
nhau để tạo thành sản phẩm hoàn
+ Học thuộc nội dung ghi nhớ và vở ghi
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK
b.Bài sắp học:
+ Xem trước bài18
* RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
………
………
………
Trang 39Ngày soạn: 16/12/2011
Tiết 18: ÔN TẬP HỌC KỲ I
I:MỤC TIÊU :
+ Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu các khối hình học
+ Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ nhà
+ Chuẩn bị để kiểm tra phần I Vẽ kĩ thuật
II:CHUẨN BỊ :
Thầy :+ Chuẩn bị các sơ đồ và các bản vẽ các Bài tập của bài tổng kết
Trò : + Ôn tập và làm trước các Bài tập
III: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1- Kiểm tra bài cũ: ( Nội dung bài tổng kết dài , nên không kiểm tra bài cũ, thay vào đó là kiểm tra sự chuẩn bị của HS ).( 2’ )
-Giới thiệu bài: Qua 8 tuần học tập; các em đã có được những kiến thức cơ bản về Vẽ kĩ thuật Nhằm hệ thống hoá lại những kiến thức đã học và chuẩn bị cho bài kiểm tra Chúng ta đi vào ôn tập với 2 phần chính sau đây 2- Nội dung
Trang 40q u a y t h a ø n h c ñ t ò n h t i e á n
+ D u g c u ï ñ + D u g c u ï t h a ùo , l a ép , k e ïp c h a ët + D u c u ï g i a c o ân g
+ C a d e û o + C a s + C ö v ø ñ u ï c K + D u õ a v ø k h o n K + G e ù p b a è n g ñ i n h t a ù n + G e ù p b a è n g h a ø n + G e ù p b a è n g r e n + G e ù p b a è n g t h e n - c h o + K ô ù p t ò n h t i e á n + K ô ù p q u a y + r u y e à n ñ o ä n g m a s ù t + r u y e à n ñ o ä n g a ê n k h ô ù p
trong phần ôn tập, hướng dẫn học
sinh nêu nội dung, rồi GV đưa ra
các yêu cầu về kiến thức,kĩ năng
cần đạt được trong từng chương:
? Vì sao phải học môn vẽ kĩ
thuật
? Thế nào là bản vẽ kĩ thuật Bản
vẽ kĩ thuạt dùng để làm gì
+ Từ đó GV chỉ lại cho HS thấy
được vai trò của bản vẽ kĩ thuật
trong sản xuất và đời sống
? Thế nào là phép chiếu vuông
góc Phép chiếu này dùng để làm
gì
? Các khối hình học thường gặp
là những khối nào
? Hãy nêu đặc điểm hình chiếu
của khối đa diện
? Khối tròn xoay được biểu diễn
bằng các hình chiếu nào
+ Từ đó GV đưa ra các yêu cầu
về kiến thức của chương và các
yêu cầu về kĩ năng cần đạt được
- Tiếp theo GV yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi để hệ thống hoá
kiến thức chương II
+ Học sinh trả lời các câu hỏi:
1 Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống, và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học kĩ thuật khác
2 Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu
kĩ thuật gồm các hình vẽ vàcác kí hiệu theo các quy tắcthống nhất
Bản vẽ kĩ thuật được lập ra trong giai đoạn thiết kế và
nó được dùng trong tất cả các quá trình sản xuất, từ chế tạo, lắp ráp, thi công đến vận hành sửa chữa
3 Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các tia chiếu vuông góc
4 Các khối hình học thường gặp là các khối đa diện và các khối tròn xoay
5 Mỗi hình chiếu của các khối đa diêïn phải thể hiện được 2 trong 3 kích thước:
chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối đa diện
6 Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng hình chiếu đứng và hình chiếu bằng
7 Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
Hình cắt dùng để biểu diễn
rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể
8 Thông dụng có 2 loại ren
là ren trục và ren lỗ Ren dùng để lắp ghép hoặc
A B C
Hình hộp xHình chóp cụt
x
Bảng 4