Một vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hộiB tụ, điểm A nằm trên trục chính của thấu kính y O F' F hình 2.. Dựng ảnh A B của vật sáng AB qua thấu kính Hình 2 [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2008-2009
Môn thi : VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 60 phút , không kể thời gian giao đề
Ngày thi : 27/6/2008 (buổi sáng )
Đề thi gồm : 01 trang
Câu 1: (2,0điểm) Một dây dẫn bằng Nikêlin có tiết diện hình tròn Đặt một hiệu điện thế 220V vào hai
đầu dây dẫn ta thu được cường độ dòng điện bằng 2,0A
a Tính điện trở của dây dẫn
b Biết tiết diện của dây 0,1.10 -6m2 và điện trở suất của Nikêlin là 0,40.10-6m Tính chiều dài của dây dẫn
Câu 2: (2,5điểm) Cho mạch điện có sơ đồ như hình
1: R1=3; R2=9; R3=18 Số chỉ của ampe kế
0,5A Điện trở của am pe kế và các dây nối không
đáng kể; điện trở của vôn kế vô cùng lớn
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu của đoạn
mạch AB
c Chốt (+) của vôn kế nối với điểm nào? Vôn
kế chỉ giá trị bao nhiêu?
Câu 3: (2,0điểm) Một ấm điện được dùng với hiệu điện thế 220V thì đun sôi được 1,5 lít nước từ nhiệt
độ 200C trong 10 phút Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1 000kg/m3 và hiệu suất của ấm là 90%
a Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên
b Tính nhiệt lượng mà ấm đã tỏa ra khi đó
c Tính điện trở của ấm
Câu 4: (2,0điểm) Trên hình 2, xy là trục chính của
thấu kính, AB là vật sáng, A’B’ là ảnh của AB tạo
bởi thấu kính
a A’B’ là ảnh thật hay ảo? Vì sao?
b Thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kì?
c Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm O và
tiêu điểm F, F’ của thấu kính trên
Câu 5: (1,5điểm) Cho mạch điện có sơ đồ như
hình 3, trong đó R1= 60; R2= 30; R3= 90;
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu A,B là UAB= 18V Điện
trở của dây nối và ampe kế không đáng kể
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b Tìm số chỉ của ampe kế và chỉ rõ chiều dòng điện
qua ampe kế
-Hết -Họ tên thí sinh: ……… Số báo danh………
Chữ kí của giám thị 1……… Chữ kí của giám thị 2……… ………
y
B B’
A’
A
./
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Hình 1
.
A +
R
V
.
B
Hình 2
Hình 3
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2008-2009 Môn thi : VẬT LÍ
Ngày thi : 27/6/2008 (buổi sáng )
HƯỚNG DẪN CHẤM THI Bản hướng dẫn gồm 02 trang
I HƯỚNG DẪN CHUNG
- Thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản vẫn cho đủ điểm.
- Việc chi tiết hoá điểm số ( nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong Hội đồng chấm.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, điểm để lẻ đến 0,25 điểm.
II ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1.
(2,0điểm)
a
(1,0điểm)
Từ định luật Ôm
U I R
ta có R=
U I
Thay số R=
220
2 = 110
0,5 0,5
b
(1,0điểm)
Từ công thức tính điện trở R=
l S
, ta có
RS l
Thay số
6 6
110.0,1.10
0, 40.10
l
= 27,5 m
0,5 0,5
2.
(2,5điểm)
a
(1,0điểm)
Ta có RAB=R1+R2+R3
Thay số RAB=3+9+18=30
0,5 0,5
b
(1,0điểm)
Ta có UAB=IRAB
Thay số UAB=0,5.30=15V
0,5 0,5
c
(0,5điểm)
Chốt (+) của vôn kế phải nối với điểm C
UV=IR2=0,5.9=4,5V
0,25
0,25
3.
(2,0điểm) a.
(0,75điểm)
Khối lượng nước cần đun sôi: m = DV= 1,5kg Nhiệt lượng Q1 cần cung cấp để đun sôi nước: Q1=mct Thay số:Q1=1,5.4 200(100-20)= 504 000J
0,25
0,25 0,25
b
(0,75điểm)
Nhiệt lượng Q mà ấm toả ra:
1
Q H Q
Q=
1
Q H
Thay số Q=
504000 0,9 =560 000J
0,5 0,25
Trang 3(0,5điểm)
Điện trở của ấm: Q=
2
U t
2
U
Q
Thay số R=
2
220 600
560000 51,9
0,25 0,25
4.
(2,0điểm)
a
(0,25điểm) Vì ảnh A’B’cùng chiều vật sáng AB nên A’B’ là ảnh ảo 0,25
b
(0,25điểm) Vì ảnh A’B’là ảnh ảo và lớn hơn vật sáng AB nên đó là thấu
kính hội tụ.
0,25
c
(1,5điểm)
Dựng hình:
-Nối B’ với B cắt trục chính tại O: O là quangtâm -Dựng thấu kính hội tụ.
-Vẽ tia BI song song với trục chính, Tia ló nằm trên đường thẳng B’I, cắt trục chính tại F’: F’ là tiêu điểm ảnh.
-Lấy điểm F đối xứng với điểm F’ qua quang tâm O: F là tiêu điểm vật.
( Thí sinh trình bày được cách dựng hình cho 1,0 điểm, vẽ hình đúng cho 0,5 điểm)
0,25 0,25 0,25 0,25
0,5
5.
(1,5điểm)
a
(0,5điểm)
Vẽ lại sơ đồ mạch điện
11
AB AB
R
0,25
0,25
b
(1,0điểm) 1
1
18 0,3 60
AB
U
R
2 2
18 0,6 30
AB
U
R
A
Chiều dòng điện qua ampe kế đi từ C đến B
0,25 0,25 0,25
x
B’
A’
B
I
F
R 1 R 2 R 3
I1 I2 I3
Trang 4SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2008-2009
Môn thi : VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề
Ngày thi : 27/6/2008 (buổi chiều)
Đề thi gồm : 01 trang
Câu 1:(1,5điểm) Một dây dẫn làm bằng Constantan có điện trở suất 0,50.10-6m, có chiều dài 100m, tiết diện 0,1.10-6m2 Tính điện trở của dây dẫn trên
Câu 2:(2,5điểm) Cho mạch điện có sơ đồ như
hình 1, trong đó: R1=4; R2=8; R3=6.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là
UAB=16V Điện trở của dây nối không đáng kể.
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
b.Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Câu 3:(2,0điểm) Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện
chạy qua bàn là có cường độ 5A.
a Tính nhiệt lượng mà bàn là toả ra trong 10 phút theo đơn vị Jun (J).
b Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn là này trong 30 ngày, mỗi ngày 10 phút Biết rằng giá tiền điện là 1 000đ/KWh
Câu 4:(2,5điểm) Một vật sáng AB được đặt
vuông góc với trục chính của một thấu kính hội
tụ, điểm A nằm trên trục chính của thấu kính
(hình 2).
a Dựng ảnh A'B' của vật sáng AB qua thấu kính
đã cho.
b A'B' là ảnh thật hay ảnh ảo? Vì sao?
Câu 5:(1,5điểm) Cho mạch điện có sơ đồ như
hình 3, trong đó Rb là một biến trở có điện trở
lớn nhất là 100 C là con chạy của biến trở,
phần MC của biến trở có điện trở là x() Điện
trở R0= 50, điện trở của dây nối không đáng
kể Hiệu điện thế giữa A và B có giá trị không đổi
bằng 10V
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
theo x.
b Tìm x để cường độ dòng điện qua R0 đạt giá
trị nhỏ nhất Tính giá trị nhỏ nhất đó.
-Hết -Họ tên thí sinh: ……… Số báo danh………
.
R3
A +
B
-.
B
./
.A +
Hình 3
x
B
R b
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Hình 1
Hình 2
Trang 5Chữ kí của giám thị 1……… Chữ kí của giám thị 2……… ………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2008-2009 Môn thi : VẬT LÍ
Ngày thi : 27/6/2008 (buổi chiều)
HƯỚNG DẪN CHẤM THI Bản hướng dẫn gồm 02 trang
I.HƯỚNG DẪN CHUNG
- Thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản vẫn cho đủ điểm.
- Việc chi tiết hoá điểm số ( nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong Hội đồng chấm.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, điểm để lẻ đến 0,25 điểm.
II ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1.
(1,5điểm)
Áp dụng công thức
l R S
Thay số ta được
6
6
100
0,1.10
0,75 0,75
2.
(2,5điểm)
a
(1,0điểm)
Gọi R12 là điện trở tương đương của điện trở R1, R2 ta có:
R12=R1+R2=12
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
RAB=
12 3
R R
12.6
12 6 = 4
0,5 0,5
b
(1,5điểm)
Cường độ dòng điện qua điện trở R1 và R2 là:
I1=I2=
16
12=
4
3A Cường độ dòng điện qua R3 là:
I3=
16
6 =
8
3A
0,5 0,5 0,5
3.
(2,0điểm)
a
(1điểm)
Nhiệt lượng mà bàn là toả ra: Q=UIt Thay số Q=220.5.600= 660 000J
0.5 0.5
b
(1điểm)
Điện năng mà bàn là tiêu thụ trong một tháng là:
A=30.660 000=19 800 000J Tính theo đơn vị KWh : A=19 800 000J =5,5KWh.
Vậy số tiền phải trả là 5,5.1 000 = 5 500đồng
0.5 0.25 0.25
(1,75điểm) Dựng ảnh:
Trang 6-Vẽ tia tới BI song song với trục chính cho tia ló IF.'
-Vẽ tia tới BO đi qua quang tâm, tia ló truyền thẳng.
- Hai tia ló cắt nhau tại B', B' là ảnh của điểm sáng B.
-Từ B' hạ đường thẳng vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại A', A' là ảnh của điểm sáng A
Vậy A'B' là ảnh của AB.
(Thí sinh trình bày được cách dựng hình được 1,0điểm,
vẽ được hình đầy đủ và chính xác được 0,75 điểm)
0,25 0,25 0,25 0,25
0,75
b
(0,75điểm)
A'B' là ảnh thật vì chùm tia ló là chùm hội tụ (hoặc vì A'B'
là ảnh ngược chiều với vật; hoặc vì vật nằm ngoài tiêu điểm; hoặc vì ảnh và vật ở hai bên thấu kính)
0,75
5.
(1,5điểm)
a
(0,75điểm) Ta có RAC=
( ) (100 )
100
b b
R
RAB=RAC+R0=
(100 ) 100
+50 =
100
()
0,25 0,5
b
(0,75điểm)
Ta có I= AB
U
R , vì U không đổi nên để Imin thì RAB phải lớn nhất.
RAB=
(100 ) 100
+50 (RAB)max khi x(100-x)max x=100-x.
Vậy x=50
(RAB)max=100 Imin=0,1A
0,25
0,25 0,25
Trang 7KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2010 - 2011 Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề
Ngày thi: 07 tháng 07 năm 2010 (Đợt 1)
Đề thi gồm: 01 trang
-Câu 1: (3,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ 1:
Các điện trở R1 = 4, R2 = 6, R3 = 10 Bỏ qua
điện trở của Ampe kế và các dây nối
a Tính điện trở tương đương của mạch AB.
b Nối A, B với một nguồn điện U không đổi (A
nối với cực dương) thì Ampe kế chỉ giá trị 2A
Tính U và hiệu điện thế giữa hai điểm A, M Hình 1
c Nối điểm M với điểm B bằng một dây dẫn có điện trở bằng không Tìm lại số chỉ của Ampe kế.
Câu 2: (2,0 điểm) Người ta tải một công suất điện P = 500kW đi xa bằng dây dẫn có điện trở tổng cộng
R = 20, dưới hiệu điện thế U = 50kV
a Tính cường độ dòng điện trên dây dẫn tải.
b Tính công suất hao phí trên dây dẫn tải.
Câu 3: (2,5 điểm) Một bếp điện có điện trở
Rb = 40 mắc nối tiếp với một biến trở có điện trở
toàn phần RMN = 80 như hình 2 Nối A, B với
nguồn điện không đổi UAB = 120V Bỏ qua điện trở
các dây nối
a Cho con chạy C ở vị trí M Tính cường độ dòng
điện qua bếp và công suất điện tiêu thụ ở bếp
b Tìm vị trí con chạy C để công suất tiêu thụ ở
biến trở đạt giá trị 80W
Hình 2
Câu 4: (2,5 điểm) Một điểm sáng S đặt trước một
thấu kính phân kì như hình vẽ 3 Biết quang tâm O
và hai tiêu điểm F, F’
a Nêu cách dựng ảnh S’ của S qua thấu kính
b Vẽ hình theo cách dựng trên.
Hình 3
- Hết -
A
M
R3
R2
R1
B A
Rb
C
R
N M
B A
O
F ?
F S
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 8KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2010 - 2011 Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề
Ngày thi: 07 tháng 07 năm 2010 (Đợt 2)
Đề thi gồm: 01 trang
Câu 1: (3,0 điểm) Cho mạch điện như hình 1,
R1 = 6, R2 = 4, R3 = 12, khi nối giữa hai điểm
A và B một hiệu điện thế không đổi U thì đo được
UAM = 12V Bỏ qua điện trở của các dây nối
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Hình 1
c Mắc thêm một Ampe kế có điện trở không đáng kể vào hai điểm M và B thì Ampe kế chỉ bao nhiêu?
Câu 2: (2,5 điểm) Một bếp điện có điện trở R = 60, được dùng với hiệu điện thế 220V.
a Tính nhiệt lượng của bếp tỏa ra trong 10 phút
b Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,21 lít nước có nhiệt độ ban đầu 250C thì phải mất bao nhiêu thời gian? Biết hiệu suất của bếp là 70%, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3, nhiệt dung riêng của nước
là 4200J/kg.K Coi nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước là có ích
Câu 3: (2,5 điểm) Cho xy là trục chính của
một thấu kính, S là điểm sáng, S’ là ảnh của S
tạo bởi thấu kính đó (như hình 2)
a S’ là ảnh thật hay ảnh ảo?
b Thấu kính đã cho là thấu kính hộu tụ hay
phân kì? Tại sao?
c Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm O hai
tiêu điểm F, F’ của thấu kính đó
Hình 2
Câu 4: (2,0 điểm) Cho mạch điện như hình 3,
hiệu điện thế U không đổi Khi cường độ dòng
điện trong mạch là I1 = 2A thì công suất tỏa nhiệt
trên biến trở là P1 = 48W, khi cường độ dòng điện
trong mạch là I2 = 5A thì công suất tỏa nhiệt trên
biến trở là P1 = 30W Bỏ qua điện trở của các dây
nối
a Tìm giá trị điện trở R1và R2 của biến trở trong
hai trường hợp trên
b Tìm hiệu điện thế U và điện trở r?
- Hết -
R3
R2
R1
M
B A
S '
S
y x
R r
U
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC