* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng: 1/ Kiến thức: Đặc điểm của văn bản hành chính: hoàn cảnh, mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn bản hành chính thường gặp trong c/sống.. 2/ Kĩ năng:[r]
Trang 1Ngày 15/3/2012
Tuần 29
Tiết 113.
LUYỆN NểI BÀI VĂN GIẢI THÍCH MỘT VÁN ĐỀ I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
HS có thêm một dịp nắm vững và vận dụng thành thạo các kĩ năng làm kiểu
bài văn nghị luận giải thích, đồng thời nhận thức sâu sắc hơn những kiến thức
xã hội hoặc văn học có liên quan đến các đề bài luyện tập
2 T tởng:
- Nhiều HS trong lớp có cơ hội đợc trình bày miệng về một vấn đề xã hội hoặc
văn học; Thông qua đó, tập nói năng trớc tập thể một cách mạnh dạn, tự tin
và hiệu quả
- Tích hợp với phần văn ở bài “Những trò lố hay là Va Ren và Phan Bội Châu”;
Với phần Tiếng Việt ở bài “Liệt kê”
3 Kĩ năng:
+ Nói trong nhóm, trớc lớp, trớc thầy một vấn đề đã đợc chuẩn bị
+ Nghe và nhận xét ngời nói
II/ Chuẩn bị:
HS chuẩn bị dàn bài và tập nói trớc ở nhà theo các nhóm, tổ
III/ Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
- Tổ 1: đề1 -Tổ 3:đề 3
- Tổ 2: đề 2 - Tổ 4: đề 4
C Bài mới:
* Giới thiệu:
- Mục đích giờ luyện nói giải thích một vấn đề: nhiều HS đợc nói, cần phải nói; Ngời nói và ngời nghe cần tự giác, mạnh dạn để đạt kết quả thiết thực
- Hình thức học: Kết hợp theo nhóm hoặc cả lớp
* Yêu cầu nói:
+ Đủ nghe, không quá nhỏ, quá to, khong nhát gừng, không lặp, không lắp, ngọng
+ Cố gắng truyền cảm, thuyết phục ngời nghe
+ T thế đứng nói thoải mái, tự nhiên, không quá cứng nhắc
+ Thời gian mỗi em đợc nói 5 phút/ 1 lần.HS khác lắng nghe(Có thể ghi chép- nếu cần) và phát biểu nhận xét
* Tổ chức luyện nói:
1 Chia lớp theo 4 nhóm (mỗi tổ một nhóm): Cử nhóm trởng điều khiển, nhóm phó làm th
kí ghi chép những ý kiến nhận xét Sau đó mỗi HS trong nhóm lần lợt nói từng đoạn, từng luận điểm cho dến hết bài
Trang 2- Nhóm trởng điều khiển thảo luận ngắn và cử một bạn có bài nói khá nhát chuẩn bị nói
tr-ớc lớp
2 Luyện nói trớc cả lớp:
- Cả lớp lắng nghe đaị diện của mỗi nhóm trình bày bài nói của mình
- Cả lớp nhận xét bài nói của từng ngời
3 GV qua việc theo dõi cả quá trình làm việc của từng nhóm, của đại diện nhóm > Sơ kết chung, nêu kết quả của giờ luyện nói : Về số HS đợc nói; Chất lợng nói : nội dung, ý kiến, giọng nói, t thế nói, ý kiến phát biểu nhận xét Cho điểm đánh giá các đại diện của nhóm
đã nói trớc lớp
D Hớng dẫn:
- Tập nói ở nhà
- Viết thành một bài hoàn chỉnh
- Soạn : “Ca Huế trên sông Hơng”
Ngày 15/3/2012
Tiết 114.
Ca Huế trên sông Hơng
Hà ánh Minh
I/ Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức:
Văn bản nhật dụng, thể loại bút kí : Giới thiệu vẻ đẹp của một sinh hoạt văn hoá ở Cố
đô Huế- một vùng dân ca phong phú về nội dung, giàu có về làn điệu, tinh tế độc đáo trong cách biểu diễn và thởng thức tài hoa của những nghệ sĩ chuyên nghiệp
2 T tởng:
Tích hợp với phần Tiếng Việt ở bài “Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy”;
Với phần TLV ở “Văn bản hành chính”và “Trả bài viết số 6, làm ở nhà:
Nghị luận giải thích.”
3 Kĩ năng:
Đọc- tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng, bút kí giới thiệu một sinh hoạt
văn hoá ở một vùng đất nớc
II/ Chuẩn bị:
Tranh, ảnh về Cố đô Huế
III/ Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức: KT sĩ số.
B Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở soạn của HS
C Bài mới:
* Giới thiệu: (Bằng đối thoại).
- Em đã đến thăm Huế bao giờ cha? Nếu cha từng đặt chân lên mảnh đất cổ kính, đẹp kì diệu này thì qua phim ảnh, sách báo, em thử nói những hiểu biết và cảm nhận của mình về Huế
- Em đã nghe và thuộc những bài dân ca, điệu hò, điệu lí nào của xứ Huế? Em đã đợc tham
dự một đêm trăng thả thuyền giấy- nến, nghe ca Huế trên dòng sông Hơng Giang bao giờ cha? Nếu đã từng tham dự, em hãy nói lại ấn tợng và cảm xúc của mình
? Tác giả của văn bản này là ai?
? Tác phẩm đợc in ở đâu?
I Đọc- tìm hiểu chú thích:
1 Tác giả:
Hà ánh Minh
2 Tác phẩm:
- In trong báo “Ngời Hà Nội”
Trang 3? Văn bản này thuộc thể loại gì?
GV giới thiệu sơ lợc vài nét về Huế và ca Huế :
- Vị trí địa lí: Huế thuộc miền Trung của VN, phía
Nam giáp Đà Nẵng và Quảng Nam
- Lịch sử : Huế (Phú Xuân) từng là kinh đô của nhà
Nguyễn hơn 100 năm (từ 1802 - 1845) đến nay đã đợc
UNESCO công nhận là văn hóa thế giới
Huế có nhiều di tích nhơ lăng tẩm, các đền đài, chùa
chiền, trong đó có chùa Thiên mụ nổi tiếng nhất
- Danh lam thắng cảnh Huế là vùng đất có nhiều phong
cảnh đẹp thơ mộng đã đi vào thơ ca nh sông Hơng, núi
Ngự, Phu Văn Lâu, cầu Tràng Tiền
- Đặc sản: Có nhiều món ăn nổi tiếng mang nét khéo
léo, đảm đang của phụ nữ Huế nh : bánh bèo, bánh bột
lọc, cơm hến, bún bò, kẹo mè xửng
- Văn hóa: Huế là quê hơng của chiếc áo dài VN và
chiếc nón bài thơ duyên dáng đã trở thành bản sắc văn
hóa riêng của Huế, của VN Huế còn nổi tiếng với các
điệu hò, lí, những làn điệu dân ca thể hiện rõ tâm hồn
con ngời xứ Huế Đặc biệt nhã nhạc Huế đã đợc
UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của
thế giới
Ca Huế ở trong văn bản này chỉ một nét sinh hoạt độc
đáo ở cố đô Huế : Ngời nghe và ngời hát cùng ngồi
thuyền đi trên sông Hơng
GV hớng dẫn HS đọcgọi HS đọc→GV + HS nhận
xét:
Đọc chậm rãi, rõ ràng, mạch lạc; Lu ý những câu đặc
biệt, những câu rút gọn
GV cho HS giải thích một số từ khó tiêu biểu
GV cho HS giải nghĩa một số từ khó
? Văn bản này có thể chia làm mấy phần? Ngắt đoạn và
nêu tiêu đề của từng phần?
(+ Đoạn 1: Giới thiệu sơ lợc về một số điệu dân ca Huế
+ Đoạn 2: Tả lại một đêm trang nghe đờn ca trên sông
Hơng, tiếp tục giới thiệu về các làn điệu dân ca, các bản
đàn và sơ lợc về nghệ thuật biểu diễn cùng thởng thức.)
? Trớc khi đọc bài này, em đã biết gì về cố đô Huế? Hãy
nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của xứ Huế mà em biết?
(Huế là một vùng đất nổi tiếng của miền Trung Xứ Huế
đợc biết đến với phong cảnh thiên nhiên sông núi rất
nên thơ nh sông Hơng, núi Ngự Là đất cố đô, xứ Huế
còn nổi tiếng là một vùng văn hoá phong phú, độc đáo,
đậm đà bản sắc dân tộc, bao gồm cả văn hoá cung đình
và văn hoá dân gian mà nổi tiếng nhất là những điệu ca,
điệu hò nh nam ai, nam bình, mái nhì, mái đẩy )
? Hãy thống kê tên các làn điệu dân ca Huế và tên
những dụng cụ âm nhạc đợc nhắc tới trong bài văn, để
- Thể loại: Văn bản nhật dụng (bút kí)
3 Đọc:
4 Giải nghĩa từ:
5 Bố cục:
II Đọc- tìm hiểu văn bản:
Trang 4thấy sự đa dạng, phong phú của hình thức ca Huế trên
sông Hơng?
1 Sự phong phú và đa dạng của nghệ thuật ca Huế.
Tên các làn điệu ca Huế Tên các loại nhạc
cụ biểu diễn
Tên các bản đàn
- Các điệu hò: đánh cá, cấy
trồng, chèo cạn, bài thai, đa
linh, giã gạo giã vôi, giã điệp,
bài chòi, bài tiệm, nàng vung,
hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện
- Các điệu lí: con sáo, lí hoài
xuân, lí hoài nam
-Các điệu nam: nam ai, nam
bình, quả phụ, nam xuân, tơng
t khúc, hành vân
Dàn nhạc gồm: đàn tranh, đàn nguyệt, tì
bà, nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo cặp sanh
Lu thuỷ, kim tiền, xuân phong, long hổ, tứ đại cảnh
- Trên 60 thanh nhạc và khí nhạc
GV: Ca Huế đa dạng và phong phú đến nỗi khó
có thể nhớ tên các làn điệu, các nhạc cụ và
những ngón đàn của các ca công Mỗi làn điệu
có một vẻ đẹp, một nét đặc sắc riêng
? Các em hãy tìm trong bài viết một số làn điệu
ca Huế có đặc điểm gì nổi bật?
? Đoạn văn nào trong bài cho ta thấy tài nghệ
chơi đàn của các ca công và âm thanh phong
phú của nhạc cụ?
(Đoạn văn từ: không gian yên tĩnh bỗng bừng
lên những âm thanh của dàn hoà →xao động
tận đáy hồn ngời)
? Cách nghe ca Huế trong bài văn có gì đặc
biệt?
2 Nội dung, ý nghĩa của lời ca, bản nhạc và đặc điểm nổi bật của một số làn điệu ca Huế.
- Chèo cạn, bài thai, hò đa linh buồn bã
- Hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp náo nức nồng hậu tình ngời
- Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện gần gũi với dân ca Nghệ Tĩnh, thể hiện lòng khát khao, nỗi mong chờ, hoài vọng thiết thacủa tâm hồn Huế
- Nam ai, nam bình, quả phụ, tơng t khúc, hành vân: buồn man mác, thơng cảm, bi ai, vấn vơng
- Tứ đại cảnh: không vui, không buồn
3 Cách nghe ca Huế.
- Ngồi trên thuyền Rồng, trôi trên dòng sông Hơng vào ban đêm
- Ngắm nhìn quang cảnh sông nớc đẹp, thơ mộng và huyền ảo
- Đợc nghe và nhìn trực tiếp các ca công: Cách ăn mặc, cách chơi đàn
4 Nguồn gốc của ca Huế.
Trang 5? Ca Huế đợc hình thành từ đâu?
GV: Nhạc dân gian là làn điệu dân gian và
những điệu hò thờng sôi nổi, lạc quan, tơi vui
Nhạc cung đình, nhã nhạc là nhạc dùng trong
những buổi lễ tôn nghiêm trong cung đình của
vua chúa nơi tôn nghiêm của cung đình phong
kiến, thờng có sắc thái trang trọng, uy nghi
? Tại sao nghe ca Huế là một thú tao nhã?
? Sau khi đọc bài văn trên, em biết thêm gì về
vùng đất kinh thành này?
? Qua ca Huế, em hiểu gì về tâm hồn con ngời
nơi đây?
? Huế có phải chỉ nổi tiếng về những danh lam
thắng cảnh và những di tích lịch sử hay còn nôit
tiếng vì những sản phẩm gì nữa?
(Qua bài văn, ta biết thêm : Một số cảnh đẹp,
vài di tích và địa danh Huế.)
GV gọi HS đọc phần ghi nhớ
Ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình, nhã nhạc
> Ca Huế vừa sôi nổi tơi vui, vừa trang trọng uy nghi
- Ca Huế là một thú tao nhã vì ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn, sang trọng
và duyên dáng từ nội dung đến hình thức; Từ cách biểu diễn đến cách thởng thức từ ca công; từ giọng ca đến trang
điểm, ăn mặc
- Con ngời xứ Huế: Con gái Huế nội tâm thật phong phú và âm thầm, kín
đáo, sâu thẳm”
- Trang phục Huế
- Đặc biệt là ca Huế và các thú nghe ca Huế Ca Huế đa dạng phong phú đến nỗi có thể nhớ hết tên các làn điệu, các nhạc cụ và các ngón đàn của nhạc công Mỗi làn điệu có một vẻ đẹp riêng hợp lại thành vẻ đẹp của tâm hồn Huế
* Ghi nhớ: SGK.
III Luyện tập:
D Hớng dẫn:
- Thuộc ghi nhớ Chuẩn bị: “Liệt kê”
Ngày 18/3/2012
Tiết 115.
Liệt kê.
* Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu thế nào là phép liệt kê
- Nắm đợc các kiểu liệt kê:
+ Xét về cấu tạo: Từng cặp - không từng cặp;
+ Xét về ý nghĩa: Tăng tiến - không tăng tiến
- Nhận biết và hiểu được tỏc dụng của phộp liệt kờ trong văn bản
- Biết cỏch vận dụng phộp liệt kờ vào thực tiễn núi và viết
* Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
Trang 6- K/niệm liệt kờ.
- Cỏc kiểu liệt kờ
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết phộp liệt kờ, cỏc kiểu liệt kờ
- PT giỏ trị của phộp liệt kờ
- SD phộp liệt kờ trong núi và viết
* Chuẩn bị:
+ Máy tính, máy chiếu, bảng thông minh
+ Một số đoạn, câu văn – thơ có sử dụng phép liệt kê
+ Phiếu học tập
* Tổ chức hoạt động dạy - học:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
1/ Em đã đợc học mấy biện pháp tu từ? Kể tên các biện pháp đó? 2/ Xác định biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Anh dắt em vào cõi Bác xa
………
Nh cổng nhà xa Bác trở về
C Bài mới:
? HS đọc đoạn văn SGK
? Nhận xét cấu tạo và ý nghĩa của
các bộ phận trong câu in đậm?
? Việc tác giả nêu hàng loạt đồ vật
lỉnh kỉnh tơng tự và bằng những kết
cấu tơng tự nh vậy có tác dụng gì?
? Biện pháp tác giả sử dụng vừa rồi
gọi là liệt kê Vậy, em hiểu phép liệt
kê là gì?
? Đặt câu sử dụng biện pháp liệt kê?
? Đoạn thơ: “ Anh dắt em …” còn
sử dụng biện pháp tu từ nào? Tác
dụng
(Phân biệt phép liệt kê với tu từ liệt
kê.)
? Tìm hiểu VD1 (a,b) cho HS quan
sát
? Xét về cấu tạo, các phép liệt kê
này có gì khác nhau
GV đa ra VD2 (SGK a,b)
?Thử đảo thứ tự các bộ phận trong
những phép liệt kê dới đây rồi cho
biết có đổi đợc không? Tại sao?
? Xét về ý nghĩa, các phép liệt kê
ấy có gì khác nhau?
? Qua 2 VD này, em rút ra nhận xét
I Thế nào là phép liệt kê.
1 Ví dụ: SGK
2 Nhận xét:
- Về cấu tạo: Có mô hình cú pháp tơng tự nhau
- Về ý nghĩa: Cùng nói về những đồ vật đợc bày biện xung quanh quan lớn
- Tác dụng: Làm nổi bật sự xa hoa của viện quan,
đối lập với tình cảnh của dân phu đang lam lũ ngoài ma gió
* Ghi nhớ: SGK-105.
II Các kiểu liệt kê.
(1):
a, tinh thần, lực lợng, tính mạng, của cải
phép liệt kê không theo từng cặp
b, tinh thần và lực lợng, tinh mạng và của
cải phép liệt kê theo từng cặp
(2):
a, Tre, nứa, túc, mai, vầu→có thể dễ dàng thay
đổi thứ tự các bộ phận liệt kê
b, hình thành và trởng thành gia đình, họ
hàng, làng xóm không dễ dàng thay đổi các bộ phận liệt kê đợc sắp xếp theo mức độ tăng tiến
* Các kiểu liệt kê khác nhau về mức độ tăng tiến
Trang 7gì về phép liệt kê?
? Từ việc giải 2 bài tập trên, hãy
trình bày kết quả phân loại phép liệt
kê bằng sơ đồ ? (Điền vào sơ đồ.)
(Kết luận:
+Về cấu tạo: Có 2 kiểu liệt kê:
- Theo từng cặp
- Không theo từng cặp
+Về ý nghĩa:- tăng tiến
- không tăng tiến.)
? Em có thuộc bài Thằng Bờm
không? Đọc rồi cho biết bài có sử
dụng phép tu từ liệt kê không? Loại
liệt kê nào? Tác dụng
( Liêt kê tiệm thoái.)
? Trong bài “Tinh thần yêu nớc của
nhân dân ta ”để chứng minh cho
luận điểm “Yêu nớc là một truyền
thống quí báu của ta” Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã sử dụng phép liệt kê
nêu ra những dẫn chứng sinh động,
giàu sức thuyết phục Hãy chỉ ra
những phép liệt kê ấy?
? Tìm phép liệt kê trong các đoạn
trích sau đây?
? Đặt câu sử dụng phép liệt kê có
nội dung tả giờ ra chơi
? Viết đoạn văn sử dụng phép liệt
với chủ đề môi trờng
? Thế nào lầ phép liệt kê? Các loại?
phép liệt kê thơng đợc sử dụng trong
loại văn nào?
*Phần thởng: một chuyến du lịch
* Ghi nhớ 2 : SGK- 105.
III Luyện tập:
Bài tập 1: Trong bài “Tinh thần yêu nớc của nhân
dân ta ”Chủ tịch Hồ Chí Minh đã 3 lần sử dụng phép liệt kê nêu ra những dẫn chứng sinh động, giàu sức thuyết phục
- Nó kết thành một làn sóng lũ cớp nớc
- Bà Trng, bà Triệu, Trần Hng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung
- Từ các cụ già tóc bạc chính phủ
Bài tập 2:
Cới nàng anh toan dẫn voi
……….
Dẫn con chuột béo mời dân, mời làng.
Bài 3:
Bài 4:
Trò chơi ô chữ
(Chữ cái hàng dọc: Liệt kê)
D Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ Làm bài tập 2
- Viết văn bản tả hoặc kể về chuyến du lịch có sử dụng phép liệt kê
- Chuẩn bị: “Tìm hiểu chung về văn bản hành chính”
Trang 8Ngày 18/3/2012.
Tiết 116.
Tìm hiểu chung về văn bản hành chính
* Mức độ cần đạt:
- Hiểu biết chung về văn bản hành chính, và các loại văn bẩnhnhf chính thờng gặp trong cuộc sống thực tiễn
* Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
Đặc điểm của văn bản hành chớnh: hoàn cảnh, mục đớch, nội dung, yờu cầu và cỏc loại văn bản hành chớnh thường gặp trong c/sống
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết được cỏc loại văn bản hành chớnh
- Viết được văn bản hành chớnh đỳng quy cỏch
* Chuẩn bị:
Su tầm một số văn bản hành chính hiện hành
* Tiến trỡnh:
A ổn đinh tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là phép liệt kê? Nêu các kiểu liệt kê?
? Chữa bài tập 3
C Bài mới:
Cho HS đọc và quan sát các văn bản mẫu
(SGK)
? Khi nào phải viết thông báo, đề nghị và
báo cáo?
? Nêu mục đích của mỗi loại văn bản ấy?
? Nêu đặc điểm chung của 3 văn bản
này?
I Thế nào là văn bản hành chính.
1 Viết:
- Thông báo: khi truyền đạt thông tin từ cấp trên xuống cấp dới hoặc thông tin cho công chúng rộng rãi đều biết
- Đề nghị (kiến nghị): Đề đạt nguyện vọng lên cấp trên hoặc ngời có thẩm quyền giải quyết
- Báo cáo: Chuyển thông tin từ cấp dới lên cấp trên
2 Mục đích:
- Thông báo: Phổ biến thông tin, thờng kèm theo hớng dẫn và yêu cầu thực hiện
- Đề nghị (kiến nghị): Trình bày nguyện vọng, thờng kèm theo lời cảm ơn
- Báo cáo: Tập hợp những công việc đã làm
đợc (sơ kết, tổng kết)để cấp trên biết, thờng kèm theo số liệu, tỉ lệ %
3 Đặc điểm:
+ Chung:
- Viết theo mẫu (Tính qui ớc)
- Ai viết cũng đợc(Tính phổ cập)
- Các từ ngữ đều giản dị, dễ hiểu (Tính đơn nghĩa)
+ Riêng:
Trang 9? Nêu đặc điểm riêng của 3 văn bản này?
? So sánh 3 loại văn bản ấy với văn bản
truyện và thơ đã học?
(Các văn bản truyện, thơ có đặc điểm:
+ Thờng có sự sáng tạo của tác giả(Tính
cá thể)
+Chỉ các nhà thơ, nhà văn mới biết đợc
+ Các từ ngữ thờng gợi ra liên tởng, tởng
tợng, cảm xúc- Tính biểu cảm, đa nghĩa)
? Em còn thấy loại văn bản nào tơng tự
nh 3 loại văn bản trên không?
(Đơn từ, biên bản, hợp đồng, giấy biên
nhận, giấy khai sinh, quyết định, giấy
đăng kí kết hôn )
? 3 loại văn bản nêu trên, ngời ta gọi là
van bản hành chính (hoặc văn bản hành
chính- công vụ) Từ việc trả lời các câu
hỏi trên, em rút ra đặc điểm của văn bản
hành chính : mục đích, nội dung, hình
thức trình bày?
Gọi HS đọc phần ghi nhớ
? Trong các tình huống sau đây, tình
huống nào ngời ta phải viết loại văn bản
hành chính? Tên mỗi loại văn bản ứng
với mỗi trờng hợp đó là gì?
Khác nhau về mục đích, nội dung, yêu cầu
4 Kết luận: Văn bản hành chính là loại văn
bản thờng dùng để truyền đạtthông tin, đề
đạt nguyện vọng, sơ kết hoặc tổng kết những việc đã làm đợc
* Ghi nhớ : SGK- 110.
II Luyện tập:
1 Có một sự kiện quan trọng sắp xảy ra, cần phải cho mọi ngời biết sự kiện ấy (Thông báo)
2 Thầy hiệu trởng hoặc thầy, cô giáo chủ nhiệm cần biết tình hình của lớp em trong tháng qua (Báo cáo)
3 Có một sự việc làm em hết sức xúc động, muốn ghi lại những cảm xúc ấy (Biểu cảm)
4 Hôm qua đi học về chẳng may gặp ma, hôm nay em bị sốt, không thể đến lớp đợc (Đơn xin nghỉ học)
5 Có một địa danh rất nổi tiếng ở gần trờng, cả lớp đều muốn thầy, cô giáo chủ nhiệm tổ chức cho đi tham quan (Đề nghị)
6 Bị ốm, không đi tham quan đợc, bạn em rất muốn biết về buổi tham quan ấy (Tự sự, miêu tả)
D Hớng dẫn:
- Thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Trả bài TLV số 6”