1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Van 7 tuan 29

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 22,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng: 1/ Kiến thức: Đặc điểm của văn bản hành chính: hoàn cảnh, mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn bản hành chính thường gặp trong c/sống.. 2/ Kĩ năng:[r]

Trang 1

Ngày 15/3/2012

Tuần 29

Tiết 113.

LUYỆN NểI BÀI VĂN GIẢI THÍCH MỘT VÁN ĐỀ I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

HS có thêm một dịp nắm vững và vận dụng thành thạo các kĩ năng làm kiểu

bài văn nghị luận giải thích, đồng thời nhận thức sâu sắc hơn những kiến thức

xã hội hoặc văn học có liên quan đến các đề bài luyện tập

2 T tởng:

- Nhiều HS trong lớp có cơ hội đợc trình bày miệng về một vấn đề xã hội hoặc

văn học; Thông qua đó, tập nói năng trớc tập thể một cách mạnh dạn, tự tin

và hiệu quả

- Tích hợp với phần văn ở bài “Những trò lố hay là Va Ren và Phan Bội Châu”;

Với phần Tiếng Việt ở bài “Liệt kê”

3 Kĩ năng:

+ Nói trong nhóm, trớc lớp, trớc thầy một vấn đề đã đợc chuẩn bị

+ Nghe và nhận xét ngời nói

II/ Chuẩn bị:

HS chuẩn bị dàn bài và tập nói trớc ở nhà theo các nhóm, tổ

III/ Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:

- Tổ 1: đề1 -Tổ 3:đề 3

- Tổ 2: đề 2 - Tổ 4: đề 4

C Bài mới:

* Giới thiệu:

- Mục đích giờ luyện nói giải thích một vấn đề: nhiều HS đợc nói, cần phải nói; Ngời nói và ngời nghe cần tự giác, mạnh dạn để đạt kết quả thiết thực

- Hình thức học: Kết hợp theo nhóm hoặc cả lớp

* Yêu cầu nói:

+ Đủ nghe, không quá nhỏ, quá to, khong nhát gừng, không lặp, không lắp, ngọng

+ Cố gắng truyền cảm, thuyết phục ngời nghe

+ T thế đứng nói thoải mái, tự nhiên, không quá cứng nhắc

+ Thời gian mỗi em đợc nói 5 phút/ 1 lần.HS khác lắng nghe(Có thể ghi chép- nếu cần) và phát biểu nhận xét

* Tổ chức luyện nói:

1 Chia lớp theo 4 nhóm (mỗi tổ một nhóm): Cử nhóm trởng điều khiển, nhóm phó làm th

kí ghi chép những ý kiến nhận xét Sau đó mỗi HS trong nhóm lần lợt nói từng đoạn, từng luận điểm cho dến hết bài

Trang 2

- Nhóm trởng điều khiển thảo luận ngắn và cử một bạn có bài nói khá nhát chuẩn bị nói

tr-ớc lớp

2 Luyện nói trớc cả lớp:

- Cả lớp lắng nghe đaị diện của mỗi nhóm trình bày bài nói của mình

- Cả lớp nhận xét bài nói của từng ngời

3 GV qua việc theo dõi cả quá trình làm việc của từng nhóm, của đại diện nhóm > Sơ kết chung, nêu kết quả của giờ luyện nói : Về số HS đợc nói; Chất lợng nói : nội dung, ý kiến, giọng nói, t thế nói, ý kiến phát biểu nhận xét Cho điểm đánh giá các đại diện của nhóm

đã nói trớc lớp

D Hớng dẫn:

- Tập nói ở nhà

- Viết thành một bài hoàn chỉnh

- Soạn : “Ca Huế trên sông Hơng”

Ngày 15/3/2012

Tiết 114.

Ca Huế trên sông Hơng

Hà ánh Minh

I/ Mục tiờu cần đạt:

1 Kiến thức:

Văn bản nhật dụng, thể loại bút kí : Giới thiệu vẻ đẹp của một sinh hoạt văn hoá ở Cố

đô Huế- một vùng dân ca phong phú về nội dung, giàu có về làn điệu, tinh tế độc đáo trong cách biểu diễn và thởng thức tài hoa của những nghệ sĩ chuyên nghiệp

2 T tởng:

Tích hợp với phần Tiếng Việt ở bài “Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy”;

Với phần TLV ở “Văn bản hành chính”và “Trả bài viết số 6, làm ở nhà:

Nghị luận giải thích.”

3 Kĩ năng:

Đọc- tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng, bút kí giới thiệu một sinh hoạt

văn hoá ở một vùng đất nớc

II/ Chuẩn bị:

Tranh, ảnh về Cố đô Huế

III/ Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức: KT sĩ số.

B Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra vở soạn của HS

C Bài mới:

* Giới thiệu: (Bằng đối thoại).

- Em đã đến thăm Huế bao giờ cha? Nếu cha từng đặt chân lên mảnh đất cổ kính, đẹp kì diệu này thì qua phim ảnh, sách báo, em thử nói những hiểu biết và cảm nhận của mình về Huế

- Em đã nghe và thuộc những bài dân ca, điệu hò, điệu lí nào của xứ Huế? Em đã đợc tham

dự một đêm trăng thả thuyền giấy- nến, nghe ca Huế trên dòng sông Hơng Giang bao giờ cha? Nếu đã từng tham dự, em hãy nói lại ấn tợng và cảm xúc của mình

? Tác giả của văn bản này là ai?

? Tác phẩm đợc in ở đâu?

I Đọc- tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả:

Hà ánh Minh

2 Tác phẩm:

- In trong báo “Ngời Hà Nội”

Trang 3

? Văn bản này thuộc thể loại gì?

GV giới thiệu sơ lợc vài nét về Huế và ca Huế :

- Vị trí địa lí: Huế thuộc miền Trung của VN, phía

Nam giáp Đà Nẵng và Quảng Nam

- Lịch sử : Huế (Phú Xuân) từng là kinh đô của nhà

Nguyễn hơn 100 năm (từ 1802 - 1845) đến nay đã đợc

UNESCO công nhận là văn hóa thế giới

Huế có nhiều di tích nhơ lăng tẩm, các đền đài, chùa

chiền, trong đó có chùa Thiên mụ nổi tiếng nhất

- Danh lam thắng cảnh Huế là vùng đất có nhiều phong

cảnh đẹp thơ mộng đã đi vào thơ ca nh sông Hơng, núi

Ngự, Phu Văn Lâu, cầu Tràng Tiền

- Đặc sản: Có nhiều món ăn nổi tiếng mang nét khéo

léo, đảm đang của phụ nữ Huế nh : bánh bèo, bánh bột

lọc, cơm hến, bún bò, kẹo mè xửng

- Văn hóa: Huế là quê hơng của chiếc áo dài VN và

chiếc nón bài thơ duyên dáng đã trở thành bản sắc văn

hóa riêng của Huế, của VN Huế còn nổi tiếng với các

điệu hò, lí, những làn điệu dân ca thể hiện rõ tâm hồn

con ngời xứ Huế Đặc biệt nhã nhạc Huế đã đợc

UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của

thế giới

Ca Huế ở trong văn bản này chỉ một nét sinh hoạt độc

đáo ở cố đô Huế : Ngời nghe và ngời hát cùng ngồi

thuyền đi trên sông Hơng

GV hớng dẫn HS đọcgọi HS đọc→GV + HS nhận

xét:

Đọc chậm rãi, rõ ràng, mạch lạc; Lu ý những câu đặc

biệt, những câu rút gọn

GV cho HS giải thích một số từ khó tiêu biểu

GV cho HS giải nghĩa một số từ khó

? Văn bản này có thể chia làm mấy phần? Ngắt đoạn và

nêu tiêu đề của từng phần?

(+ Đoạn 1: Giới thiệu sơ lợc về một số điệu dân ca Huế

+ Đoạn 2: Tả lại một đêm trang nghe đờn ca trên sông

Hơng, tiếp tục giới thiệu về các làn điệu dân ca, các bản

đàn và sơ lợc về nghệ thuật biểu diễn cùng thởng thức.)

? Trớc khi đọc bài này, em đã biết gì về cố đô Huế? Hãy

nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của xứ Huế mà em biết?

(Huế là một vùng đất nổi tiếng của miền Trung Xứ Huế

đợc biết đến với phong cảnh thiên nhiên sông núi rất

nên thơ nh sông Hơng, núi Ngự Là đất cố đô, xứ Huế

còn nổi tiếng là một vùng văn hoá phong phú, độc đáo,

đậm đà bản sắc dân tộc, bao gồm cả văn hoá cung đình

và văn hoá dân gian mà nổi tiếng nhất là những điệu ca,

điệu hò nh nam ai, nam bình, mái nhì, mái đẩy )

? Hãy thống kê tên các làn điệu dân ca Huế và tên

những dụng cụ âm nhạc đợc nhắc tới trong bài văn, để

- Thể loại: Văn bản nhật dụng (bút kí)

3 Đọc:

4 Giải nghĩa từ:

5 Bố cục:

II Đọc- tìm hiểu văn bản:

Trang 4

thấy sự đa dạng, phong phú của hình thức ca Huế trên

sông Hơng?

1 Sự phong phú và đa dạng của nghệ thuật ca Huế.

Tên các làn điệu ca Huế Tên các loại nhạc

cụ biểu diễn

Tên các bản đàn

- Các điệu hò: đánh cá, cấy

trồng, chèo cạn, bài thai, đa

linh, giã gạo giã vôi, giã điệp,

bài chòi, bài tiệm, nàng vung,

hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện

- Các điệu lí: con sáo, lí hoài

xuân, lí hoài nam

-Các điệu nam: nam ai, nam

bình, quả phụ, nam xuân, tơng

t khúc, hành vân

Dàn nhạc gồm: đàn tranh, đàn nguyệt, tì

bà, nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo cặp sanh

Lu thuỷ, kim tiền, xuân phong, long hổ, tứ đại cảnh

- Trên 60 thanh nhạc và khí nhạc

GV: Ca Huế đa dạng và phong phú đến nỗi khó

có thể nhớ tên các làn điệu, các nhạc cụ và

những ngón đàn của các ca công Mỗi làn điệu

có một vẻ đẹp, một nét đặc sắc riêng

? Các em hãy tìm trong bài viết một số làn điệu

ca Huế có đặc điểm gì nổi bật?

? Đoạn văn nào trong bài cho ta thấy tài nghệ

chơi đàn của các ca công và âm thanh phong

phú của nhạc cụ?

(Đoạn văn từ: không gian yên tĩnh bỗng bừng

lên những âm thanh của dàn hoà →xao động

tận đáy hồn ngời)

? Cách nghe ca Huế trong bài văn có gì đặc

biệt?

2 Nội dung, ý nghĩa của lời ca, bản nhạc và đặc điểm nổi bật của một số làn điệu ca Huế.

- Chèo cạn, bài thai, hò đa linh buồn bã

- Hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp náo nức nồng hậu tình ngời

- Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện gần gũi với dân ca Nghệ Tĩnh, thể hiện lòng khát khao, nỗi mong chờ, hoài vọng thiết thacủa tâm hồn Huế

- Nam ai, nam bình, quả phụ, tơng t khúc, hành vân: buồn man mác, thơng cảm, bi ai, vấn vơng

- Tứ đại cảnh: không vui, không buồn

3 Cách nghe ca Huế.

- Ngồi trên thuyền Rồng, trôi trên dòng sông Hơng vào ban đêm

- Ngắm nhìn quang cảnh sông nớc đẹp, thơ mộng và huyền ảo

- Đợc nghe và nhìn trực tiếp các ca công: Cách ăn mặc, cách chơi đàn

4 Nguồn gốc của ca Huế.

Trang 5

? Ca Huế đợc hình thành từ đâu?

GV: Nhạc dân gian là làn điệu dân gian và

những điệu hò thờng sôi nổi, lạc quan, tơi vui

Nhạc cung đình, nhã nhạc là nhạc dùng trong

những buổi lễ tôn nghiêm trong cung đình của

vua chúa nơi tôn nghiêm của cung đình phong

kiến, thờng có sắc thái trang trọng, uy nghi

? Tại sao nghe ca Huế là một thú tao nhã?

? Sau khi đọc bài văn trên, em biết thêm gì về

vùng đất kinh thành này?

? Qua ca Huế, em hiểu gì về tâm hồn con ngời

nơi đây?

? Huế có phải chỉ nổi tiếng về những danh lam

thắng cảnh và những di tích lịch sử hay còn nôit

tiếng vì những sản phẩm gì nữa?

(Qua bài văn, ta biết thêm : Một số cảnh đẹp,

vài di tích và địa danh Huế.)

GV gọi HS đọc phần ghi nhớ

Ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình, nhã nhạc

> Ca Huế vừa sôi nổi tơi vui, vừa trang trọng uy nghi

- Ca Huế là một thú tao nhã vì ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn, sang trọng

và duyên dáng từ nội dung đến hình thức; Từ cách biểu diễn đến cách thởng thức từ ca công; từ giọng ca đến trang

điểm, ăn mặc

- Con ngời xứ Huế: Con gái Huế nội tâm thật phong phú và âm thầm, kín

đáo, sâu thẳm”

- Trang phục Huế

- Đặc biệt là ca Huế và các thú nghe ca Huế Ca Huế đa dạng phong phú đến nỗi có thể nhớ hết tên các làn điệu, các nhạc cụ và các ngón đàn của nhạc công Mỗi làn điệu có một vẻ đẹp riêng hợp lại thành vẻ đẹp của tâm hồn Huế

* Ghi nhớ: SGK.

III Luyện tập:

D Hớng dẫn:

- Thuộc ghi nhớ Chuẩn bị: “Liệt kê”

Ngày 18/3/2012

Tiết 115.

Liệt kê.

* Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu thế nào là phép liệt kê

- Nắm đợc các kiểu liệt kê:

+ Xét về cấu tạo: Từng cặp - không từng cặp;

+ Xét về ý nghĩa: Tăng tiến - không tăng tiến

- Nhận biết và hiểu được tỏc dụng của phộp liệt kờ trong văn bản

- Biết cỏch vận dụng phộp liệt kờ vào thực tiễn núi và viết

* Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1/ Kiến thức:

Trang 6

- K/niệm liệt kờ.

- Cỏc kiểu liệt kờ

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết phộp liệt kờ, cỏc kiểu liệt kờ

- PT giỏ trị của phộp liệt kờ

- SD phộp liệt kờ trong núi và viết

* Chuẩn bị:

+ Máy tính, máy chiếu, bảng thông minh

+ Một số đoạn, câu văn – thơ có sử dụng phép liệt kê

+ Phiếu học tập

* Tổ chức hoạt động dạy - học:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

1/ Em đã đợc học mấy biện pháp tu từ? Kể tên các biện pháp đó? 2/ Xác định biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

Anh dắt em vào cõi Bác xa

………

Nh cổng nhà xa Bác trở về

C Bài mới:

? HS đọc đoạn văn SGK

? Nhận xét cấu tạo và ý nghĩa của

các bộ phận trong câu in đậm?

? Việc tác giả nêu hàng loạt đồ vật

lỉnh kỉnh tơng tự và bằng những kết

cấu tơng tự nh vậy có tác dụng gì?

? Biện pháp tác giả sử dụng vừa rồi

gọi là liệt kê Vậy, em hiểu phép liệt

kê là gì?

? Đặt câu sử dụng biện pháp liệt kê?

? Đoạn thơ: “ Anh dắt em …” còn

sử dụng biện pháp tu từ nào? Tác

dụng

(Phân biệt phép liệt kê với tu từ liệt

kê.)

? Tìm hiểu VD1 (a,b) cho HS quan

sát

? Xét về cấu tạo, các phép liệt kê

này có gì khác nhau

GV đa ra VD2 (SGK a,b)

?Thử đảo thứ tự các bộ phận trong

những phép liệt kê dới đây rồi cho

biết có đổi đợc không? Tại sao?

? Xét về ý nghĩa, các phép liệt kê

ấy có gì khác nhau?

? Qua 2 VD này, em rút ra nhận xét

I Thế nào là phép liệt kê.

1 Ví dụ: SGK

2 Nhận xét:

- Về cấu tạo: Có mô hình cú pháp tơng tự nhau

- Về ý nghĩa: Cùng nói về những đồ vật đợc bày biện xung quanh quan lớn

- Tác dụng: Làm nổi bật sự xa hoa của viện quan,

đối lập với tình cảnh của dân phu đang lam lũ ngoài ma gió

* Ghi nhớ: SGK-105.

II Các kiểu liệt kê.

(1):

a, tinh thần, lực lợng, tính mạng, của cải

phép liệt kê không theo từng cặp

b, tinh thần và lực lợng, tinh mạng và của

cải phép liệt kê theo từng cặp

(2):

a, Tre, nứa, túc, mai, vầu→có thể dễ dàng thay

đổi thứ tự các bộ phận liệt kê

b, hình thành và trởng thành gia đình, họ

hàng, làng xóm  không dễ dàng thay đổi các bộ phận liệt kê đợc sắp xếp theo mức độ tăng tiến

* Các kiểu liệt kê khác nhau về mức độ tăng tiến

Trang 7

gì về phép liệt kê?

? Từ việc giải 2 bài tập trên, hãy

trình bày kết quả phân loại phép liệt

kê bằng sơ đồ ? (Điền vào sơ đồ.)

(Kết luận:

+Về cấu tạo: Có 2 kiểu liệt kê:

- Theo từng cặp

- Không theo từng cặp

+Về ý nghĩa:- tăng tiến

- không tăng tiến.)

? Em có thuộc bài Thằng Bờm

không? Đọc rồi cho biết bài có sử

dụng phép tu từ liệt kê không? Loại

liệt kê nào? Tác dụng

( Liêt kê tiệm thoái.)

? Trong bài “Tinh thần yêu nớc của

nhân dân ta ”để chứng minh cho

luận điểm “Yêu nớc là một truyền

thống quí báu của ta” Chủ tịch Hồ

Chí Minh đã sử dụng phép liệt kê

nêu ra những dẫn chứng sinh động,

giàu sức thuyết phục Hãy chỉ ra

những phép liệt kê ấy?

? Tìm phép liệt kê trong các đoạn

trích sau đây?

? Đặt câu sử dụng phép liệt kê có

nội dung tả giờ ra chơi

? Viết đoạn văn sử dụng phép liệt

với chủ đề môi trờng

? Thế nào lầ phép liệt kê? Các loại?

phép liệt kê thơng đợc sử dụng trong

loại văn nào?

*Phần thởng: một chuyến du lịch

* Ghi nhớ 2 : SGK- 105.

III Luyện tập:

Bài tập 1: Trong bài “Tinh thần yêu nớc của nhân

dân ta ”Chủ tịch Hồ Chí Minh đã 3 lần sử dụng phép liệt kê nêu ra những dẫn chứng sinh động, giàu sức thuyết phục

- Nó kết thành một làn sóng  lũ cớp nớc

- Bà Trng, bà Triệu, Trần Hng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung

- Từ các cụ già tóc bạc chính phủ

Bài tập 2:

Cới nàng anh toan dẫn voi

……….

Dẫn con chuột béo mời dân, mời làng.

Bài 3:

Bài 4:

Trò chơi ô chữ

(Chữ cái hàng dọc: Liệt kê)

D Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ Làm bài tập 2

- Viết văn bản tả hoặc kể về chuyến du lịch có sử dụng phép liệt kê

- Chuẩn bị: “Tìm hiểu chung về văn bản hành chính”

Trang 8

Ngày 18/3/2012.

Tiết 116.

Tìm hiểu chung về văn bản hành chính

* Mức độ cần đạt:

- Hiểu biết chung về văn bản hành chính, và các loại văn bẩnhnhf chính thờng gặp trong cuộc sống thực tiễn

* Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1/ Kiến thức:

Đặc điểm của văn bản hành chớnh: hoàn cảnh, mục đớch, nội dung, yờu cầu và cỏc loại văn bản hành chớnh thường gặp trong c/sống

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết được cỏc loại văn bản hành chớnh

- Viết được văn bản hành chớnh đỳng quy cỏch

* Chuẩn bị:

Su tầm một số văn bản hành chính hiện hành

* Tiến trỡnh:

A ổn đinh tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là phép liệt kê? Nêu các kiểu liệt kê?

? Chữa bài tập 3

C Bài mới:

Cho HS đọc và quan sát các văn bản mẫu

(SGK)

? Khi nào phải viết thông báo, đề nghị và

báo cáo?

? Nêu mục đích của mỗi loại văn bản ấy?

? Nêu đặc điểm chung của 3 văn bản

này?

I Thế nào là văn bản hành chính.

1 Viết:

- Thông báo: khi truyền đạt thông tin từ cấp trên xuống cấp dới hoặc thông tin cho công chúng rộng rãi đều biết

- Đề nghị (kiến nghị): Đề đạt nguyện vọng lên cấp trên hoặc ngời có thẩm quyền giải quyết

- Báo cáo: Chuyển thông tin từ cấp dới lên cấp trên

2 Mục đích:

- Thông báo: Phổ biến thông tin, thờng kèm theo hớng dẫn và yêu cầu thực hiện

- Đề nghị (kiến nghị): Trình bày nguyện vọng, thờng kèm theo lời cảm ơn

- Báo cáo: Tập hợp những công việc đã làm

đợc (sơ kết, tổng kết)để cấp trên biết, thờng kèm theo số liệu, tỉ lệ %

3 Đặc điểm:

+ Chung:

- Viết theo mẫu (Tính qui ớc)

- Ai viết cũng đợc(Tính phổ cập)

- Các từ ngữ đều giản dị, dễ hiểu (Tính đơn nghĩa)

+ Riêng:

Trang 9

? Nêu đặc điểm riêng của 3 văn bản này?

? So sánh 3 loại văn bản ấy với văn bản

truyện và thơ đã học?

(Các văn bản truyện, thơ có đặc điểm:

+ Thờng có sự sáng tạo của tác giả(Tính

cá thể)

+Chỉ các nhà thơ, nhà văn mới biết đợc

+ Các từ ngữ thờng gợi ra liên tởng, tởng

tợng, cảm xúc- Tính biểu cảm, đa nghĩa)

? Em còn thấy loại văn bản nào tơng tự

nh 3 loại văn bản trên không?

(Đơn từ, biên bản, hợp đồng, giấy biên

nhận, giấy khai sinh, quyết định, giấy

đăng kí kết hôn )

? 3 loại văn bản nêu trên, ngời ta gọi là

van bản hành chính (hoặc văn bản hành

chính- công vụ) Từ việc trả lời các câu

hỏi trên, em rút ra đặc điểm của văn bản

hành chính : mục đích, nội dung, hình

thức trình bày?

Gọi HS đọc phần ghi nhớ

? Trong các tình huống sau đây, tình

huống nào ngời ta phải viết loại văn bản

hành chính? Tên mỗi loại văn bản ứng

với mỗi trờng hợp đó là gì?

Khác nhau về mục đích, nội dung, yêu cầu

4 Kết luận: Văn bản hành chính là loại văn

bản thờng dùng để truyền đạtthông tin, đề

đạt nguyện vọng, sơ kết hoặc tổng kết những việc đã làm đợc

* Ghi nhớ : SGK- 110.

II Luyện tập:

1 Có một sự kiện quan trọng sắp xảy ra, cần phải cho mọi ngời biết sự kiện ấy (Thông báo)

2 Thầy hiệu trởng hoặc thầy, cô giáo chủ nhiệm cần biết tình hình của lớp em trong tháng qua (Báo cáo)

3 Có một sự việc làm em hết sức xúc động, muốn ghi lại những cảm xúc ấy (Biểu cảm)

4 Hôm qua đi học về chẳng may gặp ma, hôm nay em bị sốt, không thể đến lớp đợc (Đơn xin nghỉ học)

5 Có một địa danh rất nổi tiếng ở gần trờng, cả lớp đều muốn thầy, cô giáo chủ nhiệm tổ chức cho đi tham quan (Đề nghị)

6 Bị ốm, không đi tham quan đợc, bạn em rất muốn biết về buổi tham quan ấy (Tự sự, miêu tả)

D Hớng dẫn:

- Thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Trả bài TLV số 6”

Ngày đăng: 28/06/2021, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w