1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

văn 7 tuần 12

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 266,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Thế nào là từ trái nghĩa - Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm từ trái nghĩa - Phương[r]

Trang 1

Ngày soạn: 20/11/2020

Ngày dạy: Tiết 44

TỪ TRÁI NGHĨA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản văn chương và trong đời sống

2 Kĩ năng

- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ

cảnh Vận dụng kiến thức từ trái nghĩa vào đọc - hiểu và tạo lập văn bản

3 Năng lực, phẩm chất

- Rèn HS năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực

sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

4 Nội dung tích hợp, lồng ghép

* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TÔN TRỌNG, HỢP TÁC,

TRÁCHNHIỆM

Tích hợp kĩ năng sống

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân

Tích hợp giáo dục đạo đức

- Tôn trọng, lắng nghe và hiểu người khác;

- Lựa chọn cách sử dụng tiếng Việt đúng nghĩa, trong sáng, hiệu quả

- Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc

5 GDHSKT

- Hs biết quan sát, lắng nghe, ghi chép bài

II PHƯƠNG PHÁP

- HS trao đổi, thảo luận về nội dung, bài học

- PP phân tích, thực hành, vấn đáp, nêu vấn đề

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học

- Máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ (1’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Trang 2

3 Các hoạt động dạy bài mới

A Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài mới, tạo hứng thú cho tiết học.

- Phương pháp: thuyết trình

- Năng lực cần đạt: huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân

về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới.

- Thời gian: 2’

- Cách thức tiến hành

Gv chiếu: Tìm từ đồng nghĩa với những từ sau: Thật? Giả?

Hs trả lời, Gv chốt trên máy chiếu.

? Cho biết mối quan hệ giữa từ thật và giả? (Từ trái nghĩa)

Gv: Đúng như vậy thật và giả là hai từ trái nghĩa với nhau Để củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa, cách sử dụng từ trái nghĩa thì cô trò chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Thế nào là từ trái nghĩa

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái

niệm từ trái nghĩa

- Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, khái

quát

- Năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, năng

lực sử dụng ngôn ngữ

- Thời gian: 8’

- Cách thức tiến hành:

* Tích hợp kĩ năng sống: - Ra quyết định:

lựa chọn cách sử dụng theo những mục đích

giao tiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo

luận và chia sẻ quan điểm cá nhân.

GV chiếu 2 bài thơ Hs đọc, quan sát

?) Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học học,

hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản

dịch thơ trên?

- HS tìm các cặp từ trái nghĩa

? Dựa vào cơ sở, tiêu chí chung nào mà em

xác định được các cặp từ trái nghĩa trên?

- Ngẩng - cúi: Trái nghĩa về hành động

- Trẻ - già: Trái nghĩa về tuổi tác

- Đi - trở lại: Trái nghĩa về sự di chuyển

? Em có nhận xét gì về nghĩa của các cặp từ

trên?

Nội dung kiến thức

I Thế nào là từ trái nghĩa

1 Khảo sát phân tích ngữ liệu

- Ngẩng – cúi; Trẻ - già; Đi - trở lại-> Từ trái nghĩa

- Các cặp từ trên có nghĩa trái ngược nhau

Trang 3

- Các cặp từ trên có nghĩa trái ngược nhau.

* Yêu cầu HS quan sát Nl2 ở bảng chiếu.

Gv cho hs làm bài tập tình huống trên máy

chiếu:

? Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?

Hs trả lời.Gv chốt trên máy chiếu: Sự trái

nghĩa của từ dựa trên một cơ sở chung nào

đó như trái nghĩa về hành động, tuổi tác, về

chiều dài, rộng, cao

?) Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong

trường hợp:

- Già Rau già >< rau non

Cau non >< cau non

Tuổi già >< tuổi trẻ

?) Từ “già” thuộc loại từ gì? Nhận xét?

- Là từ nhiều nghĩa -> từ nhiều nghĩa có thể

thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

? Qua phần phân tích ngữ liệu, em hiểu thế

nào là từ trái nghĩa?

Hs dựa vào ghi nhớ SGK trả lời

Gv chốt bằng nội dung ghi nhớ Cho hs đọc

ghi nhớ SGK/128

? Đặt câu trong đó em có sử dụng từ trái

nghĩa?(Tích hợp KNS).

- Từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

2 Ghi nhớ 1:sgk<128>

Hoạt động 2: Sử dụng từ trái nghĩa

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu cách sử

dụng từ trái nghĩa.

- Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, khái

quát

- Năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, năng

lực sử dụng ngôn ngữ

- Thời gian: 8’

- Cách thức tiến hành:

Tích hợp kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa

chọn cách sử dụng theo những mục đích giao

tiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo

luận và chia sẻ quan điểm cá nhân.

Thảo luận nhóm: 2 phút.

Nhóm 1,2,3: Việc sử dụng từ trái nghĩa

trong bài dịch thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi

mới về quê có tác dụng gì?

Nhóm 4,5,6: Việc sử dụng từ trái nghĩa

trong bài dịch thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh

tĩnh có tác dụng gì?

II Sử dụng từ trái nghĩa

1 Khảo sát phân tích ngữ liệu

* Tác dụng

- Tạo phép đối

Trang 4

Hs trả lời, nhận xét, Gv chốt.

* GV : Phép đối tạo nên tính cân xứng trong

thơ văn Có 2 cách đối

- Đối cân

- Đối tương phản (nghịch đối)

-> Muốn tạo ra nghịch đối phải dùng từ trái

nghĩa

Gv cho hs quan sát các bức hình trên bảng,

tìm thành ngữ tương ứng, chỉ rõ cặp từ trái

nghĩa? Nêu tác dụng?

Hs quan sát tranh, trả lời

- Tác dụng: Tạo hình tượng tương phản, gây

ấn tượng mạnh, lời văn sinh động

? Qua phần tìm hiểu, cho cô biết từ trái

được sử dụng như thế nào?

Hs trả lời dựa vào ghi nhớ SGK

Gv chốt và cho hs đọc ghi nhớ2/128

? Em hãy tìm những đoạn văn có sử dụng

từ trái nghĩa? Phân tích tác dụng của cặp

từ trái nghĩa đó?(Tích hợp KNS)

- Tạo hình ảnh tương phản, gây

ấn tượng mạnh

- Lời văn thêm sinh động

2 Ghi nhớ 2:sgk<128>

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập thực

hành trên cơ sở những kiến thức vừa học

- Phương pháp: phát vấn, khái quát

- Năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, năng

lực ngôn ngữ, tư duy sáng tạo

- Thời gian: 15’

- Cách thức tiến hành:

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Tôn trọng,

lắng nghe và hiểu người khác.

- Lựa chọn cách sử dụng tiếng Việt đúng

nghĩa, trong sáng, hiệu quả.

- Gọi HS lên bảng làm

- HS trả lời miệng 5 thành ngữ

III Luyện tập

Bài 1 (129)

- Lành >< rách ; Dài >< ngắn

- Giàu >< nghèo ; Đêm >< ngày

- Sáng >< tối

Bài 2 (129)

a) Cá tươi- cá ươn

Ăn yếu- ăn khoẻ

Hoa tươi -hoa héo

Học yếu- học giỏi

b) Chữ xấu - chữ đẹp đất xấu - đất tốt

Trang 5

- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn -> HS làm

vào phiếu học tập Cho hs đọc

HSKT: Quan sát, ghi chép, chữa bài tập đầy

đủ.

Bài 3 (129)

a) mềm

d) mở g)

trọng

k) ráo b) về đ)

ngửa

h) đực

c) xa e)

phạt

i) cao

Bài 4 (129)

- Viết đoạn văn

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập liên hệ thực tế, thực hành trên cơ sở những kiến thức vừa tìm hiểu.

- Phương pháp: thuyết trình, khái quát.

- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sáng tạo

- Thời gian: 2’

- Cách thức tiến hành:

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

(1) Sưu tầm một số đoạn thơ, đoạn

văn có sử dụng từ trái nghĩa

- Chia sẻ với bạn kết quả?

- Nhận xét, thống nhất chung

Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

(ca dao)

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS mở rộng, liên hệ thực tế.

- Phương pháp: thuyết trình, khái quát.

- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sáng tạo

- Thời gian: 4’

- Cách thức tiến hành:

(1)Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài học

Tham khảo:

Trang 6

Vận dụng bài học vào việc sử dụng từ trái nghĩa khi nói, viết hiệu quả.

GV cho học sinh nhìn hình đoán thành ngữ

4 Củng cố 2’

? Em hiểu như thế nào là từ trái nghĩa? Ví dụ?

? Hãy xác định cặp từ trái nghĩa trong ví dụ sau ?

Thiếu tất cả ta rất giầu dũng khí

Sống chẳng cúi dầu, chết vẫn ung dung

Giặc muốn ta nô lệ, ta hoá anh hùng

Sức nhân nghĩa , mạnh hơn cường bạo

5 H íng dÉn vÒ nhµ (2’)

- Häc bµi, hoµn thiÖn c¸c bµi tËp cßn l¹i

- Tìm các cặp từ trái nghĩa được sử dụng để tạo hiệu quả diễn đạt trong một số văn bản đã học

* ChuÈn bÞ: LuyÖn nãi v¨n biÓu c¶m, sự vật, con người.

- Xem lại các kiến thức về quá trình tạo lập văn bản

- Bốn đề bài trên thuộc thể loại nào?

- Văn biểu cảm về sự vật, con người đòi hỏi phải chú ý đến những vấn đề gì?

- Khi viết văn biểu cảm cần vận dụng những hình thức biểu cảm nào?

->Định hướng trả lời: Nhiệm vụ của phần mở bài: Giới thiệu sự vật, cảnh vật

trong thời gian, không gian.Nêu cảm xúc ban đầu của mình về đối tượng cần biểu cảm

+ Nhiệm vụ của phần thân bài: Qua miêu tả, tự sự mà biểu lộ cảm xúc, ý nghĩ một cách cụ thể, chi tiết, sâu sắc

+ Nhiệm vụ của phần kết bài: Kết đọng cảm xúc, ý nghĩ hoặc nêu lên bài học tư tưởng

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 20/11/2020 Tiết 45

Trang 7

Ngày dạy: LUYỆN NÓI

VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về cách làm bài văn PBCN về sự vật, con người, các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói biểu cảm

- Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm

2 Kĩ năng

- Tìm ý và lập dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật, con người

- Biết cách bộc lộ tình cảm về sự vật và con người trước tập thể

- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc những tình cảm của bản thân về sự vật và con người bằng ngôn ngữ nói

3 Năng lực, phẩm chất

- Rèn HS năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực

sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

4 Nội dung tích hợp, lồng ghép

Ý thức tự giác, tích cực trong học tập

Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN

TRỌNG,YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC

Tích hợp kĩ năng sống: suy nghĩ, thảo luận phù hợp với mục đích giao tiếp Tích hợp giáo dục đạo đức: qua những ví dụ thực tiễn, giáo dục lòng nhânái, sự

khoan dung, tình yêu quê hương, yêu con người

5 GDHSKT

- Hs biết quan sát, lắng nghe, ghi chép bài.

II PHƯƠNG PHÁP

- HS trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- PP phân tích, thực hành, vấn đáp, nêu vấn đề

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tư liệu, bài soạn

- Máy tính, TV

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

Họ và tên Nội dung trình bày (5

điểm)

(Căn cứ theo dàn ý )

Hình thức trình bày(5 đ)

( Có lời giới thiệu, nói rõ ràng, lưu loát

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

Trang 8

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ (1’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Các hoạt động dạy bài mới

A Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài mới, tạo hứng thú cho tiết học.

- Phương pháp: thuyết trình

- Năng lực cần đạt: huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân

về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới.

- Thời gian: 3’

- Cách thức tiến hành

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

(1) Hát một bài chủ đề tình cảm gia

đình, thầy cô, bạn bè?

- HS chia sẻ ý kiến với bạn

- Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?

- GV tổng hợp - giới thiệu bài học

- Hát về mẹ, về cô, về bạn bè

=> Biểu hiện tình cảm

=> Văn nói thể hiện tình cảm?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chuẩn bị của hs

- Mục tiêu: Học sinh nắm được

phần tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn

ý

- Phương pháp: nêu vấn đề, phát

vấn, khái quát, thuyết trình

- Năng lực cần đạt: Năng lực

hợp tác, năng lực sử dụng ngôn

ngữ

- Thời gian: 10’

- Cách thức tiến hành:

- Đọc đề bài

- Nêu các thao tác tiến hành

thao tác tìm hiểu đề?

- Phương thức biểu đạt đối tượng

biểu cảm của đề ?

- Nêu tình cảm chủ yếu cần biểu

đạt?

- Trên cơ sở học sinh đã chuẩn bị

ở nhà, giáo viên cùng học sinh

xây dựng một dàn bài chung cho

lớp

- Các tổ lần lượt trình bày nhanh

1 Tìm hiểu đề

- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

- Đối tượng: Thầy, cô giáo (Con người)

- Tình cảm: Yêu quý, kính trọng, biết ơn

2 Tìm ý, lập dàn ý

* Mở bài

- Nói chung về vai trò của các thầy cô giáo với thế hệ hs

- Cảm xúc chung về những người lái đò thầm lặng ấy

* Thân bài

- Cảm xúc về công việc của các thầy các cô

- Cảm xúc về tấm lòng của các thầy các cô đối với lớp lớp hs

- Cảm xúc về những niềm vui nỗi buồn của các thầy các cô xung quanh công việc trồng người

- Cảm xúc của bản thân khi được là một thành viên trên chuyến đò ấy

* Kết bài

- Bày tỏ tình cảm biết ơn sâu sắc với các thầy các cô bây giờ và mãi mãi sau này

- Bày tỏ mong muốn

Trang 9

dàn ý trước lớp theo sự phân

công của tổ trưởng

- GV cùng các thành viên nhận

xét và sửa chữa dựa trên dàn ý

cơ bản

- Thống nhất một dàn ý chuẩn

cho cả lớp

- Các tổ chỉnh sửa lại bài nói

nhanh theo dàn ý chuẩn

- Chú ý phân biệt giữa văn viết

và văn nói

Hoạt động 2: Luyện nói trên lớp

- Mục tiêu: Học sinh biết cách

trình bày bài nói trước lớp

- Phương pháp: nêu vấn đề, phát

vấn, khái quát, thuyết trình

- Năng lực cần đạt: Năng lực

hợp tác, năng lực sử dụng ngôn

ngữ

- Thời gian: 20’

- Cách thức tiến hành:

- Chú ý nghi thức chào hỏi, cảm

ơn

- Giáo viên chia công việc cụ thể

cho từng nhóm

- Các nhóm thảo luận, trình bày

trong nhóm

- Giáo viên phát phiếu điểm để

học sinh cho điểm các bạn trong

nhóm

- Sau đó G/V tổng kết điểm của

cả lớp

- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày

trước lớp

- Một học sinh trình bày toàn

bài GV, HS nhận xét, sửa

- Có đánh giá cho diểm đối với

hs có bài nói khá trở lên

3 Luyện nói

a Phân biệt văn nói và văn viết

b Yêu cầu của giờ luyện nói

- Nội dung: Đảm bảo theo dàn ý đã chuẩn bị (6 điểm)

- Hình thức: Ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc (1 đ)

+ Chào, giới thiệu bản thân, giới thiệu bài nói, cảm ơn (1 đ)

+Chú ý ngôn ngữ, cử chỉ, tác phong, nét mặt biểu cảm (2 điểm)

c Luyện nói

* Trong nhóm

- Nhóm trưởng điều hành các thành viên nói theo dàn ý đã chuẩn bị

- Các bạn khác nghe - góp ý- thống nhất điểm

* Trong lớp

- Mỗi nhóm cử 1 bạn nói trước lớp

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập liên hệ thực tế, thực hành trên cơ sở những kiến thức vừa tìm hiểu.

- Phương pháp: thuyết trình, khái quát.

- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sáng tạo

Trang 10

- Thời gian: 5’

- Cách thức tiến hành:

Đề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo- những "người lái đò" đưa thế hệ trẻ "cập bến" tương lai

1 Mở bài:

Cảm nghĩ chung về hình ảnh thầy cô giáo trong suy nghĩ và tình cảm của học trò

2 Thân bài:

1 Cảm nghĩ về sứ mệnh của những thầy cô- những người lái đò:

• Người truyền đạt tri thức cho thế hệ trẻ

• Là người ươm mầm ước mơ, khát khao, hạnh phúc cho mỗi học sinh

• Là người giáo dục nhân cách, phẩm chất, đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh

2 Hình ảnh người thầy- những người lái đò trong nhà trường

• Thầy cô chuẩn mực, có đạo đức, trang phục chỉnh tề

• Thầy cô cư xử đúng mực, ngôn ngữ phù hợp với môi trường giáo dục

• Thầy cô luôn quan tâm, tận tình với học sinh

3 Tình cảm đối với thầy cô- người lái đò:

• Thầy cô người cha người mẹ thứ hai đã chắp cánh ước mơ của chúng em thành hiện thực, người đưa đò vô danh,…

• Thầy cô luôn yêu thương và giúp đỡ chúng em

• Chúng em sẽ cố gắng học tập thật tốt để không phụ lòng thầy cô

• Từng lời giảng của thầy cô đã thấm đượm vào trái tim em với lòng nhiệt huyết yêu nghề ,đã dạy cho em biết bao điều hay,lẽ phải và bài học làm người

• Liên hệ tới một số câu nói về nhà giáo: Nhà văn Nga Đôn-Ki-Xtoi đã từng

nói:”Dưới ánh hào quang của ánh sáng mặt trời,không có nghề nào cao quý bằng nghề dạy học”

3 Kết bài: Thể hiện lòng tri ân, biết ơn đến thầy cô.

Về nhà luyện nói trước gương:

Đề 1 Cảm xúc về con vật nuôi.

a Mở bài Dẫn dắt giới thiệu về con vật nuôi.

b.Thân bài

- Nguồn gốc của con vật nuôi đó? Tại sao em lại có được con vật ấy?

- Tả khái quát con vật nuôi đó:

+ Bao nhiêu tuổi? + Lông màu gì?

+ Hình dáng to hay nhỏ? + Tên của nó là gì?

- Kể lại những kỷ niệm chung quanh con vật nuôi đó

- Hằng ngày em chăm sóc con vật nuối ấy như thế nào? (tắm rửa, cho ăn, vui đùa)

- Vai trò của con vật nuối: (Canh giữ nhà, bắt chuột,…)

- Tính nết của con vật: thân thiết với người, mến chủ, yêu các thú nuôi trong nhà

- Thói quen của con vật: tắm nắng, lăn ở bãi cỏ rộng, thích bắt chuột,s

- Cảm xúc của em khi gần con vật nuôi đó (vui vẻ, hạnh phúc,…)

c Kết bài: Nêu cảm xúc của em về con vật.

4.Củng cố (2’)

- Gv củng cố nội dung bài học

- Các bước làm bài văn biểu cảm? Cách lập ý của bài văn biểu cảm?

Ngày đăng: 13/06/2021, 22:46

w