1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Văn 7 tuần 12

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 47,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực học sinh: Rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng, lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi nhớ[r]

Trang 1

Ngày soạn:31/10/2019

Ngày giảng: 7B3:……… Tuần 12 - Tiết 43

KIỂM TRA VĂN – 1 TIẾT

I Mục đích

* Mức độ cần đạt:

- Đánh giá khả năng tiếp thu các văn bản ca dao- tục ngữ, văn bản nhật dụng và cácvăn bản trung đại đã học ở kì I của học sinh Từ đó nắm được điểm yếu của HS đểbồi dưỡng

* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức

- Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS về kiến thức đã học

- Tích hợp với phần Tiếng Việt, phần Tập làm văn

- Rèn ý thức tự giác, độc lập, sáng tạo khi kiểm tra

4 Phát triển năng lực học sinh: Rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở

nhà có chất lượng, lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo,

internet, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, hệ thống các kiến thức đã học), năng lực cảm thụ văn học,năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích , đánh giá được các chi tiết,hình ảnh), năng lực sáng tạo (có hứng thú, chủ động nêu ý kiến

về nội dung văn bản), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe

tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

II Hình thức kiểm tra

Số câu:

Số điểm:

2 1

2 1,0

Trang 2

em về bổnphận của concái với chamẹ

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ%

1 0.5 5%

1 3 30%

2 3 35%

trung đại.

- Nội dung,hoàn cảnh rađời

- Thể loại-Thuộc lòngbài thơ “ Bánhtrôi nước”, thểthơ

-Đặc điểm thểthơ

Phân tíchđược ý nghĩacủa nghệthuật đặc sắctrong tácphẩm ( cụm

từ ta với ta

trong hai bàithơ trungđại)

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

4 3 30%

½ câu 1 0.5 5%

1 2,0 20%

5 5,5 55% Tổng số câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ :%

9 10 100

%

IV Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Đề bài :

I Trắc nghiệm: 3 điểm

Câu 1: Văn bản “ Mẹ tôi” là của tác giả nào?

A Lí Lan B Thạch Lam C Et-môn-đô đơ A-mi-xi D Xuân Quỳnh

Câu 2: Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”, tác giả muốn nhắn gửi

với mọi người điều gì?

A Tổ ấm gia đình là quý giá, mọi người hãy cố gắng giữ gìn,bảo vệ

B Bố mẹ là người có trách nhiệm hàng đầu trong việc nuôi dạy con cái

C Kể lại việc hai anh em Thành và Thủy sắp phải chia tay nhau vì cha mẹ li hôn

D Nêu lên tâm trạng buồn khổ của hai anh em Thành và Thuỷ khi sắp phải chiatay nhau

Trang 3

Câu 3: Đọc câu ca dao sau đây:

“Anh em như chân với tay Rách lành đùm bọc,dở hay đỡ đần”

Hãy xác định nghệ thuật gì được sử dụng trong câu ca dao trên

A Điệp ngữ B Ẩn dụ C Hoán dụ D So sánh

Câu 4: Bài thơ “Sông núi nước Nam” được gọi là gì ?

A Là khúc ca khải hoàn B Là hồi kèn xung trận

C Là áng thiên cổ hùng văn D Là bản tuyên ngôn độc lập

Câu 5 : Bài thơ “Phò giá về kinh” ra đời trong hoàn cảnh nào ?

A Sau khi Trần Quang Khải thắng giặc Nguyên Mông trên bến Chương Dương,Hàm Tử

B Lí Thường Kiệt chiến thắng giặc Tống trên bến sông Như Nguyệt

C Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng

D Quang Trung đại phá quân Thanh

Câu 6: Nối từ cột A sang cột B sao cho phù hợp

Các văn bản sau thuộc thể loại gì?

1 Bài ca Côn Sơn

Trang 4

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông Núi cao biển rộng mêng mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!

V Hướng dẫn chấm- biểu điểm

- Bài thơ đó được viết theo thể thơ : thất ngôn tứ tuyệt

- Nêu đặc điểm cơ bản của thể thơ đó:

+ Bài thơ có 4 câu, mỗi câu 7 tiếng, gieo vần ở cuối các câu 1,

2 , 4

10.50.5

Câu 2

( 2 điểm)

-So sánh cụm từ ta với ta trong bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến với cụm từ ta với ta trong bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.

- Trong bài Qua Đèo Ngang : ta-> đại từ ngôi thứ nhất, chỉ tác

giả, nhấn mạnh tâm trạng cô đơn, lẻ loi của tác giả trước cảnhĐèo Ngang hoang sơ, vắng vẻ

1

-Trong bài Bạn đến chơi nhà : ta-> đại từ ngôi thứ nhất, thứ

hai, chỉ Nguyễn Khuyến và người bạn của Nguyễn Khuyến, tuyhai mà một, thể hiện tình bạn cao đẹp, gắn bó, keo sơn, vượtlên sự thiếu thốn về vật chất

1

Câu 3:

(3 điểm)

- Bài ca dao thuộc chủ đề về tình cảm gia đình

- Khẳng định công lao to lớn không để đong đếm được của cha mẹ với con cái qua những hình ảnh so sánh đặc sắc giàusắc thái biểu cảm

- Khuyên nhủ con cái phải biết ghi lòng tạc dạ chín chữ cù laocủa công lao cha mẹ bằng những việc làm, hành động cụ thể: kính trọng, biết ơn

0.511

- Hình thức : + Lời văn giàu cảm xúc, đúng chính tả, trình bày đúng quycách một đoạn văn

0.5

* Thu bài và nhận xét giờ kiểm tra

* Hướng dẫn về nhà (1’)

- Xem lại kiến thức cũ

- Soan bài: Cảnh khuya

( Đọc văn bản, chia bố cục Trả lời các câu hỏi trong SGK và n/c những câu sau)

Trang 5

? Nêu những hiểu biết của em về Hồ Chủ Tịch

? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ

? Bài thơ đều được làm theo thể thơ gì? Xác định vần và luật của bài thơ

? Bài thơ “Cảnh khuya” có thể chia làm mấy ý lớn

? Hai câu đầu tả cảnh gì ? Trong cảnh đêm khuya ấy, TG chú ý đến đối tượng nào

? Tìm bút pháp nào được sử dụng? Tác dụng?

? Cách so sánh ấy gợi cho em nhớ đến bài thơ nào

? Cách so sánh ấy, giúp em hình dung tiếng suối ntn

? Âm thanh trong trẻo ấy càng khắc hoạ điều gì

? Cảnh khuya còn được miêu tả qua hình ảnh nào

? Nhận xét gì về ngôn từ trong câu thơ 2 Điệp từ “lồng” có nghĩa gì

? Em có cảm nhận như thế nào về cảnh trăng rừng trong câu 2

? Hai câu cuối sử dụng BPNT gì

? Ở câu 3, lí do Bác chưa ngủ là gì

? Điều này bộc lộ tâm hồn gì của Bác

? Cụm từ “lo nỗi nước nhà” nói lên điều gì

? Qua BT, em cảm nhận được t/c của Bác đối với thiên nhiên, đất nước ntn

VI Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:31/10/2019

Ngày giảng: 7B3:……… Tuần 12 - Tiết 44 Tiếng việt: TỪ ĐỒNG ÂM I Mục tiêu: 1 Kiến thức

- Hiểu được khái niệm từ đồng âm

- Nắm được việc sử dụng từ đồng âm trong văn bản

- Học sinh khuyết tật: hiểu được khái niệm về từ đồng âm

2 Kĩ năng

* Kĩ năng bài học:

- Nhận diện từ đồng âm trong văn bản

- Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

- Biết đặt câu phân biệt từ đồng âm

- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm

* Kĩ năng sống:

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ về cách phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa, cách sử dụng từ đồng âm hiệu quả

- Ra quyết định: lựa chọn từ đồng âm phù hợp với đặc điểm giao tiếp của cá nhân

- Học sinh khuyết tật: rèn kĩ năng đọc, nghe, giao tiếp, hợp tác

3 Thái độ

Trang 6

- Ý thức sử dụng đúng từ đồng âm.

- Rèn năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề ở học sinh

4 Phát triển năng lực học sinh: Rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở

nhà có chất lượng, lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo,

internet, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, hệ thống các kiến thức đã học), năng lực cảm thụ văn học,năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích , đánh giá được các chi tiết,hình ảnh), năng lực sáng tạo (có hứng thú, chủ động nêu ý kiến

về nội dung văn bản), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe

tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

*Tích hợp:

- Tích hợp Giáo dục kĩ năng sống

- Tích hợp Giáo dục đạo đức

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Giáo viên : SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ , MC, MT, máy tính bảng

- Học sinh: soạn bài, SGK, đồ dùng học tập, ôn lại từ đồng âm

III Phương pháp

Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình

Kĩ thuật : động não, viết tích cực

IV Tiến trình dạy học- giáo dục

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

a.Câu hỏi:

Thế nào là từ trái nghĩa? Tác dụng? Cho 2 VD

b Đáp án – Biểu điểm: GV chiếu đáp án

- Khái niệm từ trái nghĩa ( Ghi nhớ/SGK): 3 điểm

- Tác dụng: sử dụng trong thế đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động: 3 điểm

từ đồng âm trong những trường hợp nào ? Chúng ta cùng tìm hi u.ể

* Hoạt động 1(10’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu

thế nào là từ đồng âm

- Phương pháp:Vấn đáp, phân tích, nêu

và giải quyết vấn đề, quy nạp.

- Kĩ thuật: động não, hỏi và trả lời

- Hình thức: cá nhân/lớp/TLN

I Thế nào là từ đồng âm?

1 Khảo sát ngữ liệu (SGK)

Trang 7

- Cách thức tiến hành:

- Gọi 2 HS đọc 2 VD (135)

*Thảo luận nhóm: (3’)

GV chia lớp thành 6 nhóm Gửi câu hỏi

cho các nhóm Hết tgian các nhóm gửi

bài về máy GV GV chiếu bài các nhóm

?) Vậy nghĩa của các từ “lồng” trên có

liên quan gì với nhau không

- Không liên quan, khác xa nhau

?) Em hiểu thế nào là từ đồng âm?

?) Từ " chân’’ trong 2 trường hợp sau là

từ đồng âm không Vì sao

Bị đau chân1

Chân2bàn

Chân1: bộ phận cuối của cơ thể người

Chân 2: Bộ phận dưới cùng của đồ vật,

để đỡ

Cả 2 đều có chung 1 nét nghĩa "Phần

dưới cùng" -> Từ nhiều nghĩa

Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

câu hỏi, qui nạp

- Kĩ thuật: động não, hỏi và trả lời

Các từ “lồng” trên không liên quan vớinhau về mặt ý nghĩa  Từ đồng âm

Trang 8

- Hình thức: cá nhân/lớp

- Cách thức tiến hành:

?) Nhờ đâu mà em phân biệt được

nghĩa của các từ “lồng” trong 2 VD

trên

- Ngữ cảnh sử dụng của mỗi từ (câu)

?) Câu “Đem cá về kho” nếu tách ra

khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy

nghĩa

- 2 nghĩa 1 cách chế biến thức ăn

(kho cá)

Cái kho (chỗ chứa cá)

?) Em hãy thêm vào câu này một vài từ

để câu trở thành đơn nghĩa

- Đem cá về mà kho

- Đem cá về để nhập kho

*Tích hợp kĩ năng sống: (2’)

?) Để tránh những hiểu lầm do hiện

tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý

điều gì khi giao tiếp? Lấy VD

câu hỏi, phiếu học tập, qui nạp

- Kĩ thuật: động não, hỏi và trả lời

-Hết thời gian các nhóm gửi bài

-Gv chiếu bài làm các nhom

- Sang 1: Sang sôngSang 2 : Sang trọng

- Nam 1: Phương NamNam 2 : Nam giới

- Sức 1: Sức khỏeSức 2 : Trang sức

Trang 9

- Tuốt 1: Tuốt lúaTuốt 2 : Biết tuốt

- Môi 1: Môi son Môi 2 : Môi giới

Bài tập 2 : a) Cổ:

+ Phần nối giữa đầu và thân: Cái cổ

+ Phần nối giữa cánh tay và bàn tay : Cổtay

+ Phần nối giữa ống chân và bàn chân:

Cổ chân+ Phần nối giữa miệng và thân chai : Cổchai

=> Là từ nhiều nghĩab) Từ đồng âm : cổ kính (cũ); cổ đông

Bài 3( 136)a) Mẹ em và cô giáo ra bàn vừa uốngnước vừa bàn việc

( Bàn 1 : DT; Bàn 2 : ĐT)b) Cày sâu tốt lúa nhưng phải trừ sâumới có năng suất cao

( TT – DT)c) Tôi xa nhà đã 5 năm ( ST – DT)

Bài 4( 136)

- Lí do không trả vạc nhờ hiện tượngđồng âm

- Cách làm: Căn cứ vào ngữ cảnh để khẳng định “vạc đồng”

- Học bài, tập viết đoạn văn ngắn có từ đồng âm

- Chuẩn bị: Ôn tập toàn bộ kiến thức về phần tiếng việt để làm bài kiểm tra 1 tiết

Trang 10

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 31/10/2019

Ngày giảng: 7B3:……… Tuần 12 - Tiết 45 TRẢ BÀI VIẾT VĂN SỐ 2 (Văn biểu cảm) I Mục tiêu 1 Kiến thức - Giúp HS phát hiện được các lỗi trong bài làm của mình, thấy được yêu cầu của đề - Thấy rõ ưu - nhược điểm của mình để rút kinh nghiệm cho bài viết tiếp theo - Củng cố kiến thức về văn biểu cảm 2 Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng chữa bài, có phương hướng sửa chữa ở bài sau 3.Thái độ Giáo dục HS tinh thần phê và tự phê, có ý thức sửa chữa những lỗi mình mắc 4 Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách làm một văn bản biểu cảm), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập đoạn văn, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh - Giáo án, bài viết của HS đã chấm III Phương pháp - Vấn đáp, quy nạp, đánh giá… IV Tiến trình giờ dạy- giáo dục 1 Ổn định tổ chức( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ : Trong giờ trả bài

3 Bài mới (40’)

-Mục tiêu: Giới thiệu bài

-PP: Thuyết trình

-Thời gian: 1’

Các em đã tiến hành viết bài TLV số 2 – văn biểu cảm ở tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ tiến hành chữa và đánh giá lại bài lam của các em

Hoạt động 1 (10’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học

sinh chữa đề kiểm tra

I- Chữa đề kiểm tra

* Đề bài

Trang 11

? Xác định nội dung biểu

cảm của bài thơ?

?) MB phải làm gì

?) Thân bài nói những gì

Câu 1(1,0đ): Thế nào là văn bản biểu cảm? Có nhữngphương thức biểu cảm nào?

Câu 2 ( 2,0đ) : Đọc và xác định nội dung biểu cảmbài thơ sau:

Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

( Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

Câu 3 (7,0đ) : Biểu cảm về một loài cây em yêu

* Chữa đề Câu 1:

- Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tìnhcảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thếgiới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi ngườiđọc

- Hai phương thức biểu cảm:

+ Trực tiếp bằng lời than, tiếng kêu…

+ Gián tiếp bằng tự sự, miêu tả

Câu 2: Bài thơ cho thấy Hồ Xuân Hương vừa rất trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất

trong trắng, son sắt của người phụ nữ Việt Nam ngày

xưa vừa cảm thương sâu sắc

cho thân phận chìm nổi của họ

Câu 3:

1 MB(0,5đ): Giới thiệu về loài cây và bày tỏ tình

cảm của mình với loài cây ấy

2 TB: 4,0 điểm

a Lựa chọn biểu cảm các đặc điểm tiêu biểu của loài cây đó ( về hình dáng, thân , rễ, cành, hoa…)

HS biết kết hợp biểu cảm và miêu tả để bày tỏ tình

yêu của mình về vẻ đẹp của loài cây Có thể miêu tả

cụ thể vẻ đẹp của cây, có thể lựa chọn một vài đặcđiểm tiêu biểu để bày tỏ cảm xúc, có thể miêu tả vẻđẹp của cây theo từng mùa hay trong các không gian

Trang 12

khác nhau Đoạn văn viết hay ,có ấn tượng.

b.Suy nghĩ, cảm xúc về vai trò của loài cây trong cuộc sống chung và riêng

HS biết kết hợp biểu cảm và miêu tả, tự sự để bày

tỏ suy nghĩ, cảm xúc về vai trò của loài cây trongcuộc sống chung ( gia đình, trường học, quê hương)

và riêng ( với bản thân)

c.Gợi lại những kỉ niệm gắn bó với loài cây đó

Nhớ lại và kể được một kỉ niệm gắn bó không quên

được với loài cây Lời kể xúc động gắn với tình cảm chân thành

- Bài làm có sự sáng tạo, có yếu tố biểu cảm

- Một số em chữ viết cẩn thận, diễn đạt lưu loát, rõràng

- Nội dung truyện kể theo thứ tự ổn định, chọn ý

2 Hạn chế:

- Một số hs nhầm sang miêu tả nhiều hơn

- Một số em viết chữ chưa đẹp, còn sai chính tả, viếttắt, viết số trong bài làm

- Bố cục chưa cân đối

- Gạch đầu dòng khi viết

- Diễn đạt câu văn sai ngữ pháp

- Bài làm chưa hoàn chỉnh

III Chữa lỗi điển hình

Trang 13

Gv chọn 1 số bài viết tiêu

biểu đọc trước lớp để các

hs khác rút kinh nghiêm

Cây Soài Xoài tượng Trăm sóc Nuôi rưỡng Cây rì

Cây xoài Xoài thượng Chăm sóc Nuôi dưỡng Cây gì

VI Tr b i – thông báo k t quả à ế ả

Lớp Sĩ

số

Kết quả cụ thể Đạt

TB trở lên

Điểm 0-1-2

Điểm 3-4

Điểm 5-6

Điểm 7-8

Điểm 9-10

7B3 45

V Đọc bài viết tốt

4 Củng cố( 2’)

- Mục tiêu: củng cố kiến thức

- Phương pháp: vấn đáp.

- Hình thức: cá nhân

- Kĩ thuật: động não.

Kiểm tra lại một số kiến thức về văn tự sự

5 Hướng dẫn về nhà( 2’)

- Xem lại kiến thức đã học

- Soạn: Luyện nói kể chuyện

- Chuẩn bị bài sau học: Em bế thông minh

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 31/10/2019

Ngày giảng: 7B3:……… Tuần 12 - Tiết 46

CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM

I

Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm được vai trò các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

Trang 14

- Thấy được sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm.

- Học sinh khuyết tật: hiểu được đôi nét về vai trò các yếu tố tự sự, miêu tả trong

văn bản biểu cảm

2 Kĩ năng

* Kĩ năng bài dạy:

- Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm

- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm

- Rèn tình cảm yêu thương bố mẹ, sống chan hòa, có lòng nhân ái

- Rèn năng lực giao tiếp, tự học và tự giải quyết vấn đề

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài ở

nhà), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống, phát hiện và nêu được các

tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống),

năng lực sáng tạo (áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các BT trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe

tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Giáo viên: Bài soạn, SGK, SGV Văn 7/I, Tư liệu ngữ văn 7, bảng phụ

- Học sinh: soạn bài và trả lời theo yêu cầu SGK, SGK, Ngữ văn 7

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

a Câu hỏi: Có mấy cách lập ý trong văn biểu cảm Đó là những cách lập ý nào?

b Đáp án – Biểu điểm:

4 cách: Đúng mỗi ý được 0,25 điểm

+ Liên hệ hiện tại với tương lai

+ Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại

+ Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước

Ngày đăng: 28/05/2021, 18:02

w