1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGƯ VAN 7 TUAN 29

12 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 156 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giỳp cỏc em: - Hệ thống húa những kiến thức cần thiết về tạo lập văn bản, văn bản lập luận giải thớch để dễ dàng nắm được cỏch làm bài văn nghị luận giải th

Trang 1

CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giỳp cỏc em:

- Hệ thống húa những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, văn bản lập luận giải thớch) để dễ dàng nắm được cỏch làm bài văn nghị luận giải thớch

- Bước đầu hiểu được cỏch thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận giải thớch, những điều cần lưu ý và những lỗi cần trỏnh trong lỳc làm bài

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

- Cỏc bước làm bài văn lập luận giải thớch

2 Kĩ năng:

- Tỡm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết cỏc phần, đoạn trong bài văn giải thớch

III CHUẨN BỊ:

- GV: Giỏo ỏn

- HS: Soạn bài.

IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phõn tớch tỡnh huống

- Thực hành

- Học theo nhúm, trỡnh bày trước tập thể

V TIẾN TRèNH HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

* Cõu hỏi: - Em hóy nờu rừ mục đớch của giải thớch trong đời sống? Trong văn nghị luận?

- Nờu phương phỏp giải thớch trong văn nghị luận?

* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:

- Trong đời sống, giải thớch là làm cho hiểu rừ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.(3đ)

- Trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rừ cỏc tư tưởng, đạo lớ, phẩm chất, quan hệ, cần được giải thớch nhằm nõng cao nhận thức, trớ tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tỡnh cảm cho con người (3đ)

- Người ta giải thớch bằng cỏch: nờu định nghĩa, kể ra cỏc biểu hiện, so sỏnh, đối chiếu với cỏc hiện tượng khỏc, chỉ ra cỏc mặt lợi hại, nguyờn nhõn, hậu quả, cỏch đề phũng hoặc noi theo, của hiện tượng hoặc vấn đề được giải thớch (4đ)

3 Bài mới:

Cũng như bài văn chứng minh, sau khi đó tỡm hiểu về phương phỏp lập luận ta đó biết cỏch làm bài văn lập luận giải thớch là như thế nào Bài học hụm nay sẽ giỳp cỏc em hiểu được điều đú?

Hoạt động 1: TèM HIỂU MỤC ĐÍCH VÀ

PHƯƠNG PHÁP GIẢI THÍCH.

? Trong đời sống, những khi nào người ta

cần được giải thớch ?

? Hóy nờu một số cõu hỏi về nhu cầu giải

thớch hàng ngày ?

(? Vỡ sao cú mưa ?

? Vỡ sao em khụng làm bài tập ?)

? Muốn trả lời cỏc cõu hỏi ấy cần phải cú

điều kiện gỡ ?

? Em thường gặp cỏc vấn đề gỡ cần giải thớch

I/ MUẽC ẹÍCH VAỉ PHệễNG PHAÙP GIAÛI THÍCH

1 Nhu cầu giải thích trong đời sống:

- Khi gặp một hiện tợng mới lạ con ngời cha hiểu thì nhu cầu giải thích nảy sinh (Có cả vấn đề xa xôi, cả những vấn đề gần gũi.)

- Mục đích của giải thích là để nhận thức, hiểu rõ sự vật hiện tợng Nhng để đạt hiệu quả, làm ngời nghe

đồng tình, ngời ta cũng chứng minh điều mình giải thích sao cho ngời nghe tin phục

- Muốn trả lời những câu hỏi ấy phải có tri thức khoa học chuẩn xác

- Giải thích các vấn đề t tởng đạo lí lớn nhỏ, các chuẩn mực hành vi của con ngời

Trang 2

trong văn nghị luận?

* Trong đời sống, giải thớch là làm cho mọi

người hiểu rừ điều chưa biết trong mọi lĩnh

vực.

GV yờu cầu hs đọc bài

- Bài văn giải thớch vấn đề gỡ và giải thớch

như thế nào?

- Phương phỏp giải thớch cú phải là đưa ra cỏc định

nghĩa về lũng khiờm tốn khụng ? Vỡ sao ?

- Liệt kờ cỏc biểu hiện đối lập với "khiờm

tốn" cú phải là cỏch giải thớch khụng? Vỡ

sao?

- Việc chỉ ra cỏi lợi, cỏi hại của khụng

"khiờm tốn' cú phải là giải thớch khụng?

- Qua những điều trờn, em hiểu thế nào là

lập luận giải thớch? Người ta thường giải

thớch bằng những cỏch nào?

Gv giải thớch thờm Giải thớch trong văn nghị

luận là làm cho người đọc hiểu rừ cỏc tư

tưởng, đạo lớ phẩm chất, quan hệ

- Giải thớch bằng cỏch: nờu định nghĩa, so

sỏnh đối chiếu, chỉ ra cỏc mặt lợi hại,

nguyờn nhõn, hậu quả

Gv Gọi hs đọc mục ghi nhớ

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- Gọi hs đọc bài văn"Lũng nhõn đạo".

- Bài văn giải thớch vấn đề gỡ ?

- Cú thể đặt những cõu hỏi để khờu gợi giải

thớch như thế nào?

(Lũng nhõn đạo là gỡ ? Những hoàn cảnh nào

tạo điều kiện để con người thể hiện lũng

nhõn đạo Cụ thể đú là như thế nào? Mỗi

người phải phỏt huy lũng nhõn đạo của mỡnh

nhử theỏ naứo?)

2 Tìm hiểu phép lập luận giải thích:

a, Ví dụ:

Bài văn: "Lòng khiêm tốn".

b, Nhận xét:

- Bài văn gt v/đ: "Lòng khiêm tốn" và giải thích bằng cách so sánh các sự việc, hiện tợng trong đời sống hàng ngày

- Cách giải thích:

+ Đa ra định nghĩa về lòng khiêm tốn vì nó trả lời cho câu hỏi "Khiêm tốn là gì ?"

+ Đa ra các biểu hiện đối lập với lòng "khiêm tốn"

Đây cũng là cách giải thích + Chỉ ra cái lợi, cái hại của không khiêm tốn Làm cho ngời đọc hiểu khiêm tốn là gì -> đó chính là giải thích

* Ghi nhớ - SGK tr 71

II/ LUYEÄN TAÄP

Bài văn: "Lòng nhân đạo".

- Giải thích "lòng nhân đạo"

- Cách giải thích:

+ Đa ra định nghĩa "lòng nhân đạo"

+ Đa ra các cơ hội để con ngời đợc thể hiện lòng nhân

đạo

+ Mọi ngời cần phát huy lòng nhân đạo

4 Củng cố : Thế nào là cỏch làm một bài văn lập luận giải thớch?

5 Dặn dũ : - Học kỹ bài ở nhà.

- Chuẩn bị bài mới: Luyện tập lập luận giải thớch

Rỳt kinh nghiệm giờ dạy

Trang 3

LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 Ở NHÀ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:

- Khắc sâu những kiến thức về cách làm bài văn lập luận giải thích

- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn giải thích cho một vấn đề của đời sống

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

- Cách làm bài văn lập luận giải thích một vấn đề

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích

2 Kĩ năng sống:

- Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận giải thích

- Lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận giải thích

III CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án

- HS: Soạn bài.

IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phân tích tình huống

- Thực hành

- Học theo nhóm, trình bày trước tập thể

V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: - Nêu các bước trình bày bài văn lập luận giải thích?

- Trình bày dàn bài của bài văn lập luận giải thích?

* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:

- Muốn làm bài văn lập luận giải thích thì phải thực hiện các bước: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa (4đ)

- Dàn bài 3 phần của một bài văn lập luận giải thích:

+ Mở bài: Giới thiệu điều cần giải thích và gợi ra phương hướng giải thích.(2đ)

+ Thân bài: Lần lượt trình bày các nội dung giải thích Cần sử dụng các cách lập luận giải thích phù hợp (2đ)

+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của điều được giải thích đối với mọi người (2đ)

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: HS đọc đề bài

- Em hãy nhắc lại các bước làm một bài văn

giải thích?

- Đề trên thuộc kiểu bài nào?

- Đề bài yêu cầu giải thích vấn đề gì?

A- LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH:

*Đề bài: Một nhà văn có nói: "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người" Hãy giải thích nội dung câu nói đó

I- Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Kiểu bài: Giải thích

- Nội dung: giải thích vai trò của sách đối với trí tuệ

Trang 4

- Làm thế nào để nhận ra yêu cầu đó? (Căn cứ

vào mệnh đề và căn cứ vào các từ ngữ trong

đề).

- Để đạt được yêu cầu giải thích đã nêu, bài

làm cần có những ý gì?

- MB cần nêu những gì?

- Ta có thể sắp xếp các ý của phần TB như thế

nào?

- Giải thích sách là gì ?

- Giải thích tại sao sách là ngọn đèn bất diệt

của trí tuệ ?

- Thái độ của em đối với việc đọc sách như thế

nào ?

- KB cần phải nêu gì ?

Hoạt động 2: GV yêu cầu HS viết phần mở bài

và phần kết bài

+ Hs viết đoạn MB và KB

+ Hs đọc đoạn văn cho các bạn trong lớp đánh

giá, góp ý

+ Gv nhận xét - sửa chữa và tổng kết rút kinh

nghiệm

Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS viết bài Tập

làm văn số 6 - ở nhà

GV đọc đề bài, chép đề bài lên bảng

GV yêu cầu HS xác định yêu cầu cụ thể từng

câu trong đề bài

GV hướng dẫn chung cho HS

? Với đề bài trên em định hướng ra sao cho bài

viết?

? Yêu cầu về nội dung, thể loại…

con người

II- Lập dàn bài:

1- Mở bài:

- Nhận xét khái quát về vai trò của câu dẫn trong đời sống con người

- Trích dẫn câu nói

2- Thân bài:

a- Giải thích ý nghĩa câu nói:

- Sách là gì: là kho tàng tri thức, là sản phẩm tinh thần, là người bạn tâm tình gần gũi

- Tại sao sách là ngọn đèn bất diệt của con người: Sách giúp ta hiểu về mọi lĩnh vực, sách giúp ta vượt mọi khoảng cách về thời gian, không gian

b- Thái độ đối với việc đọc sách:

- Tạo thói quen đọc sách

- Cần chọn sách để đọc

- Phê phán và lên án những sách có ND xấu

3- Kết bài:

- Khẳng định lại tác dụng to lớn của sách

- Nêu phương hướng hành động của cá nhân

III-Viết bài văn:

B- HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6:

bài:

Đề bài:

Câu 1 Muốn làm bài văn lập luận giải thích thì

phải thực hiện những bước nào?

1đ Câu 2 Trình bày dàn bài 3 phần của một bài văn

lập luận giải thích?

3đ Câu 3 Hãy giải thích nghĩa của câu tục ngữ"thất

bại là mẹ của thành công".

4 Củng cố : Thế nào là cách làm một bài văn lập luận giải thích?

5 Dặn dò : - Học kỹ bài ở nhà.

- Chuẩn bị bài mới: Ca Huế trên sông Hương

Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 5

Văn bản : CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG

Hà Ánh Minh

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu vẽ đẹp và ý nghĩa văn hóa, xã hội của ca Huế Từ đó có thái đọ và hành động tích cực góp phần bảo tồn, phát triển di sản văn hóa dân tộc đặc sắc và độc đáo này

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức: - Khái niệm thể loại kí.

- Giá trị văn hóa, nghệ thuật của ca Huế

- Vẽ đẹp của con người xứ Huế

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hóa dân tộc

- Phân tích văn bản nhật dụng (kiểu loại thuyết minh)

- Tích hợp kiến thức tập làm văn để viết bài văn thuyết minh

3 Thái độ: Yêu quý những di sản văn hóa của dân tộc.

III CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án

- HS: Soạn bài.

IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: Phân tích tình huống Thực hành

- Kỉ thuật: Học theo nhóm, trình bày trước tập thể

V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: - Cho biết nội dung và nghệ thuật tiêu biểu của văn bản Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn?

* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:

- Nội dung:

+ Giá trị hiện thực: Phản ánh cuộc sống ăn chơi hưởng lạc vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền và cảnh sống thê thảm của người dân trong xã hội cũ (2,5đ)

+ Giá trị nhân đạo: Lên án kẻ cầm quyền thờ ơ vô trách nhiệm với tính mạng người dân (2,5đ)

- Nghệ thuật:

+ Dùng biện pháp tơng phản để khắc họa nhân vật làm nổi bật tư tưởng của tác phẩm (2,5đ) + Ngôn ngữ tự sự, miêu tả, biểu cảm, người dẫn truyện, nhân vật, đối thoại (2,5đ)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc – Tìm hiểu chú

thích : - GV đọc mẫu-> Gọi HS đọc.

? ác em đã biết gì về cố đô Huế?

? Hãy thử nêu một vài hiểu biết của em về Huế

như: Đặc điểm lịch sử, danh lam thắng cảnh, sán

vật của Huế?

? VB “Ca Huế trên sông Hương” do ai sáng tác?

? Em hãy nêu thể loại của tác phẩm?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

? Xứ Huế nổi tiếng về nhiều thứ, nhưng ở đây tác

giả chú ý đến sự nổi tiếng nào của Huế

? Tại sao tác giả quan tâm đến dân ca Huế?

? Hãy nêu tên, đặc điểm nổi bật của một số làn

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Hà Ánh Minh

2 Tác phẩm: Đăng trên báo:“Người Hà Nội”

- Thể loại: bút ký

II Tìm hiểu văn bản:

* Làn điệu:

Trang 6

điệu ca Huế?

-GV: Ca Huế đa dạng và phong phú đến nỗi khó

có thể nhớ hết tên của các làn điệu, các nhạc cụ

và những ngón đàn của các ca công với hơn sáu

mươi thanh nhạc và khí nhạc Mỗi làn điệu có vẻ

riêng Qua bài văn chúng ta sẽ thấy được điều đó.

? Ca Huế được hình thành từ đâu?

? Các ca công ăn mặc ra sao?

? Hãy kể tên các nhạc cụ được nhắc tới trong bài

văn?

? Dựa vào chú thích em hãy giải thích tên các

nhạc cụ và các cung bậc tình cảm của nó ?

- Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh

- Hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm, nàng vung

- Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện

- Nam ai, Nam bình, quả phụ, Nam xuân, tương

tư phúc, Hành vân

- Tứ đại cảnh

- Các điệu lý như: lý con sáo, lý hoài xuân, lý hoài Nam

* Nguồn gốc:

- Ca nhạc dân gian

- Ca nhạc cung đình

* Nhạc cụ:

- Đàn tranh, đàn nguyệt, tỳ bà, nhị

- Đàn tam, đàn bầu

- Sáo cặp sanh

* Tình cảm – cung bậc:

-> Buồn bã -> Náo nức, nồng hậu tình người -> Hò Huế thể hiện long khao khát, nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế

-> Không vui, không buồn, âm hưởng điệu Bắc pha phách điệu Nam-> thể hiện, ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán

4 Củng cố : Qua văn bản, em hiểu gì về con người xứ Huế?

5 Dặn dò : - Học kỹ bài ở nhà Chuẩn bị bài mới.

Rút kinh nghiệm giờ dạy

- Oo0 

Trang 7

0oo -Văn bản : CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG (tt)

Hà Ánh Minh

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu vẽ đẹp và ý nghĩa văn hóa, xã hội của ca Huế Từ đó có thái đọ và hành động tích cực góp phần bảo tồn, phát triển di sản văn hóa dân tộc đặc sắc và độc đáo này

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức: - Khái niệm thể loại kí.

- Giá trị văn hóa, nghệ thuật của ca Huế

- Vẽ đẹp của con người xứ Huế

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hóa dân tộc

- Phân tích văn bản nhật dụng (kiểu loại thuyết minh)

- Tích hợp kiến thức tập làm văn để viết bài văn thuyết minh

3 Thái độ: Yêu quý những di sản văn hóa của dân tộc.

III CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án

- HS: Soạn bài.

IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: Phân tích tình huống Thực hành

- Kỉ thuật: Học theo nhóm, trình bày trước tập thể

V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: - Hãy nêu tên, đặc điểm nổi bật của một số làn điệu ca Huế?

* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:

- Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh

- Hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm, nàng vung

- Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện

- Nam ai, Nam bình, quả phụ, Nam xuân, tương tư phúc, Hành vân

- Tứ đại cảnh

- Các điệu lý như: lý con sáo, lý hoài xuân, lý hoài Nam

3 Bài mới:

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

? Đoạn văn nào trong bài cho thấy tài nghệ chơi

đàn của các ca công và âm thanh phong phú của

các nhạc cụ?

(Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên âm thanh

của giàn hoa tấu xao động tận đáy hồn người.)

-> Nhạc công rất đỗi tài hoa, ngón đàn công phu,

điêu luyện, tinh xảo

? Vẻ đẹp của ca Huế trong đoạn văn trên được tác

giả sử dụng nghệ thuật gì?

? Từ đó, nét đẹp nào của ca Huế được nhấn

II Tìm hiểu văn bản:

* Cách chơi đàn: (ngón đàn)

- Ngón nhấn, mở, rỗ, rả, ngón bấm, day, chớp, lũng, ngón phi, ngón sõi

-> Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đấy hồn người

-> Thú tao nhã: ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn, đài các, sang trọng và duyên dáng

-> Dùng bút pháp liệt kê dẫn chứng để làm rõ phong phú của cách diễn ca Huế-> thanh lịch, tinh tế Tính dân tộc cao trong biểu diễn

2 Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong một đêm trăng trên sông Hương.

- Quang cảnh sông nước đẹp, huyền ảo và thơ

Trang 8

? Thời gian, không gian được miêu tả ra sao?

? Cách nghe nhạc Huế trong bài văn có gì độc

đáo?

? Từ đó em có cảm nhận sự huyền diệu nào của

ca Huế trên sông Hương?

Hoạt động 4: Hướng dẫn củng cố- tổng kết

? Qua ca Huế, em nghĩ gì về tâm hồn con người

nơi đây?

? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật mà tác giả

đã thể hiện?

HS đọc ghi nhớ SGK trang 104

mộng

-> Cách thưởng thức ca Huế vừa dân dã, vừa sang trọng

- Ca Huế đã đạt tới vẻ đẹp hoàn thiện trong nhân cách thưởng thức này

III Tổng kết:

1 Nội dung:

- Tác giả thể hiện lòng yêu mến, niềm tự hào đối với di sản văn hóa độc đáo của Huế, củng là một

di sản văn hóa của dân tộc

2 Nghệ thuật: Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu biểu cảm, thấm đẫm chất thơ

- Miêu tả âm thanh, cảnh vật, con người sinh động

* Ghi nhớ: SGK (trang 104)

4 Củng cố : Qua văn bản, em hiểu gì về con người xứ Huế?

5 Dặn dò : - Học kỹ bài ở nhà Chuẩn bị bài mới: Liệt kê.

Rút kinh nghiệm giờ dạy

- Oo0 

Trang 9

0oo -NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA - REN VÀ PHAN BỘI CHÂU

Nguyễn Ái Quốc

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:

- Thấy được khả năng tưởng tượng dồi dào, xây dựng tình huống truyện bất ngờ, thú vị, cách kể chuyện mới mẻ, hấp dẫn, giọng văn châm biếm sắc sảo, hóm hỉnh của tác giả Nguyễn Ái Quốc trong truyện ngắn

- Hiểu được tình cảm yêu nước, mục đích tuyên truyền cách mạng của tác giả Nguyễn Ái Quốc trong truyện ngắn này

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

- Bản chất xấu xa đê hèn của Va – ren

- Phẩm chất, khí phách của người chiến sĩ cách mạng Phan Bội Châu

- Nghệ thuật tưởng tượng, sáng tạo tình huống truyện độc đáo, cách xây dựng hình tượng nhân vật đối lập, cách kể, giọng kể hóm hỉnh, châm biếm

2 Kĩ năng:

- Đọc kể diễn cảm văn xuôi tự sự (truyện ngắn châm biếm) bằng giọng điệu phù hợp

- Phân tích tính cách nhân vật qua lời nói, cử chỉ và hành động

3 Thái độ:

- Yêu quý, tôn trọng những bậc anh hùng đã xã thân vì đất nước

III CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án

- HS: Soạn bài.

IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phân tích tình huống

- Thực hành

- Học theo nhóm, trình bày trước tập thể

V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt truyện ngắn “Sống chết mặc bay”?

Cho biết giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của văn bản?

Vì sao truyện lại có nhan đề là “Sống chết mặc bay”?

3 Bài mới:

Nguyễn Ái Quốc tên của Chủ tịch Hồ Chí Minh (từ 1919 đến 1945) Trên đất Pháp từ năm 1922 đến 1925 bút danh của Nguyễn Ái Quốc đã gắn với tờ báo “Người cùng khổ” và nhiều tác phẩm xuất sắc khác, trong đó có tác phẩm “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu” Vậy nội dung của tác phẩm là gì, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 1: Hướng dẫn các em tìm hiểu chú

thích và đọc tác phẩm.

H Hãy trình bày những nét tiêu biểu về tác giả

Nguyễn Ái Quốc mà em đã học?

H Nêu xuất xứ tác phẩm?

- Gọi 1 - 2 em tóm tắt câu chuyện.

H Theo em văn bản này có thể chia làm mấy

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: SGK

2 Tác phẩm:

- Là truyện ngắn trong tập Truyện kí Nguyễn Ái Quốc, viết bằng tiếng Pháp đầu những năm 20 của thế kỉ XX ở Pháp

3 Bố cục:

Trang 10

đoạn? Ý nghĩa của mỗi đoạn đó như thế nào?

Hoạt động 2: Hướng dẫn các em tìm hiểu văn

bản.

- Gọi 1 hs đọc lại đoạn 1

H Lời hứa của Va-ren là lời hứa như thế nào? Em

hiểu như thế nào về cách nói “nửa chính thức”

của tác giả? Từ “chăm sóc” ở đây nghĩa là thế

nào?

(Từ “chăm sóc” ở đây có nghĩa mỉa mai)

H Tác giả đã dùng các ý gì để mỉa mai, tỏ ra

không tin vào lời hứa đó?

H Qua phân tích trên em có nhận xét gì về thực

chất lời hứa của Va-ren?

Gợi ý: Đây là lời hứa không đáng tin cậy, một

khía cạnh của trò lố bịch, y là kẻ dối trá bịp bợp.

(Gv củng có tiết 1)

- Đoạn 1: Từ đầu trong tù : lời hứa của Va-ren

và Phan Bội Châu

- Đoạn 2: tiếp theo Phan Bội Châu : đối thoại giữa Va-ren và Phan Bội Châu

- Đoạn 3: còn lại : các nhân chứng nói về thói quên của Phan Bội Châu

II Tìm hiểu văn bản.

1 Lời hứa của Va-ren về vụ Phan Bội Châu.

- Do sức ép, ông Va-ren đã nửa chính thức hứa

=> Hứa không chính thức để dễ thay đổi ý.

- Ông hứa thế, giả thử cứ cho rằng Va-ren sẽ

“chăm sóc” vụ ấy vào lúc nào và ra làm sao?

-> Nghi ngờ về thời gian và nội dung thực hiện.

- Chỉ muốn chăm sóc khi nào yên vị

=> Coi lời hứa không quan trọng bằng việc ổn định vị trí của mình

- Từ Mác - xây đến Sài Gòn hành trình 4 tuần lễ nhưng Phan Bội Châu vẫn bị giam trong tù

=> Lời hứa dối trá, mục đích để vuốt ve, trấn an nhân dân Việt Nam đang dấu tranh đòi thả Phan Bội Châu.

4 Củng cố : Hệ thống lại bài học.

5 Dặn dò : - Học kỹ bài ở nhà.

- Chuẩn bị bài mới: Những trò lố hay là Va- Ren và Phan Bội Châu (tt)

Rút kinh nghiệm giờ dạy

- Oo0 

0oo -Tuần 30 Ngày soạn : 20/03/2011

NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA - REN VÀ PHAN BỘI CHÂU (tt)

Nguyễn Ái Quốc

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:

- Thấy được khả năng tưởng tượng dồi dào, xây dựng tình huống truyện bất ngờ, thú vị, cách kể chuyện mới mẻ, hấp dẫn, giọng văn châm biếm sắc sảo, hóm hỉnh của tác giả Nguyễn Ái Quốc trong truyện ngắn

- Hiểu được tình cảm yêu nước, mục đích tuyên truyền cách mạng của tác giả Nguyễn Ái Quốc trong truyện ngắn này

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

- Bản chất xấu xa đê hèn của Va – ren

Ngày đăng: 22/01/2015, 01:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w