-HD: bài 15 các em tính giá trị tuyệt đối trước khi BT 15: Trước hết nên tìm giá trị tuyệt đối của mỗi so sánh Học sinh chú ý theo dõi về nhà làm số rồi mới so sánh - NX tiết học V.. Kiế[r]
Trang 1Tuần: 14 Từ ngày 12/11/2012 đến ngày 17/11/2012
TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết được tập hợp các số nguyên , điểm biểu diển các số nguyên a trên trục số , số đối của số nguyên Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược nhau
2.Kỹ năng: Bước đầu có kỹ năng liên hệ bài học với thực tiễn
3.Thái độ:
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hình vẽ trục số , thước thẳng
- Học sinh: Ôn tập theo tiết trước
III Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm …
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
- Đọc: “ Độ cao của đáy vực Ma-ri-an là -11
524 mét
- Yêu cầu học sinh làm BT 4a/68,chỉ ra những
số nguyên âm , số tự nhiên
3 Bài học (26’)
ĐVĐ: 2p
- Tập hợp các số nguyên âm và số tự nhiên gọi
chung là gì?
- Nêu ND chính của bài
Hoạt động 1: 14p
- GV chỉ vào kết quả trả bài giới thiệu các số
nguyên âm , các số nguyên dương
- Các số nguyên dương đôi khi còn viết +1 ;
+2 ; +3
- Vậy tập hợp số nguyên gồm những thành
phần nào?
- Nhận xét số 0 trên trục số ?
- Giáo viên chốt lại
Báo cáo
- Hs đọc và biểu diễn các số nguyên âm, số tự nhiên
-4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 Các số nguyên âm là -4;-3;-2;-1
- HS theo dõi Lắng nghe Học sinh theo dõi trên tia số
Số nguyên âm, số nguyên dương, số 0 Học sinh nêu phần chú ý
I - Số nguyên :
- Các số tự nhiên khác 0 còn gọi là các số
nguyên dương
- Các số –1 ; -2 ; -3 ; -4 gọi là số nguyên
âm
- Tập hợp gồm các số tự nhiên và các số nguyên âm gọi là tập hợp Z các số nguyên
Z = { –4 ; -3 ; -2 ; -1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 } Gồm số tự nhiên, số nguyên âm, số 0
Chú ý :
- Số 0 không phải là số nguyên âm cũng không
phải là số nguyên dương
- Điểm biểu diễn số nguyên a trên trục số gọi là điểm a
Trang 2- Số nguyên thường được dùng để chỉ hai
hướng như thế nào với nhau?
-Treo bảng phụ hình 38, y/c hs làm ?1
- Y/c hs đọc ?2; ?3
- Treo bảng phụ hình 39
- Y/c hs lên bảng đánh dấu vào các vị trí của
chú ốc
- NX
- chỉ vào trục số và gọi hs nhận xét về khoảng
cách giữa -1 ; 1 với 0; -2;2 với 0
Hoạt động 2: 12p số đối
- Giới thiệu số đối
- Có nhận xét gì về các số đối nhau
- Gọi hs làm ?4
- Tập hợp các số nguyên được ký hiệu như thế
nào ?
- Viết tập hợp Z các số nguyên?
4 Cũng cố (8’)
- Các số đối nhau như thế nào với nhau
- Gọi hs đọc và trả lời bài 6 sgk
- Y/c hs hđ nhóm bài 9,10/71 trong 3’
- Quan sát, Hd các nhóm làm bài
- NX và sữa bài các nhóm
5 Dặn dò (1’)
-Học bài và làm bài tập 7,8 sgk
-Xem trước bài thứ tự trong tập hợp số nguyên
6 Hướng dẫn tự học ở nhà : 3p
- Hướng dẫn bài tập 8
- Nx, đánh giá tiết học
- Số nguyên thường được sử dụng để biểu thị các đại lượng có hai hướng ngược nhau
Học sinh quan sát Học sinh thực hiện theo nhóm
Quan sát
1 là số đối của –1 ; -1 là số đối của 1
2 là số đối của –2 ; -2 là số đối của 2
3 là số đối của –3 ; -3 là số đối của 3
Các số đối nhau giống nhau về số , khác nhau về dấu
- Hs làm bài Viết ký hiệu
- Các số đối nhau giống nhau về số , khác nhau về dấu
- Hs đọc và trả lời bài 6 -4 thuộc N và -1 thuộc N là sai
- HS hđ nhóm
Học sinh chú ý quan sát
?1:
C = 4; D = -1; E = -4
- Hs đọc bài
- Từng hs suy nghĩ và lên bảng trình bày
?2 Cả hai trường hợp a và b chú ốc sên đều
cách A 1m
?3: a) + 1m b) - 1m
II.- Số đối :
Trên trục số các điểm 1 và –1 ; 2 và –2 ; 3 và –
3 ; cách đều điểm 0 và nằm ở hai phía của điểm 0 Ta nói các số 1 và –1 ; 2 và –2 ; 3 và –3 ; là các số đối nhau
?4 7 có số đối là -7; -3 có số đối là 3
Kí hiệu Z
Z = { –4 ; -3 ; -2 ; -1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 }
BT9: Số đối của -6 là 6
Số đối của -18 là 18
Số đối của 120 là -120
BT10:C = -1; B = 2
BT 8:
a/ Nếu -50C biểu diễn 5 độ dưới 00C thì +50C biểu diễn 5 độ trên 00C
b/ ………là 3143m trên mực nước biển
c/ ………biểu diễn số tiền có là 200 000 đ
Trang 3V Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………
………
Tên bài: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết so sánh hai số nguyên Tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên
2.Kỹ năng: Tính toán
3.Thái độ: cẩn thận
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hình vẽ trục số, thước kẻ, bảng phụ
- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu tiết trước
III Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm …
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
- Viết tập hợp Z các số nguyên
- Thế nào là hai số đối nhau ? Tìm số đối của 12
và - 25
nhận xét, ghi điểm
3 Bài học (29’ )
Hoạt động 1: 15p So sánh hai số nguyên
- GV nhắc lại so sánh hai số tự nhiên
Ví dụ : 5 > 3
- Trên trục số điểm 3 nằm bên trái điểm 5
- Y/c hs so sánh -5 và –4 ; -2 và –1 ; -1 và 0 ;
-5 và 1
-Gọi hs đọc ?1
GV hỏi :
- Liền sau số –2 là số nào
Tìm số liền trước các số 1 , 0 , -1
Nêu chú ý
Báo cáo
Z = { –4 ; -3 ; -2 ; -1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 }
Hs trả lời:
12 có số đối là -12; -25 có số đối là 25
Lắng nghe Cách so sánh hai số tự nhiên
So sánh
- Hs đọc ?1 sgk
- Liền sau số -2 là -1 -1 là số liền trước của 0 ; 1 là số liền sau của 0
Học sinh lắng nghe
I - So sánh hai số nguyên :
- Khi biểu diển trên trục số (nằm ngang), điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b
Ví dụ : -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 -5 < -4 -2 < -1 -1 < 0 -5 < 1
Chú ý :
Số nguyên b gọi là số liền sau của số nguyên a nếu a < b và không có số nguyên nào nằm giữa a
Trang 4- So sánh 2 , 5 , 17 , 1001 với 0 và có kết luận gì
?
- So sánh -1 , -3 , -2002 với 0 và có kết luận
gì ?
- So sánh các số nguyên âm và các số nguyên
dương
-Gọi hs làm ?2
Hoạt động 2: 14p Giá trị tuyệt đối của số nguyên
- So sánh khoảng cách từ điểm –3 đến điểm 0 và
từ điểm 0 đến điểm 3 ?
- Giới thiệu giá trị tuyệt đối
-Gọi hs làm ?4
-Qua đó em có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối
4 Cũng cố (5’)
- Chốt lại bài nêu câu hỏi
- Y/c hs làm bài 11 và gọi hs lên làm
Gọi 2 hs làm bài 12 sgk
5 Dặn dò (1’)
- Học bài
- Làm bài tập 13;14;15 sgk
6 Hướng dẫn tự học ở nhà 3p
+ Các số 2,5,17,1001 lớn hơn 0 Các số tự nhiên lớn hơn 0
+ các số -1,-3,-2002 nhỏ hơn 0 các số nguyên âm nhỏ hơn 0
-Học sinh làm bài tập ?2 theo nhóm
2 < 7 -2 > -7 -4 < 2 -6 < 0
4 > -2 0 < 3
- HS: Khoảng cách là bằng nhau
Làm bài
- Học sinh nhận xét
Lắng nghe và trả lời Làm bài tập
và b (lớn hơn a và nhỏ hơn b) Khi đó , ta cũng nói a là số liền trước của b Chẳng hạn –5 là số liền trước của –4
Nhận xét :
- Mọi số nguyên dương đều lớn hơn số 0
- Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn số 0
- Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kỳ số nguyên dương nào
?2
II.- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên : ĐN:Khoảng cách từ một điểm a đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a Ký hiệu : | a|
3 đơn vị 3 đơn vị -3 -2 -1 0 1 2 3
| -3 | = 3 ; | 3 | = 3 | -3| = | 3|
-?4 | 1 | =1; | -1 | =1; | 5 | =5; | -5 | =5; | -3 | =3
* Nhận xét :
- Giá trị tuyệt đối của số 0 là số 0
- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên dương là chính số đó
- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là số đối của nó (và là một số nguyên dương)
- Trong hai số nguyên âm ,số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì lớn hơn
- Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau
Bài 11 /72 3<5; -3>-5; 4>-6; 10>-10 Bài 12 /72
a) Tăng dần : -17;-2;0;1;2;5 Giảm dần : 2001;15;7;0;-8;-101
Trang 5-HD: bài 15 các em tính giá trị tuyệt đối trước khi
so sánh
BT 15: Trước hết nên tìm giá trị tuyệt đối của mỗi
số rồi mới so sánh
V Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………
………
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tập Z các số nguyên , số đối , giá trị tuyệt đối của một số nguyên Tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên , số đối , so sánh được hai số nguyên
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng học sinh tính toán biến đổi
3 Thái độ: cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Thước thẳng, hình vẽ trục số
- Học sinh: học lý thuyết, làm BTVN
III Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm …
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (10’)
Thế nào là giá trị tuyệt đối của một số nguyên?
-Gọi hs làm bài tập 13; 14 sgk
Nhận xét, ghi điểm
3 Luyện tập (25’)
Hoạt động 1: 6p luyện tập về tập hợp N, Z
- Y/c hs hoạt động theo nhóm làm bài tập 16 sgk
trong 4'
Treo bảng kết quả và nhận xét kết quả của các
nhóm
Hoạt động 2: 8p Thành phần tập hợp Z
-Tập hợp số nguyên gồm những thành phần nào?
- Gọi hs đọc bài 17 và trả lời
Báo cáo -Hs trả lời và làm bài
Bài 13: a) -4;-3;-2;-1
b) -2;-1;0;1;2
Bài 14: đáp án 2000;3011;10
-Hoạt động theo nhóm
-Hs gồm số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương
- Hs đọc và trả lời bài
+ Bài tập 16 / 73 :
7 Î N Đ 7 Î Z Đ;0 Î N Đ
0 Î Z Đ -9 Î Z Đ
-9 Î N S 11,2 Î Z S
+ Bài tập 17 / 73 :
Trang 6-Gọi hs đọc và trả lời bài 18, lấy ví dụ
Hoạt động 3: 6p Giá trị tuyệt đối
- Giá trị tuyệt đối của một số là gì?
- Muốn tính giá trị bài 20 thì ta làm như thế nào?
Gọi 4 hs lên làm bài 20
Hoạt động 4: 5p Số đối
-Tương tự gọi hs làm bài 21 sgk
4 Cũng cố (5’)
- Gọi hs nhắc lại tập hợp số nguyên
- Giá trị tuyệt đối của một số là gì?
5 Dặn dò (1’)
-Làm bài tập 22;19 sgk
-Xem trước bài cộng hai số nguyên cùng dấu
6 Hướng dẫn tự học ở nhà: 3p
- Hướng dẫn bài tập 22
- NX tiết học
Hs làm bài tập 18
Là khoảng cách từ điểm đó đếnm điểm 0 trên trục số
-Ta tính giá trị tuyệt đối trước rồi thực hiện phép tính
Hs làm bài
-HS lần lượt trả lời
Không thể nói Tập hợp Z bao gồm hai bộ phận
là các số nguyên dương và các số nguyên âm vì tập hợp Z còn có thêm số 0
+ Bài tập 18 / 73 :
* a > 2 Þ a là số nguyên dương
* b < 3 Þ b còn có thể là 0 , 1 , 2 nên không thể là số nguyên âm
* c > -1 Þ c còn có thể là số 0 nên không thể là số nguyên dương
* d < -5 Þ d là số nguyên âm
+ Bài tập 20 / 73 :
a) | -8| - | -4| = 8 – 4 = 4 b) | -7| | -3| = 7 3 = 21 c) | 18| : | -6| = 18 : 6 = 3 d) | 153 | + | -53| = 153
+ Bài tập 21 / 73 :
Số đối của –4 là 4
Số đối của 6 là -6
Số đối của | –5| = 5 là -5
Số đối của | 3| = 3 là -3
Số đối của 4 là - 4
BT 22/ a 3;-7;1;0
b -5;-1;0;-26 c/ a = 0
V Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………
………