1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

so hoc 6 tuan 10

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 17,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2./ Kỹ năng cơ bản : Học sinh biết tìm ước chung , bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp đó ; biết sử dụng ký hiệu giao của h[r]

Trang 1

Tuần 10 Từ ngày 15/10/2012 đến ngày 20/10/2012

16 ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

I.- Mục tiêu :

1./ Kiến thức cơ bản :

Học sinh nắm được định nghĩa ước chung ,bội chung

Hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp

2./ Kỹ năng cơ bản :

Học sinh biết tìm ước chung , bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp

đó ; biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp

3./ Thái độ :

Học sinh biết tìm ước chung và bội chung trong một số bài toán đơn giản

II.- Phương tiện dạy học :

Thước, bảng phụ III.- Phương pháp

Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm,

IV - Tiến trình bài dạy

1 ổn định lớp: 1p

2 KTBC: 5p

- Viết tập hợp các ước của 4 Viết tập hợp

các ước của 6 Số nào vừa là ước của 4 vừa

là ước của 6 ?

3 Bài mới

Hđ 1: 10p Tìm hiểu ước chung

- GV giới thiệu ước chung , ký hiệu

Báo cáo Thực hiện trên bảng Ư(4) = { 1 ; 2 ; 4 } Ư(6) = { 1 : 2 ; 3 ; 6 } Các số 1 và 2 vừa là ước của 4 vừa

là ước của 6

I.- Ước chung

Ví dụ : Ư(4) = { 1 ; 2 ; 4 } Ư(6) = { 1 : 2 ; 3 ; 6 } Các số 1 ; 2 vừa là ước của 4 vừa là

Trang 2

? Vậy ước chung của hai hay nhiều số là gì?

Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm ?1

Giáo viên nhấn mạnh

Hđ 2: 10 p Tìm hiểu bội chung

- Viết tập hợp các bội của 4 , viết tập hợp các

bội của 6 Số nào vừa là bội của 4 , vừa là

bội của 6

- Giới thiệu ký hiệu BC(a,b)

- Nhấn mạnh :

x  BC (a,b) nếu x  a và x  b

cho học sinh thực hiện ?2

Học sinh trả lời

Học sinh thực hiện theo nhóm

B(4) = { 0 ; 4 ; 8 ; 12 ; 16 ; 20 ; 24 ;

28 }

B(6) = { 0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24 ; 28 ;

32 } Các số 0 ; 12 , 24 vừa là bội của 4 vừa là bội của 6

Làm ?2

ước của 6 Ta nói chúng là ước chung của 4 và 6

Ký hiệu : ƯC(4,6) = { 1 ; 2 } Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó

?1

8  ƯC(16,40) là đúng

8  ƯC(32,28) là sai vì 28  8 II.- Bội chung

Ví dụ : B(4) = { 0 ; 4 ; 8 ; 12 ; 16 ; 20 ; 24 ;

28 }

B(6) = { 0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24 ; 28 ; 32 }

Các số 0 ; 12 ; 24 ; vừa là bội của

4 vừa là bội của 6 Ta nói chúng là bội chung của 4 và 6

Ký hiệu : BC(4,6) = { 0 ; 12 , 24 , }

Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó

?2

có thể điền vào ô vuông các số 1 , 2 ,

3 , 6

x  ƯC(a,b,c) nếu a  x ; b  x và c x

x  BC (a,b) nếu x  a và x  b

Trang 3

Hđ 3: Chú ý : 5p

- Giới thiệu giao của hai tập hợp

- Học sinh quan sát 3 tập hợp đã viết : Ư(4) ,

Ư(6) và ƯC(4,6)

- Tập hợp nào là giao của hai tập hợp nào ?

4./ Củng cố : 10p

Bài tập 135 SGK

5./ Dặn dò : 1p

Làm các bài tập còn lại Ở SGK trang 53 và

54

6 Hướng dẫn tự học ở nhà: 4p

Giáo viên hướng dẫn bài 136, 137

Nhận xét tiết học

Học sinh tìm hiểu thông qua SGK

Học sinh thực hiện bài tập theo nhóm a)Ư(6); Ư(9); ƯC(6,9)

b)Ư(7); Ư(8); ƯC(7,8) c) ƯC(4,6,8)

III.- Chú ý : Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó

Ký hiệu : A  B

Ví dụ :

A = { 3 ; 4 ; 6 } ; B = { 4 ; 5 ; 6 } ; C

= {1 ; 2}

A  B = { 4 ; 6 } ; A  C =  ; B

 C = 

4

3 6 5 1

2

V Rút kinh nghiệm

Trang 4

Tuần 10 Từ ngày 15/10/2012 đến ngày 20/10/2012

LUYỆN TẬP

I.- Mục tiêu :

1./ Kiến thức cơ bản :

Định nghĩa ước chung ,bội chung

Giao của hai tập hợp

2./ Kỹ năng cơ bản :

Học sinh thành thạo tìm ước chung , bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp đó ; sử dụng thành thạo ký hiệu giao của hai tập hợp

3./ Thái độ :

Tinh thần hợp tác trong nhóm

II.- Phương tiện dạy học :

Thước thẳng, bảng phụ III.- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, hđ độc lập

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: 1p

2 KTBC: 5P

Hoàn thành nội dung bài sau:

a  6 và a  8 => a  ………

100  x và 40  x => x  ………

m  3, m  5 và m  7 => m  …………

nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

Hđ 1: 15p Giải bài 134

Ch học sinh thực hiện theo nhóm bài 134

Giáo viên hướng dẫn

- Vì sao

4  ƯC(12,18)

6  ƯC(12,18)

Báo cáo Học sinh lên bảng thực hiện

- Hs thực hiện trên bảng phụ

- Hs tổ 1 giải thích

- Hs tổ 2 giải thích

- Hs tổ 3 giải thích

- Hs tổ 4 giải thích

BC(6 , 8) ƯC(100,40) BC(3,5,7)

+ Bài tập 134 / 53

a) 4  ƯC(12,18) b) 6  ƯC(12,18)

c) 2  ƯC(4,6,8)

Trang 5

80  BC(20,30)

60  BC(20,30)

Hđ 2: 15p Giải bài 136, 137

- Thế nào là giao của hai tập hợp ?

Cho học sinh thực hiện giải bài 136

Tổ chức cho nhóm giải bài 137

4./ Củng cố : 7p

Nhắc lại cách tìm ước của một số , cách

tìm bội của một số , xác định ước chung và

bội chung của hai hay nhiều số

- Tập hợp các phần tử chung của hai tập hợp gọi là giao của hai tập hợp

- Học sinh 1 viết tập hợp A

- Học sinh 2 viết tập hợp B

- Học sinh 3 viết tập hợp M

- Học sinh thực hiện theo nhóm và trình bày cách giải trên bảng

Học sinh nhắc lại

d) 4  ƯC(4,6,8) e) 80  BC(20,30) g) 60  BC(20,30)

h) 12  BC(4,6,8) I) 24  BC(4,6,8)

+ Bài tập 136 / 53

A = { 0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36 }

B = { 0 ; 9 ; 18 ; 27 ; 36 }

M = A  B = { 0 ; 18 ; 36 }

M  A ; M  B

+ Bài tập 137 / 53 a) A = { cam , táo , chanh }

B = { cam , chanh , quít }

A  B = { cam , chanh } b) A = { x | x là học sinh giỏi Văn }

B = { x | x là học sinh giỏi Toán }

A  B = { x | x là học sinh giỏi cả Văn và Toán}

c) A = { x | x  5 }

B = { x | x  10 }

A  B = B d) A là tập hợp các số chẳn

B là tập hợp các số lẻ

A  B = 

+ Bài tập 138 / 54

Trang 6

Giáo viên cùng học sinh thực hiện giải bài

tập 138

5 Dặn dò: 1p

Xem lại các bài tập đã giải

Nghiên cứu trước bài Ước chung lớn nhất

6 Hướng dẫn tự học ở nhà: 2p

Xem lại cách tìm ước và tìm ước của các số

12, 30, 36, 84

Nhận xét tiết học

- Học sinh thực hiện theo nhóm và trình bày cách giải trên bảng

Cách chia Số phần thưởng

Số bút ở mỗi phần thưởng

Số vở ở mỗi phần thưởng

V Rút kinh nghiệm

Trang 7

Tiết 30 Ngày soạn: 8/10/2012 Ngày dạy: 16/10/2012

§17 ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

I.- Mục tiêu :

1./ Kiến thức cơ bản :

Học sinh hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số , thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau , ba số nguyên tố cùng nhau 2./ Kỹ năng cơ bản :

Học sinh biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố , từ đó biết cách tìm các ước chung của hai hay nhiều số

3./ Thái độ :

Trung thực, cẩn thận, chính xác trong giải toán

II.- Phương tiện dạy học :

Bảng phụ

III.- Phương pháp:

Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định: 1p

2 KTBC: 5p

- Tìm tập hợp các ước của 12 và 30 rồi

tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30

Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

Hđ 1: 10p

Tìm hiểu ước chung lớn nhất

- Ước chung lớn nhất của 12 và 30 ?

- Có nhận xét gì về liên hệ giữa các phần

tử trong tập hợp các ước chung

- Như vậy muốn tìm tập hợp các ước của

hai hay nhiều số ta chỉ cần tìm ước chung

lớn nhất của chúng , rồi tìm các ước của

Báo cáo

Trả lời theo yêu cầu của GV Ư(12) = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 12 } Ư(30) = { 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 10 ; 15 ; 30 } ƯC(12,30) = { 1 ; 2 ; 3 ; 6 }

Học sinh trả lời

- 6 là ước chung lớn nhất của 12 và 30

- 1 ; 2 ; 3 là các ước của 6

I.- Ước chung lớn nhất :

Ví dụ Ư(12) = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 12 } Ư(30) = { 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 10 ; 15 ; 30 } ƯC(12,30) = { 1 ; 2 ; 3 ; 6 }

Nhận xét :

- 6 là ươc chung lớn nhất của 12 và 30

- 1 ; 2 ; 3 là các ước của 6 Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai hay

Trang 8

ước chung đó

- GV giới thiệu ước chung lớn nhất và ký

hiệu

- GV hướng dẫn cách tìm ước chung lớn

nhất

Hđ 2: 15p

Cách tìm ước chung lớn nhất

GV hướng dẫn học sinh tìm ước chung

lớn nhất bằng cách phân tích các số ra

thừa số nguyên tố

Muốn tìm ước chung lớn nhất của hai

hay nhiều số ta làm thế nào?

- Nếu các số đã cho không có thừa số

nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng là

gì ?

Làm ? 1 ; ? 2

Nhận xét gì về ƯCLN(24,16,8)

- Tìm ƯCLN(5,1)

- Làm theo hướng dẫn của GV

- Học sinh phân tích 36 ; 84 ; 168 ra thừa số nguyên tố

- Trả lời

8 = 23

9 = 32 ƯCLN(8;9) = 1 Học sinh thực hiện và nêu nhận xét

nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó

Chú ý :

Số 1 chỉ có một ước là 1 Do đó với mọi

số tự nhiên a và b ta có ƯCLN(a , b , 1) = 1 ƯCLN(5 ; 1) = 1

II.- Tìm ƯCLN bằng cách phân tích các

số ra thừa số nguyên tố :

Ví dụ : Tìm ƯCLN (36 , 84 , 168)

36 = 22 32

84 = 22 3 7

168 = 23 3 7 ƯCLN(36,84,168) = 22 3 = 12 Muốn tìn ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 ,ta thực hiện các bước sau :

1.- Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố 2.- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung 3.- Lập tích các thừa số đã chọn ,mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất cúa nó .Tích đó là ƯCLN phải tìm

Chú ý :

- Nếu các đã cho thừa không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng là 1

- Hai hay nhiều số có ƯCLN là 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau

Ví dụ : 8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau

- Trong các số đã cho , nếu số nhỏ nhất

là ước các số còn lại thì ƯCLN của các

Trang 9

4/ Củng cố: 10p

- 8 ; 12 ; 15 có phải là ba số nguyên tố

cùng nhau không ?

- Tìm ƯCLN(6 , 18 , 30) ?

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm ước

chung lớn nhất của hai hay nhiều số

- Tổ chức cho học sinh thảo luân nhóm

bài tập 139

5/ Dặn dò: 1p

Học bài và làm bài tập 140, 141

6/ Hướng dẫn về nhà: 3p

Giáo viên hướng dẫn làm bài 140, 141

Xem trước mục 3 và giải bài tập phần

luyện tập

8 ; 12 ; 15 là ba số nguyên tố cùng nhau

ƯCLN(6 , 18 , 36) = 6 Học sinh nhắc lại cách tìm ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số lớn hơn 1 Học sinh thảo luận nhóm bài tập 139 và báo cáo kết quả

số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy

Ví dụ : ƯCLN(24,16,8) = 8

V Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Ngày đăng: 28/06/2021, 22:54

w